BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
VÕ THỊ PHƢƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------
VÕ THỊ PHƢƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH KON TUM
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ THANH HÀ
Võ Thị Phƣơng
MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH-BẢNG BIỂU- BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO........................... 1
1.1. Cơ sở lý luận chung về đói nghèo ............................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm nghèo đói ............................................................................................ 1
1.1.2. Chuẩn nghèo ......................................................................................................... 2
1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo .......................................................................................... 3
1.2.1. Khái niệm về tín dụng vi mơ ................................................................................ 4
1.2.2. Tổ chức tài chính vi mơ ....................................................................................... 4
1.2.3. Vai trị của tín dụng vi mơ đối với hộ nghèo ....................................................... 7
1.3. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo ............................................................................ 8
1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo .................................................... 8
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo ................................... 9
1.3.2.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................................ 9
1.3.2.2. Hiệu quả xã hội ........................................................................................... 11
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo ....................... 11
1.4. Kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và
bài học cho Việt Nam ....................................................................................................... 12
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 13
1.4.1.1. Mơ hình tín dụng vi mô tại Bangladesh ...................................................... 13
2.5. Kết quả kiểm định mơ hình nghiên cứu nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo có vay vốn tín dụng .............................................................................. 47
2.5.1. Mơ tả cuộc nghiên cứu ....................................................................................... 47
2.5.2. Quy mô mẫu ....................................................................................................... 47
2.5.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................................ 47
2.5.4. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................. 48
2.5.5. Lƣợc trích kết quả nghiên cứu ........................................................................... 48
2.5.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................ 48
2.5.1.2. Kết quả hồi quy ........................................................................................... 49
2.6. Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại ................................................................ 50
2.6.1. Những tồn tại trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo ........................ 50
2.6.2. Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................... 52
2.6.2.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía NHCSXH tỉnh Kon Tum .......................... 52
2.6.2.2. Nguyên nhân khách quan ............................................................................ 53
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 59
CHƢƠNG 3. .................................................................................................................... 56
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KON TUM ....................................... 56
3.1. Cơ sở xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trong cơng tác xóa đói giảm
nghèo tại NHCSXH chi nhánh Kon Tum đến năm 2020 ................................................. 56
3.1.1. Định hƣớng phát triển Ngân hàng chính sách xã hội của Chính phủ ................ 56
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum .......... 56
3.1.3. Quan điểm cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội ...................................... 57
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Kon Tum .................................................................................................................... 58
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn vay ................................................... 58
3.2.1.1. Giải pháp về huy động nguồn vốn .............................................................. 58
3.2.1.2. Về quản lý nguồn vốn tín dụng ƣu đãi ....................................................... 59
HSSV
HĐQT
HSSV
Cụm từ tiếng Việt
Cụm từ tiếng Anh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông Vietnam Bank for
thôn
Agriculture
and
Rural Development
Quỹ hỗ trợ vốn cho ngƣời nghèo tự tạo việc
làm
Chính trị - xã hội
Tính bền vững tài chính
Financial
selfSustainability
Học sinh sinh viên
Hội đồng quản trị
Học sinh sinh viên
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NHTM
NHNN
Ngân hàng thƣơng mại
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
OSS
Tính bền vững hoạt động
PGD
XĐGN
Phịng giao dịch
Xóa đói giảm nghèo
CEP
CT-XH
FSS
Vietnam Bank for
Social Policies
I love you fund
Operational
Sustainability
self-
DANH MỤC CÁC HÌNH- BẢNG BIỂU- BIỂU ĐỒ
Bảng 2.5
11
Bảng 2.5
11
12
Biểu đồ 2.3
Bảng 2.6
13
Bảng 2.7
14
Biểu đồ 2.4
18
Bảng 2.8
Nguyên nhân nghèo của hộ gia đình năm 2013 của tỉnh
Kon Tum
Tăng trƣởng nguồn vốn qua các năm từ 2008 -2013
Tăng trƣởng nguồn vốn qua các năm từ 2008-2013
Tăng trƣởng dƣ nợ qua các năm 2008 – 2013
Tăng trƣởng dƣ nợ qua các năm giai đoạn 2008-2013
42
43
44
45
từ NHCSXH so với hiện tại
19
Bảng 2.9
46
Bảng 2.10
Kết quả so sánh thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của hộ vay
so với trƣớc khi cho vay
Giới tính của ngƣời đƣợc phỏng vấn
12
13
Bảng 2.11
Độ tuổi của ngƣời đƣợc phỏng vấn
44
48
Thứ nhất, đánh giá hiệu quả quản lý vốn vay tại ngân hàng. Thứ hai, đánh giá hiệu
quả kinh tế xã hội thể hiện qua chỉ tiêu: số hộ nghèo đƣợc vay vốn, số hộ nghèo
thoát nghèo, tác động của vốn vay đến khả năng thoát nghèo. Nhân diện và đo
ii
lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng thoát nghèo của hộ bên cạnh nguồn vốn
tín dụng. Căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo về phía
kinh tế xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận về đói nghèo, tín dụng đối với ngƣời nghèo. Tổng kết
kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với ngƣời nghèo.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2008 – 2013.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với ngƣời nghèo tại
NHCSXH Việt Nam chi nhánh tỉnh Kon Tum.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
3.2. Không gian: Địa bàn tỉnh Kon Tum
3.3. Thời gian: Từ năm 2008-2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu: thống kê, mơ tả, nghiên cứu định tính kết hợp nghiên
cứu định lƣợng.
Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm nhằm điều chỉnh các biến trong
mơ hình nghiên cứu cho phù hợp với đặc điểm của địa bàn.
1.1.1. Khái niệm nghèo đói
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về nghèo tùy theo quan điểm, mục
đích nghiên cứu của mỗi tác giả và mục tiêu nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo, dựa
trên bản chất mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với xã hội, quan
điểm của Chính phủ, của các định chế quốc tế nhƣ Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ
quốc tế hay Liên hiệp quốc về các khía cạnh khác nhau của đói nghèo. “Khái niệm
nghèo đƣợc biến đổi theo thời gian. Trƣớc đây, nghèo vẫn thƣờng đƣợc xem là chỉ
liên quan đến thu nhập, ngày nay nó đƣợc nhìn nhận nhƣ một khái niệm đa cấp bắt
nguồn và gắn chặt với chính trị, địa lý, lịch sử, văn hóa và các đặc điểm xã hội. Ở
những nƣớc đang phát triển, nghèo rất phổ biến và đƣợc biểu hiện ở những vấn đề
nhƣ đói, thiếu đất và nguồn sinh kế, chính sách tái phân bổ khơng hiệu quả, thất
nghiệp, mù chữ, dịch bệnh, thiếu dịch vụ y tế và nƣớc sạch an toàn. Ở những nƣớc
phát triển, nghèo đƣợc thể hiện dƣới dạng loại trừ khỏi xã hội, thất nghiệp gia tăng và
lƣơng thấp” (Wolfgang Benedek, 2006, trang 13)
Liên Hiệp Quốc đã định nghĩa nghèo nhƣ sau: “Đặc trƣng bởi tình trạng thiếu
thốn nghiêm trọng các nhu cầu cơ bản của con ngƣời, bao gồm thực phẩm, nƣớc
uống an toàn, cơng trình vệ sinh, y tế, chỗ ở, giáo dục và thơng tin. Nó phụ thuộc
khơng chỉ vào thu nhập mà còn tiếp cận với các dịch vụ” (UN, 1995, trang 57).
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu và thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
của Việt Nam, theo Chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo năm 20021 Việt Nam thừa nhận
định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái
Bình Dƣơng do ESCAP2 tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan tháng 9/1993: Nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản
của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương”.(Phùng Đức Tùng,
2000; Nguyễn Thị Hoa, 2009; Giang Thanh Long, 2009)
1
Chiến lƣợc tồn diện về tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại
Văn bản số 2685/VPCP-QHQT, ngày 21 tháng 6 năm 2002
thấp nhất trong cùng một tập hợp của các nƣớc sử dụng (Ravallion, Datt, and Van de
3
Chƣơng trình quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998-2000 đƣợc Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số
133/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 1998.
4
PPP (Purchasing Power parity) là một lý thuyết kinh tế và kỹ thuật đƣợc sử dụng để xác định tƣơng đối giá trị
của đồng tiền, ƣớc tính số lƣợng điều chỉnh cần thiết về tỷ giá hối đoái giữa các nƣớc để trao đổi tƣơng đƣơng
(hoặc ngang) mỗi tiền tệ của sức mua. Số tiền cần thiết để mua các hàng hóa và dịch vụ ở hai nƣớc, và sử dụng
để tính tốn một tỷ giá hối đối ngầm nƣớc ngồi. Một khoản tiền nhƣ vậy, có sức mua tƣơng tự ở các quốc gia
khác.
