Giáo án (kế hoạch bài học) môn ngữ văn lớp 9 học kì 2 soạn chi tiết 5 hoạt động 2020 - Pdf 71

Tuần 20
Tiết 91,92
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
======Chu Quang Tiềm =====
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức :
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động,
giàu sức thuyết phục của nhà lí luận Chu Quang Tiềm.
3. Thái độ:
- Hình thành thói quen u quí, trân trọng những quyển sách quý, sách hay.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức :
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.
2. Kỹ năng :
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch ( khơng sa đà vào phân tích ngơn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.
3. Thái độ:say mê đọc sách và đọc đúng phương pháp, lựa chọn sách cho phù hợp.
4. Tích hợp liên mơn:
-Mơn GDCD: Sự siêng năng kiên trì
5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử
dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

như thế nào với bản thân
mình?
- Từ câu trả lời của hs , gv
gới thiệu vào bài mới
- Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

Hình thành kĩ năng quan - Kĩ năng quan sát, nhận, xét,
sát, nhận, xét, thuyết trình thuyết trình
- HS trả lời
TIẾT 91,92
- HS lĩnh hội kiến thức theo BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( Chu
dẫn dắt giới thiệu của thầy
Quang tiềm
- Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thơng tin, giải thích
+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.
+ Thời gian: Dự kiến 15p
+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc
I. Hướng dẫn HS đọc - I. HS đọc - tìm hiểu chú thích.
Kĩ năng đọc – trình bày
tìm hiểu chú thích.
1. Học sinh đọc.
1 phút

mạng và phần Chú thích
SGK?
* GV bổ sung thêm thông
tin về tác giả và chiếu
chân dung tác giả.

H. Văn bản: Bàn về đọc
sách được trích từ văn
kiện nào? Nội dung bài
viết đề cập đến vấn đề gì?

H. Đọc và học văn bản,
em hiểu gì về ý nghĩa của
các từ:
Học vấn (1)

3

+ Nghe, đọc, nhận xét.

2. HS tìm hiểu chú thích.

2.Chú thích:

+ Nêu theo vốn hiểu biết và đọc
phần chú thích.HS khác bổ
sung.Quan sát chân dung tác giả.
- Nhà mĩ học, lí luận văn học nổi
tiếng của văn học hiện đại Trung
Quốc.

Quốc.

b.Tác phẩm:
- Trích trong “Danh
nhân Trung Quốc bàn
về niềm vui và nỗi
buồn của việc đọc
sách” do GS Trần Đình
Sử dịch.

c.Từ khó: (SGK)


Học thuật (2)
Kinh (4)
Vô thưởng vô phạt (5)
* GV khái quát và chuyển
ý.
II. Hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản.
1. Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái quát văn bản.

(Hình thành các kĩ năng: Nghe,
đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác
nhóm)
II. HS tìm hiểu văn bản.
1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.
+ HS thảo luận KTKTB (5p)
một số câu hỏi khái quát, đại diện

phiếu bài tập, trả lời.
* Các nhóm khác nghe,
nhận xét, bổ sung
* Gọi đại diện các nhóm
trình bày, nhận xét
- GV bổ sung , chốt và
chuyển ý.
2. GV HD HS tìm hiểu 2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản.
chi tiết văn bản.
• Cho H.S đọc đoạn -1 HS đọc, nêu vấn đề.
- Quan sát phần 1, phát hiện trả
1 nêu luận điểm
lời.
H: Đọc kĩ đoạn văn 1 và -Học vấn không chỉ là chuyện đọc
cho biết luận điểm nằm ở sách, nhưng Đọc sách là con
đường quan trọng của học vấn.
vị trí nào của văn bản?
GV tổ chức cho HS THẢO Hs thảo luận nhúm bàn
LUẬN(2 phỳt):Để phân +Mỗi học vấn đều là thành quả của

