(Luận văn thạc sĩ) giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tài chính prudential việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------

BÙI LÝ THẢO TRINH

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN TÀI CHÍNH PRUDENTIAL
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------

BÙI LÝ THẢO TRINH

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN TÀI CHÍNH PRUDENTIAL
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hướng nghề nghiệp
Mã số: 60340102


Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................... 2

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2

4.

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................... 2

5.

Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................................... 3

6.

Kết cấu của đề tài........................................................................................................................ 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
CƠNG TY TÀI CHÍNH ............................................................................................... 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY TÀI CHÍNH ............................................................................. 4
1.1.1 Khái niệm về cơng ty tài chính ............................................................................................ 4
1.1.2 Đặc điểm, tính chất của cơng ty tài chính .......................................................................... 4
1.1.2.1 Phạm vi hoạt động ........................................................................................................... 4
1.1.2.2 Mức vốn pháp định .......................................................................................................... 4
1.1.2.3 Thời hạn hoạt động.......................................................................................................... 4
1.1.3 Phân loại cơng ty tài chính .................................................................................................. 5
1.1.3.1 Cơng ty tài chính bán hàng.............................................................................................. 5
1.1.3.2 Cơng ty tài chính tiêu dùng.............................................................................................. 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CƠNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH
PRUDENTIAL VIỆT NAM ............................................................................................................ 20
2.1.1 Giới thiệu về CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam ..................................... 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam .................................. 21

2.1.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential
Việt Nam .............................................................................................................................. 22
2.1.3.1 Vay theo lương (PL - salaried). ......................................................................................... 23
2.1.3.2 Vay theo hợp đồng bảo hiểm nhân thọ IPSP...................................................................... 24
2.1.3.3 Vay theo hạn mức thẻ tín dụng (CCSP) ............................................................................. 24
2.1.3.4 Sản phẩm dành cho khách hàng cũ (TOP UP/RETENTION LOAN). ................................ 25


2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential Việt Nam
qua các năm 2010-2014 .................................................................................................................... 26
2.1.4.1 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh qua các năm................................................. 26
2.1.4.2 Tài sản ................................................................................................................................ 30
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................................................... 31
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CƠNG TY TNHH MTV TÀI CHÍNH
PRUDENTIAL VIỆT NAM ............................................................................................................ 32
2.2.1 Thực trạng cho vay qua các năm ....................................................................................... 32
2.2.2 Nguyên nhân gây ra RRTD tại CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential VN .............. 34
2.2.2.1 RRTD tăng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh.............................. 34
2.2.2.2 RRTD do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng................................................... 37
2.2.2.3 Ngun nhân do chính Cơng CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential VN ................... 38
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CƠNG TY TNHH
MTV TÀI CHÍNH PRUDENTIAL VIỆT NAM QUA CÁC NĂM 2010 - 2014 ...................... 41
2.3.1 Trích lập dự phịng rủi ro................................................................................................... 42
2.3.2 Thành lập bộ phận chuyên trách quản trị RRTD ............................................................ 42
2.3.3 Minh bạch cơng khai tài chính đảm bảo tiêu chuẩn kiểm toán Việt Nam và quốc tế... 43

3.2.4.1 Phân tán RRTD .............................................................................................................. 58
3.2.4.2 Bảo hiểm rủi ro tài chính - bảo hiểm đi kèm với khoản vay .......................................... 59
3.2.5 Nhóm các giải pháp về tác nghiệp ..................................................................................... 59
3.2.5.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ...................................................................... 59
3.2.5.2 Tăng cường vai trị kiểm tra, kiểm sốt nội bộ .............................................................. 59
3.2.5.3 Phân loại nợ và thu hồi nợ ............................................................................................. 60
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ LIÊN QUAN ...... 61
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước ................................................................................................ 61
3.3.1.1 Hồn thiện khn khổ pháp lý cho nghiệp vụ ngân hàng ............................................. 62
3.3.1.2 Xây dựng hành lang pháp lý cho thị trường mua bán nợ............................................... 62
3.3.1.3 Đảm bảo an ninh tài chính trong hoạt động của các tổ chức tín dụng .......................... 64
3.3.1.4 Xây dựng các cơ sở nền tảng định hướng quản trị rủi ro tin dụng theo yêu cầu của Hiệp
Ước Basel ................................................................................................................................... 64
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN..................................................................................................... 64
3.3.2.1 Hoàn thiện cách thức giám sát....................................................................................... 65
3.3.2.2 Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các chế tài của Nhà Nước .............................................. 65
3.3.3 Kiến nghị với các tổ chức, bộ ngành có liên quan ............................................................ 66


