Hoàn thiện công tác kế toán tại Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam - Pdf 71

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ LỢI

HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ HỖ TRỢ NƠNG DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01

Đà Nẵng - 2020


Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

N ƣ

ƣ n

n

o



TS. Phạm Hoà Hƣơn

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Đình Khơi Ngun

làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán cho bản thân.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về công tác kế tốn tại
các đơn vị sự nghiệp cơng lập, luận văn tiến hành phân tích thực trạng
cơng tác kế tốn tại Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng
Nam. Qua đó rút ra những mặt thành cơng và hạn chế trong cơng tác kế
tốn tại Trung tâm. Đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác kế toán tại
Trung tâm trong thời gian đến.
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn về công tác kế tốn tại đơn vị sự nghiệp cơng lập.


2
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu cơng tác
kế tốn những phần hành chủ yếu và có tính đặc thù tại đơn vị sự
nghiệp cơng lập gồm: Kế toán các khoản thu, kế toán các khoản chi,
kế toán tài sản cố định và kế toán nguyên vật liệu và cơng cụ dụng
cụ. Cơng tác kế tốn các phần hành nêu trên được tìm hiểu cụ thể
Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh Quảng Nam.
4. P ƣơn p áp n ên ứu
Để thực hiện luận văn này, tác giải sử dụng các phương pháp
nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành thu thập dữ liệu nguồn
thông tin thứ cấp gồm: Những vấn đề lý luận đã được đúc kết trong các
giáo trình, báo cáo khoa học, tạp chí chun ngành trong nước và quốc
tế; Các tài liệu, báo cáo và các chứng từ kế tốn có liên quan đến từng
phần hành kế toán cụ thể tại Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân
tỉnh Quảng Nam trong năm 2019.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng phương phân tích,

1.2.1. Đặ đ ểm ơn tá quản lý tà
ín tron đơn vị sự
n ệp ôn lập
a. Đặc điểm nguồn thu và các khoản chi tại đơn vị sự nghiệp
công lập
b. Đặc điểm quy trình lập dự tốn, quyết tốn NSNN
1.2.2. u cầu cơng tác kế tốn tron á đơn vị sự nghiệp
công lập
- Phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý.
- Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và
địa bàn hoạt động của đơn vị.
- Phải phù hợp với biên chế đội ngũ và khả năng trình độ của
đội ngũ cán bộ nhân viên kế tốn hiện có.
- Đảm bảo thực hiện tồn bộ các chức năng nhiệm vụ kế tốn
trong đơn vị.
- Đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế tốn và tiết
kiệm chi phí hạch tốn.


4
1.3. NỘI DUNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP
1.3.1. Khái quát chung về tổ chức cơng tác kế tốn tại các
đơn vị sự nghiệp cơng lập
a. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những bằng chứng về giấy tờ về nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành.
b. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
“Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế tốn do
Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở

Báo cáo tài chính
Báo cáo quyết tốn
Báo cáo nội bộ
TĨM TẮT CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI TRUNG TÂM DẠY
NGHỀ VÀ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH QUẢNG NAM
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ
HỖ TRỢ NƠNG DÂN TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Lị sử ìn t àn và p át tr ển ủ Trung tâm Dạy
n ề và Hỗ trợ nôn ân tỉn Quản N m
2.1.2. C ứ năn ủ Trung tâm Dạy n ề và Hỗ trợ nôn
dân tỉnh Quảng Nam
2.1.3. Cơ ấu tổ chức quản lý của Trung tâm Dạy n ề và
Hỗ trợ nôn ân tỉnh Quảng Nam
2.1.4. Quản lý tài chính tại Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ
nôn ân tỉn Quản N m
Thực hiện phương án sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết số 19
của Hội nghị Trung ương 6, kể từ năm 2018 cho đến nay, Trung tâm
thực hiện tự chủ về kinh phí hoạt động, tồn bộ nguồn thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Trung tâm đã tự trang trải chi


6
phí thường xuyên như: Tiền lương cho cán bộ nhân viên, phụ cấp và
các khoản đóng góp theo lương, thu nhập tăng thêm. Chi nghiệp vụ
chuyên môn bao gồm: Mua nguyên liệu, công cụ dụng cụ nhằm phục
vụ cho hoạt động đào tạo nghề và dịch vụ phân bón. Chi mua sắm,
sửa chữa bao gồm: Các khoản chi để mua sắm, duy trì, bảo dưỡng và
phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị. Ngoài ra, hằng năm Trung