4

- Kĩ năng đọc, phân
tích, hợp tác nhóm II.
Tìm hiểu văn bản:
1.Tìm hiểu khái quát.
+ Kiểu VB nghị luận giải
thích những vấn đề xã
hội
+ Vấn đề nghị luận: bàn

với thành quả nhân loại trong quá
khứ là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng
H: Làm rừ tầm quan của nhân loại tích lũy mấy nghỡn
trọng của việc đọc sách năm trong mấy chục năm ngắn
thực chất là để làm nổi ngủi, là một mình hưởng thụ các
bật ý nghĩa của việc đọc kiến thức,lời dạy của biết bao
sách. Vậy ý nghĩa của người đó đó khổ cụng tỡm kiếm,
việc đọc sách ?
thu nhận. tích lũy nõng cao vốn tri
thức, là sự chuẩn bị để có thể làm
cuộc trường chinh vạn dặm trên
con đường học vấn, nhằm phát hiện
ra thế giới mới
* GV bổ sung: Đối với
mỗi con người, đọc sách cũng
chính là sự chuẩn bị để có thể
làm cuộc trường chinh vạn
dặm trên con đường học vấn,
đi phát hiện thế giới mới.
Không thể thu được các thành
tựu mới nếu như không biết
kế thừa thành tựu của các
thời đã qua.

*Ý nghĩa của việc đọc
sách.
=>Sách có ý nghĩa vơ
cùng quan trọng trên con
đường phát triển của
nhân loại.

đánh trận
H: Nêu luận điểm của
phần 2 & nhận xét về
cách trình bày luận điểm?
H: LĐ này được làm rừ
bằng những luận cứ nào?
*GV tổ chức cho HS
THẢO LUẬN nhúm bàn
Câu hỏi: Để các luận cứ
này được thuyết phục, tác
giả dùng biện pháp nghệ
thuật gỡ ? Tỏc dụng của
BP nghệ thuật này?
H. Em hiểu thế nào là
không chuyên sâu? Dễ
khiến người đọc lạc
hướng?
H. Cho ví dụ về việc đọc
sách hiện nay của các bạn
học sinh?
* Gọi HS trả lời, GV bổ
sung.

6

được đặt ra ,triển khai móc nối
lơgic chặt chẽ với nhau.(cách lập
luận đặc trưng của nghị luận giải
thích


nhân vật này thế nào xấu hay đẹp,
gặp ai nói thế nào, xem tranh vẽ ...
nhằm thoả mãn trí tị mị chứ khơng
chú ý tới lời văn, câu thơ, sự việc
h/a hay ý nghĩa sâu xa của câu
chuyện , tập sách. Cịn rất nhiều
bạn chỉ thích tập trung vào loại
truyện tranh với những pha giật
gân, những hình vẽ kì quặc, lạ mắt,


H. Hai thiên hướng sai
lệch nhà văn nêu ra có
thoả đáng khơng? Cá
nhân em có mắc sai phạm
trong các thiên hướng đó
khơng?

H. Tác giả đã trình bày
lời bàn của mình bằng
cách nào ?
H. Em có nhận xét gì về
nội dung và cách trình
bày từng nhận xét, đánh
giá của tác giả ? Tác
dụng?

* GV chốt, chuyển ý:
Mỗi một nguy hại tác giả
đưa ra những dẫn chứng

+ Trình bày lời bàn bằng cách phân
tích cụ thể bằng giọng chuyện trị
tâm tình, thân ái để chia sẻ kinh
nghiệm, thành công, thất bại trong
thực tế.
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều
chỗ tác giả ví von cụ thể và thú vị
như : Liếc qua thì thấy rất nhiều...
Làm học vấn giống như …
- Nội dung các lời bàn và cách trình
bày của t/g rất thấu tình đạt lí, các ý
kiến đưa ra xác đáng, có lí lẽ từ tư
cách 1 học giả có uy tín, từng trải
qua q trình nghiên cứu tích luỹ,
nghiền ngẫm lâu dài.

→ Cách trình bày và nêu
lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ,
sâu sắc, có hình ảnh, gây
ấn tượng và giàu sức
thuyết phục.
-> Nâng cao nhận thức
cho người đọc và tăng
thêm tính thuyết phục
cho ý kiến của mình.


