ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VIỆT DŨNG
NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VAI TRỊ
CỦA LÃNH ĐẠO CẤP CƠ SỞ VÀ NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VIỆT DŨNG
NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VAI TRỊ
CỦA LÃNH ĐẠO CẤP CƠ SỞ VÀ NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG VĂN SƠN
thơn huyện, cùng các phịng, ban, ngành khác của huyện; lãnh đạo các xã Kim Phú,
Chân Sơn, Trung Môn là xã tôi đang công tác thuộc huyện Yên Sơn đã giúp đỡ tôi
về thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn. Nhân dịp
này, tôi cũng xin được bày tỏ lời cám ơn đến 3 sinh viên lớp KTNN khóa 43 của
Khoa Kinh tế & PTNT đã cùng tôi tham gia thu thập số liệu tại các xã nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Dũng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 4
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm phát triển nông thôn ................................................................................. 5
1.1.2. Mơ hình phát triển nơng thơn mới............................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................................. 8
1.2.1. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nơng thơn mới ........................................ 8
1.2.2. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ................................................................. 9
1.2.3. Vai trò của lãnh đạo cấp cơ sở và người dân trong việc tham gia xây dựng mơ
3.1.2. Khái quát chung 3 xã điểm nghiên cứu .................................................................. 38
3.2. Vai trò, nhận thức của lãnh đạo cơ sở và người dân trong xây dựng nơng
thơn mới ........................................................................................................... 42
3.2.1. Vai trị lãnh đạo cơ sở trong xây dựng nông thôn mới .......................................... 42
3.2.2. Vai trò và hiểu biết của người dân trong xây dựng nông thôn mới ...................... 45
3.2.3. Sự hiểu biết của người dân về chủ trương chính sách xây dựng nơng thơn mới.... 50
3.2.4. Sự trao đổi thông tin của lãnh đạo cấp cơ sở với các hộ dân về chương trình xây
dựng nơng thơn mới ........................................................................................................... 56
3.3. Vai trị đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới ............................. 60
3.3.1. Tuyên truyền vận động xây dựng nông thôn mới .................................................. 60
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng nơng thơn mới .................................. 63
3.3.3. Vai trị của người dân tham gia giám sát xây dựng nông thôn mới ...................... 68
3.3.4. Vai trò của người dân trong việc tham gia công tác quản lý tài sản chung
của thôn .............................................................................................................................. 69
v
3.3.5. Vai trò của người dân được thể hiện qua đóng góp của họ trong xây dựng nơng
thơn mới .............................................................................................................................. 71
3.3.6. Đánh giá của người dân về kết quả xây dựng nơng thơn mới............................... 76
3.4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới ........ 80
3.4.1. Thuận lợi ................................................................................................................... 80
3.4.2. Khó khăn................................................................................................................... 81
3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới ......................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 90
1. Kết luận ........................................................................................................................... 90
2. Kiến nghị......................................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 93
XNTM
: Xí nghiệp thương mại
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hộ điều tra theo xã và phân loại kinh tế hộ......................................... 46
Bảng 3.2. Hộ điều tra theo nghề nghiệp ............................................................ 47
Bảng 3.3. Một số thông tin chung về hộ điều tra ................................................ 48
Bảng 3.4. Hiểu biết của hộ về xây dựng nông thôn mới ở địa phương ................. 52
Bảng 3.5. Hiểu biết của người dân về NTM qua các kênh thông tin..................... 54
Bảng 3.6. Trao đổi thông tin của hộ về XD NTM với cán bộ lãnh đạo cơ sở ........ 57
Bảng 3.7. Đánh giá của hộ dân về sự cần thiết trong xây dựng nông thôn mới ...... 59
Bảng 3.8. Tuyên truyền vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới .. 61
Bảng 3.9. Các hình thức tun truyền xây dựng nơng thơn mới .......................... 63
Bảng 3.10. Lý do tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới ............ 64
Bảng 3.11. Mức độ tham gia ý kiến của người dân trong xây dựng nông thôn mới 66
Bảng 3.12. Ý thức của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới ................... 67
