BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
SIDAVONG SNANE
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHAMPASACK – NƢỚC
CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH,
NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
SIDAVONG SNANE
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CHAMPASACK – NƢỚC CHDCND LÀO
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
: 60.31.12
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 11
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 11
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 11
5. Những đóng góp của luận văn .............................................................................. 11
6. Kết cấu của đề tài ................................................................................................... 12
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ................................... 13
1.1
THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ ...................................................................... 13
1.1.1 Khái niệm thuế . .................................................................................................. 13
1.1.2 Đặc điểm của thuế ............................................................................................... 14
1.1.3 Phân loại thuế ..................................................................................................... 15
1.1.4 Vai trò của thuế ................................................................................................... 17
1.2
CÁC TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THUẾ TỐI ƢU................... 19
1.2.1 Tính hiệu quả: ..................................................................................................... 20
1.2.2 Tính cơng bằng: .................................................................................................. 20
1.2.3 Tính ổn định: ....................................................................................................... 21
1.2.4 Tính thuận tiện: .................................................................................................. 21
1.3
QUẢN LÝ THUẾ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ...................................... 21
1.3.1 Khái niệm, mục tiêu nội dung và vai trò của quản lý thuế: .............................. 21
1.3.2 Ngun tắc quản lý thuế ..................................................................................... 22
1.3.3 Các mơ hình tổ chức Bộ máy quản lý thuế : ..................................................... 24
1.3.3.1 Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý theo sắc thuế ............................................ 25
tỉnh Champasak. .............................................................................................................. 42
2.1.3 Khái quát họat động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
trên địa bàn tỉnh Champasak. ....................................................................................... 43
2.2
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ CỦA SỞ THUẾ TỈNH
CHAMPASACK. ............................................................................................................ 45
2.3.1 Hệ thống chính sách thuế và mơ hình quản lý thuế hiện hành của Lào ......... 47
2.3.1.1. Hệ thống chính sách thuế của Lào. .............................................................. 47
2.3.1.2. Mơ hình quản lý thuế ở CHDCND Lào ...................................................... 49
5
2.3.2 Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. ............. 52
2.3.2.1 Trước khi có Luật Quản lý Thuế ( 19/05/2005 ) ......................................... 52
2.3.2.2 Từ khi Luật Quản lý Thuế có hiệu lực thi hành .......................................... 54
2.3.3 Kết quả thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. .......................... 57
2.3.3.2 Kết quả thu thuế theo từng sắc thuế ........................................................... 60
2.3.3.3 Kết quả thu thuế theo từng sắc thuế đối với từng loại hình doanh nghiệp. . 64
2.4
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH QUẢ VÀ TỒN TẠI TRONG
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHAMPASACK. ............................................................................................................. 69
2.4.1 Những thành quả: ............................................................................................... 69
2.4.1.1 Về chính sách thuế ...................................................................................... 69
2.4.1.2 Về Quản lý thuế ........................................................................................... 70
2.4.2 Những tồn tại : .................................................................................................... 72
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHAMPASACK-CHDCND
LÀO…………………………………………………………...........................................85
3.4.1 CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH THUẾ..................................................................... 85
3.4.2 CẢI CÁCH QUẢN LÝ THUẾ ............................................................................ 86
3.4.2.1 Hồn thiện cơng tác tổ chức bộ máy thu thuế ............................................. 86
3.4.2.2 Cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế : ........................................... 88
3.4.2.3 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế ................ 89
3.4.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế ....... 91
3.4.2.5 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thuế .................................... 93
3.4.3 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC .................................................................................... 95
3.4.3.1 Hồn thiện quy trình quản lý thuế .............................................................. 95
3.4.3.2 Hồn thiện hệ thống thơng tin quản lý thuế ................................................ 97
3.4.3.3 Hịan thiện cơng tác kiểm tra, thanh tra thuế............................................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 104
PHỤ LỤC 01................................................................................................................... 105
PHỤ LỤC 02 .................................................................................................................. 110
7
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
BẢNG
NỘI DUNG BẢNG
TRANG
Bảng 2.1
Bảng 2.6
Kết quả thu thuế theo từng sắc thuế đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài
8
58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
: Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
Đông nam Á
CHDCND LÀO
: CỘNG HỊA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
CNTT
: Cơng nghệ thơng tin
ĐTNN
: Đầu tư nước ngồi
ĐTNT
TCT
:Tổng Cục thuế
TNCN
: Thu nhập cá nhân
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt
WTO
: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại thế giới
XNK
: Xuất nhập khẩu.