3.3.3.1 Đối với các tổ chức kiểm toán ........................................................................................ 66
3.3.3.2 Đối với một số bộ ngành khác........................................................................................ 66

KẾT LUẬN .................................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỉ trọng GDB theo lĩnh vực kinh tế 2010-2014 (%) .................................... 27
Bảng 2.2: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2012, 2013, 2014 ............. 29

Rủi ro tín dụng (RRTD) ln ln đi kèm với hoạt động tín dụng, khơng thể loại bỏ
hồn tồn RRTD mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu
thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra, do đó một tỉ lệ tổn thất dự kiến phải luôn được xác
định rõ đối với hoạt động tín dụng trong chiến lược hoạt động chung. Khi tổ chức hoạt
động với mức tổn thất bằng hoặc thấp hơn mức tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công
trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Tổ chức phải sử dụng nhiều biện pháp tác động đến hoạt
động tín dụng để hạn chế tối đa RRTD nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín
dụng an toàn, giảm thiểu tối đa rủi ro và đạt hiệu quả trong tăng truởng.
Thực tiễn hoạt động của CTY TNHH MTV Tài Chính Prudential trong thời gian vừa
qua cũng cho thấy RRTD của tồn hệ thống chưa được kiểm sốt một cách hiệu quả: tỷ
lệ nợ quá hạn của công ty đang ở mức 5.5% và tỷ lệ write-off1 gần 2% và các con số
này đang có chiều hướng gia tăng. Chính vì vậy, u cầu cấp bách đặt ra là RRTD cần
phải được quản trị, kiểm soát một cách đúng đắn, bài bản và hiệu quả, đảm bảo tín
dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh
1

Khoản nợ khơng có khả năng thu hồi, được tính là khoản lỗ của công ty


2

từ RRTD và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh cho cơng ty, góp phần nâng cao uy tín và
lợi thế của cơng ty trong cạnh tranh.
Một tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh có hiệu quả doanh thu lợi nhuận ngày càng
tăng, có năng lực tài chính mạnh và có chiến lược hoạt động đảm bảo quản trị rủi ro
trong phạm vi giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin khách hàng và nâng cao vị thế,
uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngồi nước. Do đó cần có
các giải pháp đúng đắn và hợp lý để quản trị rủi ro, giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội
nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng bền vững cũng như thành cơng trên các lĩnh vực hoạt
động.

RRTD hữu ích nhằm giúp cơng ty hồn thiện hơn về quản trị RRTD, giảm thiểu rủi ro
có thể xảy ra, gia tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức hoạt động trên cùng lĩnh
vực và góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho cơng ty qua từng thời kì, cuối cùng
là đóng góp vào q trình xây dựng hình ảnh, vị thế của cơng ty tài chính Prudential
nói riêng và tập đồn Prudential nói chung trên thị trường Việt Nam cũng như trên toàn
thế giới.
6. Kết cấu của đề tài
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của cơng ty tài chính.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị RRTD tại CTY TNHH MTV Tài Chính
Prudential Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại CTY TNHH MTV Tài
Chính Prudential Việt Nam.

Kết luận


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
CƠNG TY TÀI CHÍNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm về cơng ty tài chính
Theo Nghị định 79/2002/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Cơng ty tài chính đinh
nghĩa “Cơng ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng sử
dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các
dịch vụ khác theo qui định của pháp luật nhưng khơng được làm dịch vụ thanh tốn,
khơng được nhận tiền gửi khơng kì hạn”.
1.1.2 Đặc điểm, tính chất của cơng ty tài chính
1.1.2.1 Phạm vi hoạt động