những nguy hại khó khăn
sẽ gặp phải khi đọc sách
tác giả con bàn về cách

-Khơng xem thường các loại sách
thường thức, các loại sách ở lĩnh
vực gần gũi, kế cận với chuyên
môn của mình.
H. Em thấy tác giả đã + Phát hiện, trả lời cá nhân.
phân chia sách thành mấy - Sách phổ thơng
loại? Đó là những loại - Sách chun mơn :
nào ?
H:Em hiếu ntn về sách + Suy nghĩ lí giải trả lời cá nhân.
phổ thông và sách - Sách chọn nên hướng vào hai
chuyên môn? Cho một loại:
vài VD. Nếu được chọn + Loại phổ thông (nên chọn lấy
sách chuyên môn, em yêu khoảng 50 cuốn để đọc trong thời
thích và lựa chọn loại gian học phổ thơng và đại học là
chuyên sâu nào?
đủ)
8

c. Lời bàn về phương
pháp đọc sách.
a. Cần lựa chọn sách khi
đọc.
- Đọc sách không cốt lấy
nhiều mà phải chọn cho
tinh, đọc cho kĩ

b. Phân loại sách :phổ
thông, chuyên môn.



liên hệ kế cận vì thế khơng biết
kiến thức phổ thơng thì khơng thể
chun sâu, khơng biết rộng thì
khơng thể nắm gọn.
+ Phát hiện, trả lời cá nhân.
- T/g đưa ra 2 ý kiến đáng để mọi
người suy nghĩ học tập :
1.Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ
để trang trí bộ mặt mà phải vừa
đọc, vừa suy nghĩ, tích luỹ, tưởng
tượng tự do nhất là đối với các sách
có giá trị.
2.Khơng nên đọc một cách tràn lan
theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần
đọc có kế hoạch, có hệ thống.
3. Kết hợp giữa đọc rộng với đọc
sâu, đọc sách thường thức với đọc
sách chuyên môn.
4. Đọc sách cịn rèn tính cách và
chuyện học làm người.
+ HS liên hệ, trình bày.
*HS THCS:
-Sách chuyên sâu: những cuốn sgk,
sách tham khảo...
-Sách thường thức: những cuốn
sách về ứng xử, về đạo đức, gia
đình, bè bạn....
-> Đọc sách cịn giúp con người rèn
luyện tính cách, học cách làm
người.

nghiên cứu, tích luỹ nghiền ngẫm
H. Đọc và học văn bản lâu dài của một học giả lớn.
em có nhận xét gì về - Các lí lẽ có vai trị như một cuộc
cách trình bày lí lẽ, dẫn trị chuyện, tâm tình, chia sẻ kinh
chứng, cách trình bày bố nghiệm với bạn đọc.
cục và sử dụng câu của - Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí
tác giả?
bằng lối viết có hình ảnh, giàu sức
(giáo viên tích hợp các thuyết phục, hấp dẫn.
phép phân, tích tổng - Nhiều câu văn dùng lối nói bằng
hợp sắp học )
so sánh thực tế dễ hiểu, sáng tạo.
- Cách trình bày lí lẽ rõ ràng, mạch
lạc, giàu sức thuyết phục.
III. Hướng dẫn HS
đánh giá, khái
quát.
H. Nêu những thành
công về giá trị nội
dung và nghệ thuật
của văn bản?
* GV giúp đỡ, tư
vấn cách HS thực
hiện để trả lời câu
hỏi.
- GV cho HS làm
BTTN củng cố. GV
rút ghi nhớ, gọi đọc.
* GV liên hệ mở


quan trọng trên con đường
phát triển của nhân loại là
kho tàng kiến thức quý
báu, là di sản tinh thần.
- Đọc sách để tích luỹ và
nâng cao vốn tri thức.
- Tác hại của việc đọc sách
không đúng phương pháp.
- Phương pháp đọc sách
đúng đắn: đọc kĩ, vừa đọc


rộng từ ý nghĩa văn
bản với vấn đề môi
trường xung quanh
có nhiều loại sách
tràn lan => cần giáo
dục ý thức cho bản
thân lựa chọn sách
mà đọc sao có hiệu
quả.
* GV khái quát
kiến thức trọng
tâm và chuyển ý.

trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri vừa suy ngẫm, đọc sách
thức.
cũng cần phải có kế hoạch
- Tác hại của việc đọc sách khơng đúng và có hệ thống.
phương pháp.

* GV cho HS làm bài tập + HS trả lời cá nhân, HS khác 1,
Bài
1.
Trắc
trắc nghiệm/130?
nhận xét.
nghiệm:1,2,3,4,8.
H. Nêu cảm nghĩ của em + HS tự do bộc lộ
2, Bài 2.
về những điều em cảm
nhận được khi em tìm hiểu
VB?
H. Em hiểu thêm gì về tác + HS trả lời , bộc lộ suy nghĩ cá 3, Bài 3.
giả qua việc tìm hiểu văn nhân.
bản?
- Là người u q sách; Có học
vấn cao nhờ biết cách đọc sách có
thái độ khen chê rõ ràng. Là nhà
khoa học có khả năng hướng dẫn
việc đọc sách cho mọi người.
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
11


Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?
H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự
B. miêu tả
C. Biểu cảm D. nghị luận
H: Ý nào nói đúng nhất sức thuyết phục của văn bản?

