Giáo án ngữ văn 7 kì 2 soạn 5 hoạt động mới nhất - Pdf 71

Tuần 20
Tiết 73

Ngày soạn:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG, SẢN XUẤT

I. Mức độ cần đạt
- Hiểu khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục
ngữ.
II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hình thức nghệ thuật của các câu tục
ngữ.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất vào đời sống.
3. Thái độ
- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu
tục ngữ.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác

Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:
1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự
nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn
hóa của con người thời cổ đại.
2. Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mơ lớn, sử dụng ngơn ngữ có vần, nhịp,
xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc
nhiều biến cố diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
3. Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử
(hoặc có lien quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể
hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân với những người có cơng với đất
nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng. Bên cạnh đó cũng có những
truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử.
4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư
cấu có chủ đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh
thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.
5.. Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất
ngờ , kể về sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm
mục đích giải trí , phê phán.
6. Truyện ngụ ngơn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thơng qua
các ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con
người, từ đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc
sống


7. Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt
kinh nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của
nhân dân.
8. Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mơ tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc
những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải
trí , rèn luyện tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống.

Hoạt động
của trò
- Học sinh
lắng nghe và
ghi tên bài.

Chuẩn
KTKN cần
đạt


- Hs hiểu thông tin cơ bản về thể loại, nhóm tục ngữ nói về thiên nhiên và lao
động sản xuất
- Hs hiểu các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình,
thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm
* Thời gian: 27- 30’.
Chuẩn kiến thức kỹ năng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
cần đạt
I. TÌM HIỂU CHUNG
Học sinh tìm hiểu về khái I.Tìm hiểu chung
niệm, nội dung và hình
thức của tục ngữ,…
1. Đọc
-Học sinh dựa vào SGK
2. Chú thích

- Gọi tên từng nhóm đó ?
-Giải thích từ khó.
- Em nhận xét gì về nội dung
và hình thức các câu tục ngữ
vừa đọc? So sánh với thành
ngữ đã học?

- Học sinh trả lời
(2 nhóm: Nói về thiên
nhiên (câu1->4), nói về lao
động sản xuất (câu 5->8). b. Nội dung tục ngữ
diễn đạt kinh nghiệm về
- 2- 3 Học sinh trả lời theo thiên nhiên, lao động sản
ý hiểu
xuất, con người, xã hội .
- Hình thức: là một câu
nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn).
Có đặc điểm ngắn gọn, kết
cấu bền vững, có hình ảnh


*GV: Bổ sung sau khi HS
trả lời.(SD máy chiếu)
Những điều cần lưu ý: Phân
biệt tục ngữ với thành ngữ:
Thành ngữ là cụm từ cố định
cịn tục ngữ thường là câu
hồn chỉnh; tục ngữ với ca
dao:.Tục ngữ là câu nói diễn
đạt khái niệm, còn ca dao là

định cịn tục ngữ thường là
câu hồn chỉnh; tục ngữ với
ca dao:.Tục ngữ là câu nói
diễn đạt khái niệm, còn ca
dao là lời thơ biểu hiện tả
nội tâm của con người

Học sinh tìm hiểu văn
II: Phân tích
bản theo phân chia nơi
1-Tục ngữ về thiên nhiên:
dung
câu 1->4
Tìm hiểu tục ngữ về
thiên nhiên: câu 1->4
- Học sinh đọc và trả lời
câu hỏi
- Học sinh thực hiện nhóm
theo y/c của giáo viên

-Học sinh đọc 4 câu tục ngữ
đầu. Bốn câu này có điểm
chung gì ?
Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm lớn thực hiện phân tích
các câu tục ngữ về các
phương diện như trong bảng
sau :
(Học sinh hoạt động
nhóm: 3’) hồn thành