9
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Hệ thống thuế và mơ hình quản lý thuế của Lào đã quy định như thế nào ?
-
Quá trình quản lý thuế của Sở thuế tỉnh Champasack đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã thể hiện như thế nào ?
-
Những giải pháp cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là gì ?
10
Đứng trước yêu cầu cấp thiết đó kết hợp với kiến thức tiếp thu được trong q
trình theo học khóa đào tạo cao học kinh tế, tôi chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý
thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack - nƣớc CHDCND
Lào” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hố các lý luận cơ bản về quản lý thuế, phân tích đánh giá thực trạng
cơng tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack - Nước
CHDCND Lào, từ đó rút ra những tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý thuế trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế.
Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
Tỉnh Champasack- Nước CHDCND Lào. Luận văn cũng giới hạn việc khảo sát thực tế
chỉ đề cập đến việc phân tích, đánh giá cơng tác quản lý thuế do cơ quan thuế đảm nhận
Chương 2:
Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh
Champasack - Nước CHDCND Lào
Chương 3:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn Tỉnh Champasack - Nước CHDCND Lào trong thời
gian tới
12
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1
THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ
1.1.1 Khái niệm thuế .
Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước và nền kinh tế
hàng hóa, do đó sự hiện diện của thuế trong nền kinh tế là một tất yếu khách quan
nhằm đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước. Các-Mác đã nói về
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và thuế như sau: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy
Nhà nước, là thủ đoạn giản tiện cho kho bạc thu được bằng tiền hay sản vật mà người
dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước”. Ăng- Ghen cũng đã
chỉ ra: Để duy trì quyền lực cơng cộng, cần phải có sự đóng góp của cơng dân cho Nhà
nước, đó là thuế.
khoản đóng góp có tính chất bắt buộc cho Nhà nước, được thực hiện mà không đề cập
đến lợi ích cụ thể của người đóng thuế. Cũng chính vì đặc điểm này mà người nộp thuế
thường không mấy dễ chịu và có cảm giác bị tước đoạt một phần tài sản cá nhân của họ,
dù rằng ai cũng muốn được hưởng nhiều dịch vụ phúc lợi công cộng từ Nhà nước.
Nhận thức được đặc điểm này của thuế, chúng ta sẽ dễ dàng xác định những yêu cầu
mà người nộp thuế thường đòi hỏi ở một hệ thống thuế.
Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu thuế theo khái niệm như sau: Thuế là
khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc, trích từ một phần thu nhập của các tổ
chức và cá nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật để phục vụ cho các nhu
cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước.
1.1.2
Đặc điểm của thuế
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó, những
thuộc tính đó có tính ổn định tương đối và được thể hiện ra là các đặc điểm của thuế.
Nghiên cứu các đặc điểm của thuế cho phép chúng ta hiểu ra hơn bản chất của thuế và
phân biệt thuế với các khoản thu khác của NSNN.
Thứ nhất, thuế là khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc của thuế là
tất yếu khách quan xuất phát từ đặc tính của hàng hố cơng cộng.Với đặc tính của hàng hố
cơng cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể loại trừ, NN luôn là chủ thể cung cấp đại
bộ phận hàng hố cơng cộng cho xã hội nhằm đảm bảo cho việc sử dụng tối đa của xã hội.