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
TRÒ
Gv giao bài tập
+ Lắng nghe, tìm hiểu,
- Tìm các câu thành nghiên cứu, trao đổi,

12

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT


ngữ, danh ngơn về vai làm bài tập,trình bày....
trị của sách.

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):
1. Bài vừa học:
- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi
nhớ.
- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài.
2. Chuẩn bị bài mới:
+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học.
+ Đọc và chuẩn bị soạn bài: Khởi ngữ.
*************************************
Tuần 20

c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
III. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.
2. Trũ: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.
- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm
tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.
* Bước II. Kiểm tra bài cũ:(1’)
+ Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.
+ Phương án: Kiểm tra bài cũ
1. Câu gồm những thành phần nào? Kể tờn cỏc thành phần chớnh và thành phần phụ của câu
2. Phõn tích cấu trỳc ngữ phỏp trong câu sau?
a.Tụi làm bài tập này rồi.
b.Bài tập này, tụi làm rồi.
* GV chiếu kết quả lên máy bằng sơ đồ
* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan.
+ Thời gian: 1-2p
+ Hình thành năng lực: Thuyết trình
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT


I. Đặc điểm và cơng
dụng của khởi ngữ.

* GV chiếu các ví dụ 1(a) (b)
(c) lên bảng.
* Cho HS đọc và tìm hiểu ví
dụ.
H. Xác định các nịng cốt câu
trong các ví dụ 1(a), 1(b), 1(c)
của các câu chứa các từ ngữ
in đậm?

1. Ví dụ:

* GV cho HS thảo luận nhóm
bàn, gọi trình bày, gọi nhận
xét, GV bổ sung, chốt.
H. Các từ in đậm có vị trí
như thế nào trong câu so với
chủ ngữ ?
H. Những từ in đậm ấy có
quan hệ như thế nào về nghĩa
với nòng cốt câu?
H. Theo em, trước các từ ngữ
in đậm của những câu trên ta
có thể thêm vào nó các quan
hệ từ nào?

15


của câu chứa nó ⇒ khởi lên ý

* Nhận xét:
- Vị trí: đứng trước chủ
ngữ

- Nằm ngồi nịng cốt
câu, khơng có quan hệ ý
nghĩa với nòng cốt câu.


H. Các từ ngữ in đậm này nêu
vấn đề gì được nói đến trong
những câu trên?
H. Vừa rồi chúng ta đã tìm
hiểu đặc điểm, cơng dụng của
khởi ngữ. Em hiểu gì về khởi
ngữ và đặc điểm của nó?
* Cho H.S đọc lại nội dung
phần Ghi nhớ theo SGK.
H. Căn cứ vào đâu để nhận
biết và xác định khởi ngữ
chính xác?
* GV khái quát và chốt kiến
thức trọng tâm toàn bài và
chuyển ý.
* Gv cho Hs làm bài tập
nhanh:1/ Chỉ ra thành phần
khởi ngữ trong những câu
sau:

- Có thể thêm các quan hệ
từ.
- Cơng dụng: Nêu đề tài
được nói đến trong câu.

+ Suy nghĩ, trả lời.
- Căn cứ vào ngữ cảnh được *Ghi nhớ: SGK/8
sử dụng
- Căn cứ vào vào việc có thể
thêm các quan hệ từ: về, đối
với, với....