3
Walle, 1991). Kết quả đánh giá lại này lần đầu tiên đƣợc công bố trong Báo cáo Phát
triển thế giới: Tấn cơng nghèo đói (WB, 2000) và chỉ số Phát triển Thế giới (2001).
Những chỉ số Phát triển Thế giới bổ sung năm 2008 đã cung cấp các ƣớc tính chuẩn
nghèo đói tồn cầu, một đánh giá đầu tiên của Ngân hàng Thế giới là “1 đô
la/ngày/ngƣời” chuẩn nghèo từ năm 1999. Chuẩn nghèo quốc tế đã đƣợc đánh giá lại
là 1,25/ngày/ngƣời, bằng cách sử dụng dữ liệu mới trên sức mua tƣơng đƣơng (PPP),
đƣợc sử dụng bởi Chƣơng trình So sánh Quốc tế, và thiết lập một cuộc điều tra5 mở
rộng về thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình. Các đo lƣờng mới về mức độ và chiều
sâu của đói nghèo đƣợc khảo sát ở 115 quốc gia phát triển, cùng với các phép đo về
nghèo dựa trên chuẩn nghèo quốc gia của họ.
Chuẩn nghèo 1,25 $/ngày thực hiện năm 2005 thay thế cho chuẩn nghèo
1,08$/ngày theo giá năm 1993. Thƣờng đƣợc mô tả nhƣ “1 đô la/ngày/ngƣời” hay
“1,08 đôla/ngày/ngƣời” đã đƣợc chấp nhận rộng rãi nhƣ là tiêu chuẩn quốc tế đối với
Tín dụng vi mô là những khoản vay nhỏ, rất nhỏ do các ngân hàng hoặc một tổ
chức nào đó cung cấp cho ngƣời nghèo. Mục đích là giúp họ có thể tham gia hoạt
động sản xuất hay tiến hành kinh doanh. Mở rộng ra là tồn bộ những hình thức tín
dụng ƣu đãi cho ngƣời nghèo. (J.Ledgerwood,1991).
Tín dụng vi mơ thƣờng dùng cho cá nhân vay và hộ gia đình vay khơng cần tài
sản thế chấp hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm. Ngƣời nghèo cũng nhƣ tất cả
mọi ngƣời cần vốn vay để sản xuất, tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng, và tự bảo vệ
mình trƣớc các rủi ro dựa trên nhóm vay. Chính vì vậy, tín dụng vi mơ đặc biệt quan
trọng trong cơng tác xố đói giảm nghèo (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).
Theo J.Ledgerwood (1991), “Tín dụng dành cho ngƣời nghèo là một phƣơng
pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cƣ có thu nhập thấp..”.
1.2.2. Tổ chức tài chính vi mơ
Một cách đơn giản nhất, tổ chức tài chính vi mơ là tổ chức cung cấp vốn vay
nhỏ cho những ngƣời có thu nhập thấp. Đa số các tổ chức cấp tín dụng vi mơ là tổ
chức tài chính. Tuy nhiên, nhiều tổ chức phi chính phủ cũng cung cấp các khoản tín
dụng vi mơ tuy nhiên bản thân họ khơng phải là tổ chức tài chính. Xét từ lĩnh vực hoạt
động, chúng ta có thể xem các tổ chức phi chính phủ là các tổ chức tài chính vi mơ vì
họ tham gia vào hoạt động cung cấp tài chính cho ngƣời nghèo. Tƣơng tự nhƣ vậy,
một số ngân hàng thƣơng mại cung cấp dịch vụ tín dụng vi mơ cũng đƣợc gọi là tổ
chức tài chính vi mơ ngay cả khi chỉ một phần rất nhỏ trong tài sản của họ đƣợc huy
động cho mục đích cung cấp dịch vụ tín dụng vi mơ (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).
Ngồi ra cũng có các tổ chức khác tham gia vào hoạt động tín dụng vi mơ và
đóng một vai trị nhất định trong lĩnh vực này. Đó là các trung gian tài chính dựa vào
cộng đồng, nhƣ liên minh tín dụng, các hiệp hội nhà ở hoạt động trên cơ sở hội viên.