-Câu tục ngữ có sử dụng các
biện pháp nào, tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật đó
là gì ?
-Ở nước ta, tháng năm thuộc
mùa nào, tháng mười thuộc
mùa nào và từ đó suy ra câu
tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
-Bài học được rút ra từ ý
nghĩa câu tục ngữ này là gì ?
-Bài học đó được áp dụng
như thế nào trong thực tế ?
-Hs đọc câu 2.
-Câu tục ngữ có mấy vế,
nghĩa của mỗi vế là gì và
nghĩa của cả câu là gì ?
-Em có nhận xét gì về cấu
tạo của 2 vế câu ? Tác dụng
của cách cấu tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm được đúc kết
từ hiện tượng này là gì ?
-Trong thực tế đời sống kinh
nghiệm này được áp dụng

quả và nhận xét chéo
- Học sinh sưu tầm các câu
tục ngữ khác cùng chủ đề
->Cách nói thậm xưng Nhấn mạnh đặc điểm của
đêm tháng năm và ngày
tháng mười; gây ấn tượng



như thế nào ? (Biết thời tiết
để chủ động bố trí cơng việc
ngày hơm sau).
-Hs đọc câu 3.
-Câu 3 có mấy vế, em hãy
giải nghĩa từng vế và nghĩa
cả câu ?
-Kinh nghiệm được đúc kết
từ hiện tượng “ráng mỡ gà”
là gì ?
-Dân gian khơng chỉ trơng
ráng đốn bão, mà cịn xem
chuồn chuồn để báo bão. Câu
tục ngữ nào đúc kết kinh
nghiệm này ?
-Hiện nay khoa học đã cho
phép con người dự báo bão
khá chính xác. Vậy kinh
nghiệm “trơng ráng đốn
bão” của dân gian cịn có tác
dụng khơng ?
GV bổ sung: ở vùng sâu,
vùng xa, phương tiện thơng
tin hạn chế thì kinh nghiệm
đốn bão của dân gian vẫn
cịn có tác dụng
-Hs đọc câu 4.
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

=>Trơng ráng đốn bão.
d - Câu 4:
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo
(Kiến bò ra n vào tháng 7, lại lụt.
thì tháng 8 sẽ cịn lụt)
=>Trơng kiến đốn lụt.
- Quan sát tỉ mỉ những
biểu hiện nhỏ nhất trong tự
nhiên, từ đó rút ra được
những nhận xét to lớn,
chính xác.
(Phải đề phòng lũ lụt sau
tháng 7 âm lịch).

-Hs đọc câu 4.
Tháng bảy kiến bị, chỉ lo
lại lụt.
=>Trơng kiến đốn lụt.
(Một mảnh đất nhỏ bằng

2-Tục ngữ về lao động sản
xuất:
a - Câu 5:
Tấc đất, tấc vàng.
->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế
đối xứng – Thông tin nhanh,


sinh tìm hiểu tục ngữ về
thiên nhiên: từ câu 5->8

-Kinh nghiệm nào được đúc
kết từ câu tục ngữ này ?
- Các nhóm báo cáo kết
-Hs đọc câu 6.
quả và nhận xét chéo
-ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, - Học sinh tìm thêm các
xác định tầm q.trọng hay lợi câu tục ngữ cùng đề tài
ích của việc ni cá, làm
vườn, trồng lúa ?
-Kinh nghiệm sản xuất được
rút ra từ đây là kinh nghiệm
gì ?
- Ni cá có lãi nhất, rồi
-Bài học từ kinh nghiệm đó
mới đến làm vườn và
là gì ?
trồng lúa.
- Chỉ thứ tự lợi ích của các
-Trong thực tế, bài học này
nghề đó.
được áp dụng như thế nào ?
- Nghề nuôi tôm, cá ở nc
-Hs đọc câu 7.
ta ngày càng được đầu tư
-Nghĩa của câu tục ngữ là
p.triển, thu lợi nhuộn lớn.