- Hs củng cố bằng bài tập

HS đặt câu:
a.Bảo vệ môi trường , đó việc
chúng ta phải làm.
b)Vứt xả rác, ai cũng biết đó
là hành động nguy hại đến mơi
trường.
- Hs chọn đáp án:
Câu a) Khụng cú khởi ngữ.
(chỉ cú phụ ngữ trong cụm
động từ).
Câu b) Khởi ngữ là “quyển
sỏch này”


động khơng dùng.
-HS trình bày cỏ nhõn: Khởi

A. Nó làm bài tập rất cẩn thận.
→ Bài tập, nó làm rất cẩn thận.
B. Tơi chỉ thấy quyển sách này bán ở đây.
→ Quyển sách này, tôi chỉ thấy bán ở đây.
H. Đọc, nêu yêu cầu BT1?
+ 1HS đọc, nêu yêu cầu, tìm 2, Bài 1.Tìm khởi ngữ
* GV cho HS xác định khởi khởi ngữ, trả lời cá nhân.
trong các đoạn trích.
ngữ, GV sửa.
a: Điều này
b: Đối với chúng mình
c: Một mình
d: Làm khí tượng
e: Đối với cháu
* Gọi HS đọc , GV nêu yêu 1 HS đọc, nêu yêu cầu, thực 2, Bài 2. Chuyển phần

17


cầu cho HS giải quyết, GV kết hiện yêu cầu, trình bày, nhận gạch chân trong các câu
luận đúng.
xét.
thành khởi ngữ.
a/ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
Làm bài anh ấy cẩn thận lắm
KN
b/ Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được
Hiểu thì tơi hiểu rồi, nhưng giải thì tơi chưa giải được.
KN
KN

xanh xưa kia , bây giờ đã biến thành dịng sơng chết do rác thải và nước thải công nghiệp.
Những đống rác cao như núi mọc lên ở cuối thơn xóm là nguyên nhân của nhiều bênh phát
sinh.Với việc bảo vệ môi trường, mọi người cùng chung tay gánh vác.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
18


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Gv giao bài tập
- Hs : Đặt câu có sử dụng khởi ngữ

HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Lắng nghe, tìm hiểu, ……….
nghiên cứu, trao đổi,làm
bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Hình thành thói quen say mê mơn học
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức :
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.
=====******=====

19


- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
2. Kỹ năng :
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp..
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận.
3. Thái độ: Nghiêm túc và say mê trong làm văn nghị luận
4. Kiến thức tích hợp:
- Tích hợp phần văn: Văn bản bàn về đọc sách
5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử
dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
III. CHUẨN BỊ:
1. Thầy:
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.


cần có thêm kĩ năng nào khác?
- HS lĩnh hội kiến thức theo và tổng hợp
- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn dẫn dắt giới thiệu của thầy.
vào bài mới
- Ghi tên bài
Ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái qt, vận dụng
thực hành, hệ thống hóa kiến thức.
+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).
+ Thời gian: Dự kiến 15- 18p
+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác
I. Hướng dẫn HS tìm Hình thành các Kĩ năng nghe, Hình thành các Kĩ năng
hiểu phép lập luận nói, đọc ,phân tích hợp tá I. HS nghe, nói, đọc ,phân tích hợp
phân tích và tổng hợp. tìm hiểu phép lập luận phân táI. Tìm hiểu phép phân tích
và tổng hợp.
tích và tổng hợp.
* Thầy dùng máy chiếu
chiếu văn bản Trang
phục SGK (9) lên màn
hình- hướng dẫn H.S
quan sát, đọc.
H. Văn bản “Trang
phục” nêu lên 1 vấn đề
gì?

+ Đọc, quan sát. Phát hiện vấn
đề nghị luận.Trả lời cá nhân.
a/ Vấn đề nghị luận: văn hóa

theo.

b/ Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1: Nêu nhận xét: Bàn
về vấn đề trang phục.

+ Các đoạn 2, 3: 2 luận


người viết nêu ra mấy
luận điểm (bộ phận) ở
các đoạn văn tiếp theo?
Đó là gì?

dẫn chứng trong luận điểm.
* Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh
chung và hoàn cảnh riêng: cơ gái
một mình trong hang sâu…móng
tay, anh thanh niên đi tát nước…
thẳng tắp,… đám tang(đoạn 2)
* Ăn mặc phù hợp với đạo đức,
giản dị hồ mình vào cộng đồng:
mặc đẹp đến đâu…(đoạn 3)

H. Vì sao khơng ai làm
cái điều phi lí như tác
giả đã nêu ra? Việc
khơng làm đó cho thấy
những quy tắc nào trong

H. Vậy em hiểu thế nào
là phép lập luận phân
tích?

+ HS trả lời
+ Là phép lập luận trình bày từng
bộ phận, phương diện của một
vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của
sự vật, hiện tượng.