Quảng Nam. Được minh họa như sau:
Ngày 24/12/2019, kế toán rút tiền mặt thanh toán tiền đào tạo
lớp Kỹ thuật pha chế đồ uống – K29, đào tạo tại thị trấn Đông Phú,
huyện Quế Sơn số tiền 6.630.000 đồng. Kế toán tổng hợp và lập giấy
rút dự toán NSNN, bảng kê chứng từ thanh toán. Khi thực hiện rút
dự toán kế toán lập phiếu thu và ghi:
Nợ TK 1111/Có TK 3371: 6.630.000 đồng
Đồng thời ghi: Có TK 008222: 6.630.000 đồng.
Các định khoản được thể hiện trên chứng từ ghi sổ
Khi lớp học bế giảng, hồ sơ quyết toán nguồn kinh phí tại Kho
bạc Nhà nước Quảng Nam được phê duyệt, kế toán kết chuyển từ TK
tạm thu sang TK thu từ NSNN.
Cuối năm, kế toán kết chuyển khoản thu từ NSNN cấp cho
hoạt động không thường xuyên từ TK 5112 sang TK 9111. Kế toán
lập chứng từ ghi sổ 53 KC được phản ánh.
Đồng thời kế toán kết xuất và in Sổ cái TK 5112 từ phần mềm
kế toán để theo dõi. Sổ cái TK 5112 phản ánh ở (Phụ lục 01).
Kế toán doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, DV
+ Doanh thu từ dịch vụ đào tạo: Căn cứ vào hợp đồng đào tạo,
biên bản thanh lý hợp đồng đào tạo giữa Trung tâm và các đơn vị có
liên quan như: Phịng Lao động –TB&XH; Phịng Nơng nghiệp và
phát triển nơng thơn các huyện, thị xã, thành phố. Khi kết thúc khóa
đào tạo, Trung tâm hồn thành các hồ sơ chun mơn theo đúng quy
định và xuất hóa đơn kèm theo hợp đồng kinh tế giữa Trung tâm và
đơn vị thuê đào tạo gửi đến đơn vị thuê đào tạo. Để họ tiến hành
quyết toán nguồn kinh phí từ KBNN và chuyển kinh phí đào tạo cho
Trung tâm.


8



9
ban ngành trên địa bàn thành phố Tam Kỳ…Hằng tháng, kế toán căn
cứ vào hợp đồng thuê cơ sở vật chất, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa
đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu thu, tiến hành lập chứng từ ghi sổ cho
từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ví dụ: ngày 16/8/2019 Sở Lao động – TB&XH tỉnh Quảng Nam
ký hợp đồng với Trung tâm về việc thuê hội trường để phục vụ cho
cơng tác tập huấn bồi dưỡng chính trị hè năm 2019, thời hạn thuê là 2
ngày với tổng số tiền là 10.000.000 đồng. Kế toán căn cứ vào hợp
đồng kinh tế số 05/2019, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế số
05/2019 và hóa đơn bán hàng, lập chứng từ ghi sổ số 577 TDTN2
được phản ánh ở Bảng 2.11.
Cuối kỳ kế toán tổng hợp và kết chuyển doanh thu hoạt cho
thuê cơ sở vật chất từ TK 5315 sang TK 91125. Đồng thời kế toán
lập chứng từ ghi sổ số 56-KC, tại Bảng 2.12.
Đồng thời, kế toán kết xuất và in Sổ cái TK 5315 – doanh thu
từ hoạt động cho thuê cơ sở vật chất từ phần mềm để theo dõi. Sổ cái
TK 5315 tại Bảng 2.13.
Cuối năm, kế toán kết chuyển doanh thu của hoạt động SXKD,
dịch vụ ghi nợ TK 5315 và ghi có TK 91125.
b. Kế tốn chi phí
Kế tốn chi từ nguồn kinh phí khơng thường xun do NSNN
cấp
Việc ghi nhận chi phí được thực hiện như sau:
Rút dự tốn để chi trực tiếp cho các hoạt động liên quan đến
hoạt động đào tạo nghề, kế toán ghi đồng thời 2 bút tốn sau:
Nợ TK 611: Chi tiết TK 6112
Có TK 5112