Bảng 3.13. Vai trò của người dân tham gia giám sát xây dựng nông thôn mới ...... 68
Bảng 3.14. Vai trò của người dân trong quản lý tài sản chung của thơn ............... 69
Bảng 3.15. Hình thức đóng góp trong xây dựng nơng thơn mới .......................... 71
Bảng 3.16. Đóng góp bằng tiền mặt xây dựng nông thôn mới ............................. 72
Bảng 3.17. Đóng góp xây dựng nơng thơn mới bằng tiền mặt theo nghề nghiệp
của hộ ........................................................................................... 73
Bảng 3.18. Đóng góp bằng ngày công theo nghề nghiệp chủ hộ .......................... 74
Bảng 3.19. Đóng góp của các hộ dân trong xây dựng nông thôn mới bằng ngày công
theo các xã nghiên cứu .................................................................... 75
Bảng 3.20. Đánh giá của người dân về kết quả xây dựng nơng thơn mới.............. 78
được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới
điện nơng thơn chưa thực sự an tồn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hố cịn
rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi
xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất
khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.
2
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ
sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công
nghệ trong nông nghiệp cịn chậm, tỷ trọng chăn ni trong nơng nghiệp cịn thấp;
cơ giới hố chưa đồng bộ. Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp
đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn cịn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các
thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nơng nghiệp cịn cao, cơ
hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp
qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân cịn hạn chế, nhiều nét văn hố truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư
nơng thơn vẫn cịn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông
thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố
chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển
khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng
nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự
tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội. Quá trình xây
dựng nơng thơn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện. Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
án và quy hoạch nông thôn mới. Phát động phong trào thi đua Tuyên Quang chung
sức xây dựng nông thôn mới và ban hành kế hoạch thực hiện phong trào.
Trong quá trình tổ chức thực hiện đến nay Tuyên Quang đã đạt được nhiều
kết quả đáng khích lệ. Tuyên Quang là tỉnh trong nhóm đứng đầu cả nước về xây
dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn cịn nhiều
hạn chế, đặc biệt trong công tác nghiên cứu, tổng kết, đánh giá để đưa ra những giải
pháp tốt phục vụ cho công tác tổ chức, chỉ đạo và thực hiện do đó dẫn đến kết quả
chưa cao. Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nơng thơn mới và tình hình trên,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu, phân tích vai trị của cán bộ lãnh
đạo cấp cơ sở và người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang”.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò của cán bộ cấp cơ sở và người dân trong xây dụng nông
thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp để
nâng cao vai trò của lãnh đạo và người dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá vai trò, nhận thức và hiểu biết của lãnh đạo cơ sở và người dân
trong xây dựng nông thôn mới;
- Đánh giá vai trị và đóng góp của người dân trong xây dựng nơng thơn mới
- Đánh giá khó khăn, thuận lợi và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả
trong xây dựng nông thôn mới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
thơn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị. Một quan điểm khác lại
cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nơng nghiệp là chủ yếu, tức là
nguồn sinh kế chính của dân cư nơng thơn trong vùng là từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp [5].
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nơng thơn. Có nhiều quan
điểm khác nhau. Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam có thể hiểu: “ Nơng thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nơng dân. Tập hợp dân cư này tham
gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và mơi trường trong một thể chế chính
trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác [2].
Cịn theo một số tác giả: Nơng thơn là một phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp quản lý hành
chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
1.1.1. Khái niệm phát triển nông thôn
Khác với phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự phát triển ở khu
vực nông thôn. Cụ thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự phát triển kinh tế - xã
hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế. Sau đấy là một số quan
điểm về phát triển nông thôn [5].
Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững
về kinh tế, văn hóa, xã hội và mơi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân
6
cư nông thôn. Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nơng thơn.