điểm.
* Trang phục phải phù hợp
với hoàn cảnh.
- Cơ gái một mình trong hang
sâu.
- Anh thanh niên đi tát nước.
- Đi đám cưới.
- Đi dự đám tang.
*Trang phục phải phù hợp
với đạo đức.
- Dù mặc đẹp đến đâu…tự
xấu đi mà thôi.
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ
cũng đi với cái giản dị…có
hiểu biết.

* Phép phân tích: Trình bày
từng bộ phận của vấn đề để
làm rõ nội dung sâu kín bên
trong.

khơng tách rời nhau:
Phân tích rồi phải tổng
hợp mới có ý nghĩa, mặt
khác trên cơ sở phân
tích mới có tổng hợp.
H. Sử dụng phép phân
tích và tổng hợp có vai
trị gì?
H. Gọi 1 HS đọc phần
Ghi nhớ SGK trang 10?
* GV khái quát kiến
thức trọng tâm tồn bài
23

đã phân tích ở trên, là câu rút ra
cái chung. Nó có tác dụng thâu
tóm được các ý kiến trong từng
dẫn chứng đã nêu ở trước đó =>
Bàn về trang phục đẹp.
+ HS thảo luận nhóm bàn, đại
diện trình bày, nhận xét.
+ Là phép lập luận rút ra cái
chung từ những điều đã phân tích.
+ Khơng có phân tích thì khơng
có tổng hợp.

* Phép tổng hợp: => Rút ra
cái chung từ những điều đã
phân tích.
+ Nếu chưa có phân tích thì

củng cố.
* Tìm hiểu kỹ năng phân
tích trong bài “ Bàn về đọc
sách”
* Cho H.S đọc yêu cầu + H.S đọc yêu cầu và nội dung 1. Bài 1/10: Xác định lí lẽ để
và nội dung bài tập theo bài tập theo SGK
chứng minh.
SGK.
- Thảo luận theo 3 nhóm, mỗi + Luận điểm: “Học vấn
H. Bài tập đặt ra vấn đề nhóm hoạt động theo bàn, đại khơng chỉ là chuyện đọc sách,
gì cần giải quyết?
diện trình bày, nhóm khác nhận nhưng đọc sách là một con
* GV chia lớp thành 3 xét, bổ sung.
đường quan trọng của học
nhóm lớn, yêu cầu thảo + Luận điểm: “Học vấn không vấn”
luận trong bàn, gọi đại chỉ là chuyện đọc sách, nhưng
diện trình bày, gọi nhận đọc sách là một con đường quan
xét, GV bổ sung.
trọng của học vấn” được tác giả
? Đề bài yêu cầu chúng phân tích chứng minh bằng 3 lí
ta làm việc gì?
lẽ:
* GVhướng dẫn Hs - Học vấn là thành quả tích luỹ
quan sát đoạn văn “ Học của nhân loại được lưu giữ và
vấn không chỉ là...kẻ lạc truyền lại cho đời sau.
hậu”.
- Bất kì ai muốn phát triển học
H. Xác định luận điểm thuật cũng phải bắt đầu từ “kho
của đoạn văn?
tàng qúi báu được lưu giữ trong

ích
- Do sức người có hạn khơng
chọn sách đọc thì lãng phí sức
mình.
- Sách có nhiều loại: chun mơn
và thường thức, chúng có liên
quan đến nhau-> cần kết hợp để
đọc.
H. Tác giả đã phân tích Tầm quan trọng của việc đọc
tầm quan trọng của cách sách ntn
đọc sách:
- Khơng đọc thì khơng có điểm
xuất phát cao.
- Đọc là con đường ngắn nhất đẻ
tiếp cận tri thức.
- Khơng chọn lọc sách thì đời
người ngắn ngủi, khơng đọc xuể,
đọc khơng có hiệu quả.
- Đọc ít mà kĩ cịn hơn đọc nhiều
mà qua loa, khơng có lợi gì
+/ Tham đọc nhiều → qua loa →
lãng phí thời gian và sức lực …
như thế đó chỉ là cách lừa mình
và dối người …
+/ Đọc kĩ ít → tạo thành nếp suy
nghĩ … tích lũy.
* Gọi HS đọc yêu cầu + HS đọc yêu cầu và nội dung
và nội dung bài tập theo bài tập theo SGK4 và làm bài tập
SGK4?
Vai trị của phân tích trong lập


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status