động đào tạo nghề.
- Đối với chi phí quản lý Trung tâm (TK 6425), tài khoản này
phản ánh và theo dõi các khoản chi sau: Chi lương cho cán bộ cơng
nhân viên, phí chuyển trả tiền phân bón cho cơng ty, chi hành chính,
chuyển tiền phơi liệu phục vụ cơng tác đào tạo nghề, chi phí sửa


11
chữa nhỏ. Kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên
quan, tiến hành lập chứng từ ghi sổ. Cuối năm, kế toán kết xuất và in
sổ cái TK 6425 từ phần mềm kế toán để theo dõi và lưu trữ. Sổ cái
TK 6425 phản ánh ở Bảng 2.17.
- Chi phí hoạt động đào tạo nghề (TK 6427)
Nhằm để quản lý và đánh giá hoạt động đào tạo nghề tại Trung
tâm, bộ phận kế toán theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh thơng qua TK 6427. Các chi phí được theo dõi thông qua tài
khoản này gồm: Tiền hỗ trợ cho người lao động tham gia đào tạo
nghề; Thanh toán tiền cho giáo viên giảng dạy; Thanh tốn tiền mua
phơi liệu, văn phịng phẩm; chi phí quản lý lớp học…. Việc ghi nhận
các chi phí này kế tốn căn cứ vào hóa đơn, danh sách nhận tiền của
học viên và các giấy biên nhận tiền có liên quan đến hoạt động đào
tạo nghề. Kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ cho từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Cuối kỳ, kế tốn tiến hành tổng hợp thơng qua số
cái TK 6427 tại bảng 2.18.
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ sang TK 9112 để xác định kết quả kinh doanh.
c. Kế toán tài sản cố định tại Trung tâm
Trong năm 2019, Trung tâm thực hiện việc mua mới TSCĐ từ
nguồn ngân sách không thường xuyên. Cụ thể như sau:
Trung tâm thực hiện lắp đặt 03 máy điều hịa tại hội trường nhỏ,

x
sản cố định
mịn (% năm)
cố định
Kế tốn sử dụng bảng tính excel để theo dõi tình hình biến
động của TSCĐ và lập bảng tính khấu hao TSCĐ. Năm 2019, tổng
mức trích khấu hao TSCĐ của Trung tâm là 311.232.880 đồng. Kế
tốn thực hiện bút tốn ghi:
Nợ TK 6112/Có TK 214: 311.232.880 đồng
Đồng thời ghi: Nợ TK 36611/Có TK 5112: 311.232.880 đồng
Hạch toán khấu hao TSCĐ được thể hiện trên sổ cái TK 214
Toàn bộ giá trị khấu khao TSCĐ kế tốn chỉ phân bổ vào chi phí
hoạt động của Trung tâm, kế toán chưa phân bổ khấu hao TSCĐ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.


13
- Kế toán kiểm kê TSCĐ: Hoạt động kiểm kê TCSĐ tại Trung
tâm được tổ chức vào cuối năm một lần. Tuy nhiên, bộ phận kiểm kê
chỉ căn cứ vào kết quả báo cáo tình hình TSCĐ tại các bộ phận, sau
đó kết hợp với bộ phận kế tốn lập báo cáo kiểm kê TSCĐ gửi lên cơ
quan chủ quản là Hội nông dân tỉnh Quảng Nam và Sở Tài chính tỉnh
Quảng Nam. Việc kiểm kê mang tính hình thức, báo cáo kiểm kê căn
cứ vào số liệu của kế toán. Nội dung báo cáo kiểm kê chỉ đánh giá về
số lượng và tình trạng sử dụng của TSCĐ, chưa phân tích, đánh giá
hiệu quả sử dụng tài sản.
d. Kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ
Tồn bộ ngun vật liệu, văn phịng phịng phẩm và các cơng
cụ dụng cụ tại Trung tâm không thực hiện nhập kho để theo dõi tình
hình xuất, nhập, tồn mà hạch tốn thẳng vào chi phí.