Tuy nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa
phương; theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng và
hiện đại hóa mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ. Phát triển nông thôn là một
chiến lược nhằm phát triển đời sống kinh tế và xã hội của một nhóm người riêng biệt,
người nghèo ở nơng thơn. Nó địi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự phát triển đến với
những người nghèo nhất trong những người nghèo nhất, trong những người đang tìm
kế sinh nhai ở các vùng nơng thơn. Nhóm này gồm những tiểu nơng, tá điền và những
triển cả về nơng nghiệp và nơng thơn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao qt nhiều
lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối
quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính tốn cân đối mang
tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
Theo các nhà nghiên cứu thì mơ hình nơng thơn mới là những kiểu mẫu cộng
đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn
giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân. Nhìn chung mơ hình nơng
thơn mới theo hướng cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và
văn minh hóa. Mơ hình nơng thơn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể
hoá các chương trình phát triển nơng thơn, mơ hình nhằm bố trí sử dụng các
nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo
ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục
tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nơng thơn. Mơ
hình nơng thơn mới được quy định bởi các tính chất đáp ứng yêu cầu phát triển,
đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất
trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mơ hình
cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước [5].
Từ các quan điểm trên có thể hiểu: “Mơ hình nơng thơn mới là tổng thể
những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nơng thơn theo tiêu chí mới,
đáp ứng u cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nơng
thơn được xây dựng so với mơ hình nơng thơn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên
tiến về mọi mặt”.
8
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nơng thơn mới
Ngày nay việc phát triển nơng thơn khơng cịn là việc riêng của các nước
đang phát triển mà còn sự quan tâm của cộng đồng thế giới. Việt Nam là một nước
đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, nông thôn lại càng có vai trị hết sức quan
sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công
nghệ trong nông nghiệp cịn chậm, tỷ trọng chăn ni trong nơng nghiệp cịn thấp;
cơ giới hóa chưa đồng bộ.
Do thu nhập của người dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nơng
nghiệp, nơng thơn cịn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế
khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã
còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nơng nghiệp cịn cao, cơ hội có việc làm mới ở
địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nơng lâm nghiệp qua đào tạo cịn thấp; tỷ lệ
hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của người dân cịn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, tập qn,...); nhà ở dân cư
nơng thơn vẫn cịn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông
thôn chủ yếu tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do u cầu của sự cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố chính:
đất đai, vốn và lao động kĩ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy
hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Tuy nhiên, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cơng nghiệp.
Vì vậy, một nước cơng nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân
nghèo khổ, việc phát triển nông thôn là hết sức cần thiết cho nước ta hiện nay [10].
1.2.2. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã đề ra nhiệm vụ: “Thực
hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới. Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc
sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh” [7].
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng (khóa X) “Về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thôn”. Nghị quyết 26-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã đề ra chủ trương xây dựng
nơng thơn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân nói
10
11
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND tỉnh về ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh;
- Thông báo số 06/TB/BCĐ ngày 18/3/2010 của Ban chỉ đạo thực hiện
chương trình xây dựng thí điểm nơng thơn mới tỉnh.
- Căn cứ Quyết định số : 736/QĐ - UBND ngày 12/12/2011 của Ủy ban nhân
dân huyện Yên sơn; Quyết định về việc phê duyệt, quy hoạch chung xây dựng nông
thôn mới tại xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;
- Căn cứ Quyết định số : 714/QĐ - UBND ngày 12/12/2011 của Ủy ban nhân dân
huyện Yên sơn; Quyết định về việc phê duyệt, đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
tại xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Giai đoạn 2011-2020;
- Căn cứ vào việc triển khai đề án quy hoạch, xây dựng nông thôn mới tại xã
giai đoạn 2011-2020. Kế hoạch xây dựng nông thôn mới xã Trung Môn đến năm
2015. Định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang;
- Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hố đối với một số cây trồng, vật
ni trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
1.2.3. Vai trò của lãnh đạo cấp cơ sở và người dân trong việc tham gia xây dựng
tố chủ yếu, nó là một trong những thành tố chính của phát triển cộng đồng
trong thời gian gần đây vì những lý do:
Một là: Sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tài
nguyên địa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khơn ngoan, tính sáng tạo của
quần chúng vào các hoạt động phát triển.