Một số loại hình tổ chức tài chính vi mơ khác do các nhà kinh doanh hoặc chính quyền
địa phƣơng quản lý thƣờng có quy mơ khách hàng lớn so với các tổ chức phi chính
phủ và là một bộ phận trong khu vực tài chính chính thức. Mặc dù loại hình tín dụng vi
mơ này khơng tiếp cận đƣợc sâu tới những ngƣời nghèo nhƣ các tổ chức phi chính
- Các hợp tác xã tín dụng và
- Các hiệp hội tiết kiệm
mại, đầu tƣ, tiết kiệm, phát
tiết kiệm
- Các hiệp hội tín dụng, tiết
triển
- Các hiệp hội tín dụng
kiệm quay vịng và biến thể
- Các ngân hàng phục vụ
- Các ngân hàng nhân
của nó.
nơng thơn
dân khơng đăng ký chính thức - Các cơng ty tài chính, đầu
- Các ngân hàng theo
là TCTD
hàng, bạn bè, hàng xóm…)
theo hợp đồng, Quỹ
TCTD
- Các thƣơng gia và chủ
hƣu trí
- Các dự án phát triển, các tổ
hiệu
- Các cơng ty bảo hiểm
chức phi chính phủ cung cấp
- Các thị trƣờng (thị trường dịch vụ tài chính vi mơ
cổ phiếu, trái phiếu)
- Các nhóm tƣơng hỗ
- Các tổ chức tài chính vi
mơ chính thức đăng ký
theo luật
TCTD
hu vực chính thức Khu vực bán chính thức Khu vực phi chính thức
(Nguồn: Legerwood, 2013)
nần nhiều hơn do khơng đủ khả năng trả nợ. Tín dụng vi mơ góp phần giúp cho ngƣời
dân tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tận dụng lao động của gia đình,
tìm ra phƣơng thức làm ăn có hiệu quả hơn. Thơng qua kênh tín dụng vi mơ, hộ vay
vốn buộc phải tính tốn trồng cây gì, ni con gì và làm nhƣ thế nào có hiệu quả cao
để hồn vốn và có lãi. Q trình đó làm cho ngƣời nghèo phải chủ động học hỏi, tìm
hiểu kỹ thuật sản xuất, cải tiến cơng cụ lao động từ đó tạo cho họ tính năng động và
sáng tạo trong lao động sản xuất. Ở tỉ lệ nào đó việc cho vay nhƣ vậy là tích cực
nhƣng nếu chi tiêu cao quá tức là hộ gia đình đã tăng chi tiêu hiện tại và cắt giảm chi
tiêu tƣơng lai, thậm chí cụt vốn kinh doanh. Trong một số trƣờng hợp khác, vay nợ tín
dụng lại đƣợc dùng để làm gối đầu hoặc trả nhanh cho các khoản vay khác giống nhƣ
8
chơi hụi hay cầm đồ. Chính vì vậy, nhà cung cấp tín dụng vi mơ cần đảm bảo hộ gia
đình khơng sử dụng sai mục đích khoản đƣợc vay (Nguyễn Thị Hoa và cộng sự, 2009)
Thứ hai, tín dụng vi mơ cịn có tác động tích cực đến việc kích thích năng khiếu
kinh doanh nhỏ của ngƣời vay, đặc biệt là phụ nữ. Để sử dụng vốn vay thành công, tự
thân ngƣời vay phải tìm tịi cách tính tốn đồng tiền cho hiệu quả, nâng cao các kỹ
năng quản lý sản xuất hộ gia đình (chăn ni, làm hàng thủ công, gia công), các kỹ
năng bán hàng (tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa). Tuy
nhiên cho đến nay các tác động này cũng rất giới hạn bởi năng suất và công nghệ của
các hộ kinh doanh chỉ ở mức thấp do họ chỉ chăn ni và làm thủ cơng (Zeller, M,
2003).
Thứ ba, tín dụng vi mơ khơng chỉ giúp thốt nghèo mà cịn giúp ngƣời nghèo tự
chủ đƣợc cuộc sống của mình mà khơng sợ rơi vào ngƣỡng đó và cũng là động lực để
ngƣời nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo chịu khó học hỏi và phát huy các khả năng tiềm
ẩn của mình và kết quả của nó là tạo ra bình đẳng giới trong nông thôn (Nguyễn Thị
Hải Yến, 2008).
1.3. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.3.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
phản ánh lợi ích do dịng vốn mang lại cho khách hàng và TCTDVM về mặt kinh tế.