2

B02/BCTC

Báo cáo kết quả hoạt động

3

B04/BCTC

Thuyết minh báo cáo tài chính
Nguồn: Phịng Tài chính – Kế tốn


14
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH
QUẢNG NAM
2.3.1. Ƣu đ ểm
2.3.2. Hạn chế
a. Về kế toán các khoản thu
- Đối với nguồn thu từ NSNN: Kế toán chưa lập sổ theo dõi
chi tiết doanh thu đối với nguồn thu từ NSNN cấp cho hoạt động
không thường xuyên, kế toán chưa lập sổ theo dõi nguồn thu theo
từng lớp đào tạo nghề đã kết thúc và hoàn thành xong việc quyết
toán với KBND tỉnh Quảng Nam. Kế toán chưa mở sổ theo dõi dự
tốn từ nguồn NSNN cấp khơng thường xuyên phục vụ cho hoạt
động đào tạo nghề của Trung tâm.
- Đối với nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
Kế toán chưa mở sổ theo dõi chi tiết đối với từng nguồn thu từ hoạt

6423- Chi phí khấu hao tài sản cố định; TK 6428- Chi phí hoạt động
khác.
Việc theo dõi các chi phí liên quan đến dịch vụ phân bón như:
Chi phí trung chuyển, chi phí bốc vác, chi phí phục vụ, chi phí dọn
dẹp vệ sinh chưa được theo dõi chi tiết mà hạch toán vào TK 6425,
điều này làm cho việc xác định lợi nhuận từ hoạt động chiết khấu
phân bón và lợi nhuận từ hoạt động cho thuê cơ sở vật chất khơng
đảm bảo tính chính xác. Chi phí liên quan đến dịch vụ đào tạo được
kế toán mở TK 6427 để theo dõi, song một số chi phí như: Phí
chuyển tiền phơi liệu, phí chuyển tiền mua văn phịng phẩm phục vụ
đào tạo nghề, được hạch tốn vào TK 6425. Dẫn đến việc tổng hợp
và các chi phí liên quan đến dịch vụ đào tạo nghề trên TK 6427
khơng đúng với thực tế, làm sai lệch chi phí.
Kế tốn chưa mở sổ chi tiết chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ để theo dõi.
c. Về kế toán TSCĐ


16
Kế toán chưa lập sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định theo nguồn
hình thành. Cơng các cấp thẻ tài sản chưa đầy đủ, việc kiểm kê đánh
giá TSCĐ vào cuối năm cịn mang nặng tính hình thức.
Giá trị khấu hao TSCĐ chưa phân bổ vào hoạt động SXKD, DV
Trung tâm chưa xây dựng quy chế quản lý TSCĐ, chưa quy
trách nhiệm và xử lý những cá nhân, bộ phận làm hư hỏng tài sản do
sử dụng không đúng quy trình kỹ thuật và khơng thực hiện tốt việc
bảo quản TSCĐ.
d. Về kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dung cụ
Trung tâm không mở TK 152 và TK 153 để theo dõi. Việc việc
tính thẳng vào chi phí làm sai lệch chi phí đối với thiết bị cơng cụ,

vụ cho hoạt động đào tạo nghề của Trung tâm, kế toán cần lập sổ
theo dõi dự tốn nguồn ngân sách nhà nước trong nước.
Thơng qua sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN cấp trong
nước, giúp cung cấp thơng tin chính xác về tình hình tiếp nhận và sử
dụng dự toán ngân sách qua KBNN. Hằng tháng, kế tốn báo cáo số
dư dự tốn cịn lại, giúp giám đốc Trung tâm có giải pháp phối hợp
với các địa phương tổ chức chiêu sinh đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, xác định số lớp cần khai giảng, thời hạn đào tạo và số
lượng học viên cần thiết, để sử dụng hết dự toán giao, tránh tình
trạng chuyển nguồn sang năm sau hoặc hủy dự tốn.
3.1.2. Đố v t u từ oạt độn sản xuất n o n , DV
Hiện nay, Trung tâm đã mở tài khoản chi tiết đối với nguồn
thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Trung tâm để theo
dõi 3 nguồn thu gồm: TK 5311 –nguồn thu từ hoạt động đào tạo; TK
5312 Nguồn thu từ dịch vụ phân bón và TK 5315 – thu từ hoạt động
cho thuê cơ sở vật chất. Kế toán chưa mở sổ theo dõi chi tiết doanh
thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Đồng thời mở sổ theo
dõi chi tiết đối với nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, DV.
3.2. HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ
3.2.1 Kế tốn
n uồn n p í ơn t ƣ n xun o
NSNN ấp