Cơng ty này cấp tín dụng cho cá nhân hoặc hộ gia đình cho mục đích mua sắm hàng
hố tiêu dùng như đồ đạc nội thất, đồ gia dụng hoặc sửa chữa nhà cửa…các khoản vay
sẽ được trả góp định kì. Do các khoản vay của loại cơng ty tài chính này khá rủi ro nên
công ty thường chỉ cho vay những khoản tiền nhỏ và lãi suất cao hơn lãi suất thị
trường.
Các công ty tài chính này là các doanh nghiệp riêng biệt do các ngân hàng là chủ sở
hữu, các công ty này thường cho khách hàng khơng có khả năng vay vốn từ các nguồn
khác vay với mức lãi suất cao hơn lãi suất trên thị trường.
1.1.3.3 Cơng ty tài chính doanh nghiệp
Cung cấp các hình thức ứng dụng chuyên biệt cho các doanh nghiệp bằng cách thực
hiện các khoản cho vay và tài khoản mua bán với chiết khấu: dạng tín dụng này được
gọi là factoring. Ngồi ra cơng ty tài chính doanh nghiệp chun mơn hóa vào cho th
trang thiết bị máy móc mà họ mua về và cho các doanh nghiệp vay trong một khoản
thời gian nào đó.


6

1.1.4 Hoạt động của cơng ty tài chính
1.1.4.1 Huy động vốn
Nhận tiền gửi có kì hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo qui định của
NHNN.
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật
hiện hành.
Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngồi nước và các tổ chức tài chính
quốc tế.
Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức cá nhân trong và ngồi nước.
1.1.4.2 Huy động tín dụng
Cơng ty tài chính được cho vay dưới các hình thức:

- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác.
- Đầu tư cho các dự án khác theo hợp đồng.
- Tham gia thị trường tiền tệ.
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng.
- Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu vàng các loại giấy tờ có giá cho các doanh
nghiệp.
- Được quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá
nhân theo hợp đồng.
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho khách hàng.
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và
các dịch vụ khác.
Các nghiệp vụ được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Hoạt động ngoại hối: NHNN xem xét, cấp giấy phép cho công ty Tài chính được thực
hiện một số hoạt động ngoại hối theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.


8

- Hoạt động bao thanh tốn: NHNN có trách nhiệm ban hành quy định hướng dẫn việc
thực hiện hoạt động bao thanh tốn và xem xét cho phép cơng ty Tài chính có đủ điều
kiện thực hiện hoạt động này.
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Khoản vay này là một nguồn tài
chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu mua nhà, xe cộ, đồ gia
dụng… và chi tiêu cho những nhu cầu về giáo dục, y tế và du lịch.
1.2.2 Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng

kỳ cao.
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh tốn cho tổ chức tín
dụng chỉ một lần khi đến hạn. Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được
cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới một năm),
đối tượng khách hàng thu nhập khá cao.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà tổ chức tín dụng sẽ cấp cho khách
hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách
hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình.
Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng. Loại vay tuần hoàn
dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh
hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra - vô
thường xuyên. Cho vay qua thẻ là một loại hình cho vay phổ biến của cho vay tiêu
dùng tuần hoàn, với một hạn mức được cấp khách hàng có thể rút vượt số dư trên tài
khoản của mình.
Căn cứ vào hình thức vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng mua lại
khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng và


10

thu lại từ khách hàng. Hình thức này tổ chức tín dụng cho vay thơng qua các doanh
nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để
tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng, khách hàng sẽ nhận tiền vay từ tổ chức
tín dụng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch
vụ hoặc các chủ nợ của họ,…
1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng sẽ phát triển khi nền kinh tế tăng trưởng, ngược lại khi nền khi tế
suy thoái thì qui mơ cho vay tiêu dùng sẽ thu hẹp lại.

Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản
lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển
bền vững. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ
xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn.[5]
1.3.2 Nguyên nhân gây ra RRTD
1.3.2.1 Rủi ro do khách hàng: có 2 loại
Rủi ro chủ quan liên quan đến hành vi có chủ ý của khách hàng như: khách hàng có
khả năng nhưng cố tình khơng trả nợ, khách hàng khơng có thiện chí trả nợ hay cố tình
lừa đảo.
Rủi ro khách quan: khách hàng không thể trả nợ do gặp phải các vấn đề khách quan bất
khả kháng do sử dụng vốn vay kém hiệu quả, quản lý vốn vay không hiệu quả dẫn đến
khách hàng lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính và khơng thể khắc phục được.
Ngun nhân này nằm ngồi tầm kiểm sốt của khách hàng.
1.3.2.2 Nguyên nhân do phía tổ chức tín dụng
Rủi ro cho vay có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như q trình phân tích và
thẩm định tín dụng khơng kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt


12

khác, cũng có thể do q trình theo dõi, thu hồi nợ của tổ chức tín dụng khơng hiệu
quả. Ngồi ra, những qui định trong chính sách tín dụng chưa hợp lý, chọn những đối
tượng khách hàng không phù hợp cũng có thể làm gia tăng rủi ro cho vay cho tổ chức
tín dụng.
1.3.3 Đo lường rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Bên cạnh việc phân loại nợ theo phương pháp “định lượng”, Quyết định số 493/2005/
QĐ - NHNN ngày 22/4/2005 cịn cho phép các tổ chức tín dụng có đủ khả năng và
điều kiện được thực hiện phân loại nợ theo phương pháp “định tính” nếu được NHNN
chấp thuận bằng văn bản.

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là khơng có khả năng thu
hồi gốc và lãi khi đến hạn.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là khơng cịn khả năng
thu hồi, mất vốn.
1.3.4 Quản trị RRTD trong cho vay tiêu dùng
1.3.4.1 Uỷ ban Basel
Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng là một Uỷ ban bao gồm các chuyên gia
giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung
ương của nhóm G10, năm 1975. Uỷ ban này bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan
giám sát nghiệp vụ ngân hàng và bản thân ngân hàng Trung Ương của các nước Bỉ,
Canada, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Hoa
Kỳ. Uỷ ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán quốc tế tại
Washington hoặc tại Thành Phố Basel - Thụy Sỹ. Ban thư ký thường trực của Uỷ ban
này cũng có trụ sở làm việc tại Thủ Đô Washington - Hoa Kỳ.
Quan điểm của Uỷ Ban này là: Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc
gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, có thể đe doạ đến sự ổn định về tài


14

chính trong cả nội bộ quốc gia đó và trên trường quốc tế. Nhu cầu cần nâng cao sức
mạnh của hệ thống tài chính nhất thiết phải được nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới
đặc biệt quan tâm, hưởng ứng.
Uỷ ban Basel về Giám sát Nghiệp vụ ngân hàng đã tham gia hoạt động trong nhiều
năm qua cho quan điểm và sứ mạng này. Uỷ ban này đã luôn xem xét tìm các biện
pháp tốt nhất tăng cường mọi nỗ lực củng cố công tác giám sát chuẩn mực ở tất cả các
quốc gia thông qua việc thiết lập mối quan hệ tốt với các nước nằm ngồi nhóm G-10,
ngoài các hoạt động trước đây đã được thiết lập thúc đẩy công tác giám sát tốt hơn tại
các nước trong nhóm.

- Với sự ra đời của một loạt các cơng cụ tài chính mới, Basel I khơng cịn phù hợp do
chưa tận dụng được hết những lợi ích của các cơng cụ này nhằm tăng cường an toàn
cho hoạt động ngân hàng.
1.3.4.3 Tiếp cận RRTD theo Basel 2
Hiệp ước Basel II - tên đầy đủ là Thoả thuận quốc tế Đo lường vốn và các Chuẩn mực
về vốn - Bản sửa (International Convergence of Capital Mesurement and Capiatal
Standard, A Revised framework), hay thường được gọi là Hiệp ước mới về vốn, chính
thức được ban hành vào tháng 6/2004 thay thế cho Hiệp ước Basel I sau 6 năm phát
triển và tổng hợp ý kiến đóng góp từ khắp nơi trên thế giới. Hiệp ước Basel II làm tăng
tính nhạy cảm của vốn tự có đối với rủi ro và tính hiệu quả của quản lý vốn.Các
phương pháp tiếp cận RRTD theo Basel 2
Phương pháp 1: đo lường RRTD theo phương pháp chuẩn hoá RRTD
- Tổ chức phân loại rủi ro dựa trên các đặc điểm có thể quan sát được của rủi ro.
Phương pháp chuẩn hoá sẽ xếp loại rủi ro cố định cho từng loại rủi ro được giám sát và
căn cứ trên những đánh giá độ tín nhiệm bên ngồi để nâng cao độ nhạy của rủi ro.
- Phương pháp chuẩn hố có những hướng dẫn cho kiểm tra giám sát để quyết định
nguồn đánh giá xếp loại bên ngồi có phù hợp để có thể áp dụng hay khơng? Một đổi
mới quan trọng của phương pháp chuẩn hoá là khoản vay phải coi là quá hạn nếu xếp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status