Song không ai tự nguyện trả tiền cho việc hưởng thụ hàng hố cơng cộng do NN đầu tư
cung cấp như: quốc phịng, mơi trường pháp luật, phịng dịch bệnh, tu sửa đê điều... Vì
vậy, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng, tất yếu NN phải sử dụng quyền lực của mình
để bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải nộp thuế cho NN.
Tính bắt buộc của thuế thể hiện ở nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp của mọi thể
nhân và pháp luật đối với lợi ích cơng cộng của tồn xã hội và được thể chế hoá trong
hiến pháp của mỗi quốc gia. NN ban hành các luật thuế và tổ chức bộ máy quản lý thu
Phân loại thuế
Khi nghiên cứu lý luận, các nhà kinh tế có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại
thuế. Trên cơ sở đó, nghiên cứu hoạch định chính sách thuế và tổ chức quản lý thuế có
hiệu quả.
15
Phân loại theo tính chất kinh tế
Cách phân loại cổ điển và thường được nhắc nhiều là căn cứ vào tính chất kinh
tế, tính chất có thể chuyển dịch gánh nặng về thuế giữa người nộp thuế và người chịu
thuế. Người ta phân chia thuế thành hai loại chủ yếu, đó là thuế trực thu và thuế gián thu.
-
Thuế trực thu :
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các đối tượng nộp
thuế. Việc động viên cho ngân sách qua thuế trực thu có tính cơng bằng hơn so với thuế
gián thu, bởi vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp với khả năng của từng đối
tượng; thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều, thu nhập thấp thì nộp thuế ít, thu nhập chỉ
đủ trang trải chi phí cần thiết hoặc khơng có thu hập thì khơng phải nộp thuế.
Thuộc loại thuế trực thu có thể kể đến các luật thế như: thuế Thu nhập, thuế lợi
tức, thuế Tài sản, …
-
Thuế gián thu :
Thuế gián thu là loại thuế đánh vào việc sử dụng thu nhập của các tổ chức, cá
-
Thuế đánh vào tài sản, như: thuế Nhà đất, thuế tài sản.
-
Thuế đánh vào việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, như: thuế Tài nguyên,
thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Phân loại thuế theo phương thức sử dụng
Theo phương thức này, thuế được phân thành: Thuế tổng hợp và thuế chuyên
dùng.
Thuế tổng hợp: Là loại thuế tuy được thu từ nhiều nguồn khác nhau nhưng
được tập trung vào Ngân sách Nhà nước và được sử dụng chung cho các mục đích phát
triển kinh tế – xã hội có tính chất tồn quốc.
Thuế chun dùng: Là loại thuế thu từ một nguồn (hoặc một số nguồn) nhất
định nào đó và được tập trung vào một qũy nhất định trong Ngân sách Nhà nước. Qũy
này được sử dụng gắn với mục đích đã được xác định trước.
Ngày nay, Chính phủ các nước phát triển chủ yếu là các loại thuế tổng hợp. Tuy
nhiên, họ vẫn còn duy trì một vài loại thuế chuyên dùng nhất định để thực hiện một số
nhiệm vụ chi cấp bách, quan trọng.
1.1.4
Vai trị của thuế
Với những đặc điểm vốn có như đã phân tích ở trên, thuế có vai trị chủ yếu sau :
nhằm khôi phục sự tăng trưởng của nền kinh tế. Ngược lại, giai đoạn nền kinh tế phát
triển quá nóng có nguy cơ dẫn đến mất cân đối và mất ổn định, NN có thể tăng thuế để
thu hẹp đầu tư nhằm đảm bảo các quan hệ cân đối và giữ vững nhịp độ tăng trưởng bền
vững của nền kinh tế.