18
Trong thời gian đến, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện nội dung này như sau:
- Về chứng tứ thanh toán: Trung tâm thiết lập các chứng từ
theo đúng nội dung biểu mẫu hướng dẫn. Cụ thể: Danh sách nhận
tiền đối với người tham gia hội thảo, tập huấn phải thay thế thành

dịch vụ (VD: Các chi phí nguyên liệu, vật liệu liên quan trực tiếp đến
hoạt động đào tạo nghề); Chi phí nhân công trực tiếp của bộ phận sản
xuất kinh doanh, dịch vụ (VD: Tiền lương cho giáo trực tiếp giảng dạy
trên lớp, chi phí quản lý lớp học, tiền cơng vận chuyển dịch vụ phân
bón, tiền cơng th trung chuyển và bốc vác phân bón); Chi phí khấu
hao TSCĐ trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ của Trung tâm. (VD: Khấu hao hội trường, ký túc xá, hạch
toán vào hoạt động cho thuê cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ
đào tạo nghề hạch tốn vào chi phí đào tạo nghề; Các khoản chi phí
khác liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
như: Chi phí thuê địa điểm đào tạo nghề ở các huyện, chi phí nước
uống cho học viên, chi phí khen thưởng cho học viên, chi phí quản lý
phân bón tại cơ sở. Đồng thời kế toán mở tài khoản chi tiết đối với
TK 154 cụ thể như sau: TK 1541 – phản ánh chí phí sản xuất kinh
doanh, dịch vụ dở dang đối với dịch vụ đào tạo nghề; TK 1542 phản
ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với dịch vụ phân bón,
TK 1545 phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dỡ dang đối
với dịch vụ cho thuê cơ sở vật chất. Cuối kỳ kế tốn kết chuyển chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang sang giá vốn hàng bán trong kỳ, kế
toán ghi:
Nợ TK 632 phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 154 phản ánh chi phí SXKD dỡ dang trong kỳ
- Hạch tốn vào TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động
SXKD, dịch vụ là các chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN cho toàn bộ cán bộ nhân viên của Trung tâm; Chi phí vật liệu
văn phịng, cơng cụ lao động; Dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện
thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...) của Trung tâm; Chi phí bằng


20


21
Mức
trích
khấu hao
cho hoạt
động sản
xuất kinh
doanh,
dịch vụ

=

Chi phí khấu hao phải
trích 1 tháng
Tổng thời gian sử dụng
(hoặc tổng số lượng sản
phẩm, dịch vụ được tạo ra
từ việc sử dụng TSCĐ)
trong tháng cho hoạt động
SXKD, DV và cho hoạt
động sự nghiệp

x

Thời gian sử dụng
(hoặc số lượng sản
phẩm, dịch vụ được
tạo ra từ việc sử
dụng TSCĐ) trong

động khác. Tương tự đối với TK 153 – công cụ và dụng cụ.
- Mở sổ chi tiết NVL, CCDC theo mẫu (S22 – H) và lập bảng
tổng hợp tình hình nhập, xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
theo biểu mẫu (S23- H) tại phụ lục số 03 của Thông tư 107.
- Khi các bộ phận khác có nhu cầu về ngun vật liệu, cơng cụ
dụng cụ thì bộ phận kế tốn cần lập phiếu xuất nguyên vật liệu, CCDC
Định kỳ hằng quý, kế toán tiến hành đối chiếu tình hình sử dụng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ với định mức sử dụng được quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ. Dựa vào kết quả đối chiếu để biết được
bộ phận nào sử dụng tiết kiệm, bộ phận nào sử dụng vượt định mức,
tìm hiểu ngun nhân để có tiến hành có biện pháp điều chỉnh định
mức phù hợp với từng bộ phận phù hợp với tình hình thực tế.
3.4. HỒN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TỐN
3.4.1. Báo cáo tài chính
Đối với thuyết minh báo cáo tài chính, đơn vị cần phải bổ sung
các nội dung như:
- Giới thiệu tổng quan về đơn vị, bao gồm đặc điểm hoạt động
và tổ chức hoạt động.
- Các chính sách kế tốn cơ bản áp dụng tại đơn vị,
- Phân tích tình hình biến động và nguyên nhân biến động của
các chỉ tiêu kế toán trong thuyết minh báo cáo tài chính. Giúp cho
lãnh đạo Trung tâm nắm bắt và kiểm sốt tình hình tăng giảm các chỉ
tiêu kế toán tại đơn vị.
- Trong thời gian đến, Trung tâm lập thêm báo cáo lưu chuyển
tiền tệ để có xác định chính xác các nguồn tiền ra, vào bằng tiền
trong năm báo cáo tại đơn vị.
3.4.2. Hệ thống báo cáo quyết toán


23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status