Hai là: Nó giúp xác định nhu cầu tiền khởi của cộng đồng và giúp tiến hành
những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này. Quan trọng hơn cả là sự
13
tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt động được cơng nhận, khuyến khích
người dân tham gia thực hiện và đảm bảo khả năng bền vững. Kinh nghiệm gần
đây trong những hoạt động phát triển cho thấy rằng có một mối liên hệ quan trọng
giữa mức độ và cường độ tham gia của người dân với sự thành cơng của những hoạt
động phát triển.
Sự tham gia tích cực của người dân mặc dù được xem là một thành tố chủ yếu
trong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt động
phát triển. Hơn nữa, mức độ tham gia khác nhau tuỳ theo tính chất của dự án phát
triển. Ở hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào phát triển diễn ra từ mức độ
cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức. Mức độ tham gia khác nhau tuỳ
thuộc vào nhiều yếu tố như mơ hình phát triển, phong cách quản lý, mức độ nâng cao
quyền lực và bối cảnh văn hoá xã hội của đất nước hay cộng đồng. Khả năng vận
động người dân, các tổ chức xã hội tham gia và năng lực để tham gia của nhóm đối
tượng cũng là những yếu tố quyết định [27].
Người dân tham gia vào các chương trình, dự án phát triển nơng thơn
qua một số hình thức sau:
- Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan mật
thiết và trực tiếp đến đời sống của họ.
- Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan
điểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng.
+ Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy ý kiến quyết định: Cán bộ
là người khởi xướng, có ý tưởng. Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các
khâu lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện.
+ Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: Người dân khởi xướng, lập
kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện.
+ Người dân khởi xướng, quyết định chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cán
bộ: Người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức
thực hiện, kiểm tra giám sát. Cán bộ đóng vai trị khi người dân cần.
+ Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết. Các
mức độ tham gia này có thể minh hoạ phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng
làm" với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cộng thêm bước xuất
phát là dân nhận từ nhà nước và bước cuối cùng là dân tự quyết nên chọn nhận
những gì [4], [26].
15
1.2.3.3. Vai trị của người dân trong xây dựng nơng thôn mới
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mơ hình nơng thơn mới được
coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp
tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong thí điểm mơ
hình. Các nội dung trong vai trò của người dân vào việc tham gia xây dựng mơ hình
nơng thơn mới được hiểu là:
Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội tại địa phương vào việc xây
dựng mô hình nơng thơn mới được coi là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại
của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng
làm chủ trong thí điểm xây dựng mơ hình nơng thơn mới. Khi tham gia phát triển
xóm, làng với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông
thôn sẽ từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt
để các nguồn lực tại chỗ và bên ngồi. Khi xem xét q trình tham gia của người dân
- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc, cơng
sức mà cịn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự
giác của từng người dân trong cộng đồng. Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao
động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
- Dân kiểm tra: Thơng qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát và đánh
giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của Đảng và Nhà nước nói
chung và nâng cao hiệu quả chất lượng cơng trình. Ở những cơng trình có nhiều bên
tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng đồng hưởng lợi có tác động tích cực trực tiếp
đến chất lượng cơng trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của
Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận hành cơng trình. Việc kiểm
tra có thể được tiến hành ở tất cả các cơng đoạn của q trình đầu tư trên các khía
cạnh kỹ thuật cũng như tài chính.
- Dân quản lý: Các thành quả của các hoạt động mà người dân đã tham gia; các
cơng trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do nông
dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng khơng rõ ràng về chủ sở hữu cơng trình. Việc
tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng cơng trình nhằm nâng cao tuổi thọ
và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng cơng trình.