Nhƣng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính tốn đƣợc giữa lợi ích thu đƣợc với
chi phí bỏ ra trong q trình đầu tƣ tín dụng thơng qua các chỉ tiêu (Khandker S,
2001).
a. Về phía hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã đƣợc sử
dụng vốn tín dụng vi mơ trên tổng số hộ nghèo. Đây là chỉ tiêu đánh giá về số lƣợng,
chỉ tiêu này đƣợc tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả. Tổng
số lƣợt hộ nghèo đƣợc vay vốn = Lũy kế số lƣợt hộ nghèo đƣợc vay đến cuối kỳ trƣớc
+ Lũy kế số lƣợt hộ nghèo đƣợc vay trong kỳ báo cáo.
Tổng số hộ nghèo đƣợc vay vốn
Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn
=
x 100%
Tổng số hộ nghèo trong danh sách
Số tiền vay bình quân một hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tƣ cho một hộ
nghèo ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng
nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không.
10
Dƣ nợ cho vay đến thời điểm báo cáo
Số tiền cho vay bình qn =
x 100%
một hộ
Tổng số hộ cịn dƣ nợ đến thời điểm báo cáo
Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu
Số hộ nghèo
chuyển đến
trong kỳ
Lũy kế số hộ thoát nghèo lớn, cũng là một tiêu chí để đánh giá hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo trong một giai đoạn. Tác động của vốn vay hiện tại đến khả năng
thốt nghèo có thể đƣợc đo lƣờng, đánh giá qua chỉ tiêu xác suất thoát nghèo kỳ vọng
từ các hộ có vay vốn. Những hộ kỳ vọng mức thu nhập bình qn đầu ngƣời có thể cao
hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành đƣợc xem là hộ có khả năng thốt nghèo, cịn
những hộ theo kỳ vọng mức thu nhập bình qn đầu ngƣời vẫn nằm trong chuẩn mực
nghèo đói đƣợc xem là hộ khơng có khả năng thốt nghèo.
b. Về phía tổ chức tín dụng vi mơ
Quy mơ tín dụng: Quy mơ tín dụng đối với hộ nghèo đƣợc thể hiện ở số tuyệt
đối dƣ nợ tín dụng đối với hộ nghèo và tỷ trọng dƣ nợ tín dụng hộ nghèo trong tổng số
dƣ nợ tín dụng. Số tuyệt đối lớn và tỷ trọng dƣ nợ cao, thể hiện hoạt động tín dụng vi
mơ đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ nghèo.
Tỷ trọng dƣ nợ tín dụng đối với
=
hộ nghèo
Tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng
=
hộ nghèo
Dƣ nợ tín dụng hộ nghèo
x 100%
Tổng dƣ nợ tín dụng
phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội. Các vùng nghèo,
xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng đã xóa bỏ đƣợc tình trạng vay nặng lãi và bán nơng
sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân nông thôn. Nếu hiệu quả tín
dụng cao, các tổ chức tín dụng vi mơ sẽ có thêm điều kiện để phục vụ tốt hơn nhu cầu
vay vốn của các đối tƣợng. Từ đó sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của địa phƣơng
phát triển. (Khandker S, 2001)
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Đói nghèo là hiện tƣợng phổ biến của nền kinh tế thị trƣờng và tồn tại khách
quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệt đối với nƣớc ta quá trình
chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng xuất phát điểm là nƣớc nghèo nàn lạc hậu tình
trạng đói nghèo còn phổ biến. Nhƣ vậy, hỗ trợ ngƣời nghèo là một trong những mục
12
tiêu của xã hội để phát triển kinh tế đất nƣớc. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế đƣợc các
tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
Ngƣời nghèo đƣợc hỗ trợ để tự vƣơn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua,
khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lƣợc phát
triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội
nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội cơng bằng văn minh.
Tóm lại, hỗ trợ ngƣời nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý do của
sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nƣớc có thể tăng trƣởng
nhƣng nếu khơng có chính sách và chƣơng trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình
nghèo khơng thể thốt ra khỏi đói nghèo đƣợc. Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra
những chính sách đặc biệt trợ giúp ngƣời nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa
giàu và nghèo bằng việc tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vƣơn lên bằng những chính sách
và giải pháp phù hợp.
1.4. Kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
và bài học cho Việt Nam
Đối với các quốc gia nghèo, đang phát triển trên thế giới, đồng thời với việc