Bằng việc ban hành các sắc thuế cụ thể với những quy định về đối tượng, phạm vi
điều chỉnh, thuế suất, các trường hợp ưu đãi và miễn giảm thuế, NN có thể thực hiện
được mục tiêu điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ, điều chỉnh quan hệ
xuất nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hoặc tiết kiệm, điều tiết thu nhập giữa các tầng
lớp dân cư giảm sự mất bình đẳng về thu nhập trong xã hội.
Tuy vậy, thuế có tác động thuận nghịch đồng thời đến các mục tiêu kinh tế - xã hội
vĩ mô nền kinh tế, NN phải xem xét thận trọng tác động tổng hợp của việc điều chỉnh
chính sách thuế đến các mục tiêu kinh tế - xã hội vĩ mơ. Ngồi ra, NN cịn sử dụng thuế
để tác động trực tiếp lên các yếu tố đầu vào của sản xuất như lao động, vật tư, tiền vốn
nhằm điều tiết hoạt động kinh tế trong nước, sử dụng thuế tác động vào các hoạt động
xuất, nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế thế
giới.
18
Thông qua việc thu thuế nhà nước thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cơ quan thuế có thể kiểm tra, kiểm sốt mọi hoạt động của các
tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý NN về mọi mặt
kinh tế - xã hội nói chung, thuế có vai trị quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
mỗi quốc gia. Vì thế, để phát huy vai trò này cần tập trung huy động đầy đủ các nguồn
lực tài chính của đất nước (cần phải thu đúng, thu đủ và thu kịp thời) để đảm bảo cho bộ
máy NN được hoạt động một cách bình thường và linh hoạt nhằm thúc đẩy kinh tế đất
nước phát triển.
Thuế là cơng cụ điều hồ thu nhập, góp phần thực hiện bình đẳng và cơng
thiết lập một hệ thống thuế.
1.2.1
Tính hiệu quả:
Hệ thống thuế đảm bảo được tính hiệu quả đối với nền kinh tế khi giảm thiểu được
những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ nguồn lực vốn đã đạt được hiệu quả dưới
tác động của cơ chế thị trường, đồng thời phát huy được sự huy động tích cực điều chỉnh
lại những phân bổ nguồn lực chưa đạt hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã
hội vĩ mô của nền kinh tế quốc dân, cũng như mọi hoạt động kinh tế - xã hội, tổ chức
quản lý thu thuế tất yếu phải phát sinh các chi phí. Vì vậy, tính hiệu quả của hệ thống
thuế còn được đánh giá đối với cả công tác quản lý thu thuế. Hiệu quả của công tác quản
lý thu thuế được xem xét và đánh giá trong mối quan hệ giữa mức chi phí tổ chức quản lý
thu thuế và số thuế được tập trung vào NSNN. Chi phí tổ chức quản lý thu thuế càng thấp
thì tính hiệu quả của hệ thống thuế càng cao.
1.2.2
Tính cơng bằng:
Cơng bằng là một u cầu khách quan trong q trình phát triển của xã hội. Thuế
có tác động đến lợi ích của mọi chủ thể trong xã hội. Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi của
hệ thống thuế và ổn định chính trị - xã hội tính cơng bằng của hệ thống được đặt ra là tất
yếu.
Các nhà kinh tế cho rằng tính cơng bằng của hệ thống thuế được xem xét trên hai
góc độ và công bằng theo chiều ngang là sự đối xử về thuế như nhau đối với các thể
nhân, pháp nhân có tình trạng và khả năng nộp thuế giống nhau; công bằng theo chiều
dọc là sự đối xử về thuế khác nhau đối với các thể nhân, pháp nhân có tình trạng và khả
năng nộp thuế khác nhau, người nào có khả năng nộp thuế cao thì phải nộp thuế cho NN
nhiều hơn.
1.3.1
Khái niệm, mục tiêu nội dung và vai trò của quản lý thuế:
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế và nâng cao hiệu quả thu thuế; tạo
điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời số tiền thuế vào Ngân
sách Nhà nước và cơ quan quản lý thuế kiểm tra thu đúng, thu đủ tiền thuế.
Nội dung quản lý thuế gồm : đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;
Thủ tục hồn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin về
người nộp thuế; Kiểm tra, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
21
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Quản lý thuế có vai trị bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm
chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội. Chính sách thuế thường được thiết kế
nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu
tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các
tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu
quản lý thuế được thực hiện tốt, để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp
thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN. Vì vậy, có thể
khẳng định quản lý thuế có vai trị quyết định cho sự thành cơng của từng chính sách
thuế.
1.3.2
Ngun tắc quản lý thuế
hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn
đe.
(4). Công khai, minh bạch
Công khai, minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý thuế.
Ngun tắc cơng khai địi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp luật thuế và
các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải cơng bố công khai cho NNT và tất cả những tổ
chức, cá nhân có liên quan được biết. Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về quản
lý thuế phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách
nhất qn, khơng hiểu theo nhiều cách khác nhau. Nguyên tắc minh bạch cũng địi hỏi
khơng quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặc
cơng chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lệ cho những NNT khác nhau.
Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước
được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phịng chống tham nhũng, cửa quyền,
sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều
kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
(5). Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan
hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước. Đồng thời, q trình hội nhập cũng địi hỏi mỗi quốc gia
cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với
các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế
tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước hội nhập với hệ thống
quản lý thuế thế giới. Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư
của các nhà đầu tư nước ngoài.
23
1.3.3
Các mơ hình tổ chức Bộ máy quản lý thuế :
QLT hợp lý, khoa học bảo đảm tính tiên tiến, hiện đại, đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Bộ máy QLT có vai trị quyết định đến tồn bộ hệ thống thuế, nó được tổ chức
hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng QLT thì bộ máy QLT sẽ phát huy được tối đa
hiệu lực của toàn bộ hệ thống chính sách thuế và hiệu quả quản lý sẽ cao. Ngược lại, một
cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác
dụng của bộ máy, của hệ thống chính sách thuế và qua đó ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt
động kinh tế xã hội.
Mơ hình tổ chức b ộ m á y quản lý thuế là bộ máy quản lý thuế được khái quát
theo một nguyên tắc cơ bản nhất, bao trùm và chi phối việc xác định số lượng các bộ
phận, chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức. Các nhà
nghiên cứu chính sách và quản lý thuế (chuyên gia của Quĩ Tiền tệ Quốc tế) đã tổng kết
các mơ hình và đánh giá ưu nhược điểm các mơ hình tổ chức quản lý thuế đã được các
nước trên thế giới áp dụng. Tuy nhiên, trong thực tế một số các mơ hình đều được áp
dụng rời rạc trong từng cấp quản lý thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng
cấp, nhưng hầu hết các mơ hình được vận dụng kết hợp với nhau để phát huy ưu điểm và
khắc phục nhược điểm của từng mơ hình riêng rẽ. Trên thế giới hiện nay có các mơ hình
quản lý thuế như sau :
1.3.3.1 Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý theo sắc thuế
Là mơ hình lấy việc quản lý theo sắc thuế là nguyên tắc bao trùm. Theo đó, cơ
cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (gọi chung là phòng) quản lý một hoặc một số loại
thuế cụ thể (VD: phòng thuế Thu nhập cá nhân; phòng Thuế thuế thu nhập doanh
nghiệp, phòng thuế Giá trị gia tăng, phòng thuế Tiêu thụ đặc biệt…).
Mỗi phòng thực hiện tất cả các chức năng để quản lý loại thuế mà phịng đó
được phân cơng quản lý thu đối với tất cả các đối tượng nộp thuế.
Ƣu điểm
- Tạo điều kiện để chuyên sâu quản lý từng sắc thuế, hiểu rõ phương pháp
quản lý sắc thuế một cách hiệu quả nhất, cho phép từng phòng tự phát triển các
chương trình chuyên sâu phù hợp nhất theo yêu cầu quản lý của từng sắc thuế.