gọn; nêu bật được g.trị của
đất, làm cho câu tục ngữ cân
đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ

như vậy thì lúa mới tốt).
-Học sinh đọc câu 8.
-ý nghĩa của câu tục ngữ này
là gì ? (Thứ nhất là thời vụ,
thứ 2 là đất canh tác).
-Hình thức diễn đạt của câu
tục ngữ này có gì đặc biệt,
tác dụng của hình thức đó ?
-Câu tục ngữ cho ta kinh
nghiệm gì ?
-Kinh nghiệm này đi vào
thực tế nông nghiệp ở nước
ta như thế nào ? (Lịch gieo
cấy đúng thời vụ, cải tạo đất
sau mỗi thời vụ).
-Sưu tầm những câu tục ngữ
nói về thiên nhiên và lao
động sản xuất.
III.Đánh giá khái quát
GV chia nhóm nhỏ theo bàn
thảo luận trả lời nhanh (thực
hiện theo gợi ý bài tập 3 vở
BTNV 7/2 trang 5)
- Những câu tục ngữ trong
bài diễn đạt có gì đặc biệt?

- Thứ nhất là nước, thứ 2
là phân, thứ 3 là chuyên
cần, thứ tư là giống


thuộc, dễ nhớ.

III – GHI NHỚ
1- Nội dung
Phản ánh, truyền đạt những
kinh nghiệm quý báu của
nhân dân trong việc quan sát
các hiện tượng thiên nhiên


Đặc điểm chung về hìnhh tức
của tục ngữ?
- Ý nghĩa của những câu
tục ngữ này trong đời sống
hiện nay?
- Qua đây, em suy nghĩ gì
về sự hiểu biết, khả năng
quan sát cách diễn đạt của
nhân dân?

trả lời nhanh
Tục ngữ là một trong
những thể loại của văn học
dân gian. Khác với ca dao,
dân ca là những khúc hát
tâm tình, thiên về khía
cạnh tinh thần, tình cảm,
tục ngữ có chức năng chủ
yếu là đúc kết kinh nghiệm
sống trên rất nhiều lĩnh

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....
* Thời gian: 7- 10 phút
Hoạt động của thầy
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập luyện tập.

Hoạt động của trò

Học sinh luyện tập
theo yêu cầu của giáo
viên
- Tổ chức cho học sinh theo nhóm chạy HS theo nhóm chạy tiếp
tiếp sức.(5 phút):Tìm những câu tục
sức
ngữ có nội dung tương tự với các câu
tục ngữ có trong bài
- học sinh trình bày (làm
- Cho học sinh tinh thần xung phong
theo bài tập 4,5 vở
trình bày các câu tục ngữ , phân tích
BTNV 7/2 trang 5,6)
các câu TN đó

Chuẩn kiến thức kỹ
năng cần đạt
IV. Luyện tập


GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5
vở BTNV 7/2 (trang 5,6)



A. "Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa".
B. "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo".
C. "Chuồng gà hướng đơng cái lơng chẳng cịn".
D. "Làm ruộng ba năm khơng bằng chăm tằm một lứa".
Câu 6.Em hiểu thế nào là tục ngữ?
A. Là một thể loại văn học dân gian. (3)
B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt. (2)
C. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh. (1)
D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.
Câu 7.Câu "Chuồn chuồn bay thấp thì mưa - Bay cao thì nắng, bay vừa thì
râm." thuộc thể loại văn học dân gian nào?
A. Thành ngữ.
B. Tục ngữ.
C. Ca dao.
D. Vè.
Câu 8.Câu tục ngữ: "Nhất thì, nhì thục" nói lên kinh nghiệm gì?
A. Cần lựa chọn đất thích hợp cho việc trồng trọt.
B. Cần bón phân nhiều cho cây và chọn giống thích hợp với đất.
C. Cần cung cấp đủ nước tưới cho cây trồng và thường xuyên làm cỏ cho cây.
D. Cần lựa chọn thời điểm thích hợp để gieo trồng, mùa nào trồng cây ấy và làm
đất cho kĩ, tơi xốp trước khi gieo trồng.
Câu 9.Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ: "Rét tháng ba bà già chết cóng."?
A. "Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn."
B. "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng."
C. "Mưa tháng ba hoa đất - Mưa tháng tư hư đất."
D. "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn."
Câu 10.Câu tục ngữ: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng - Ngày tháng mười
chưa cười đã tối" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Hồn thành bài tập
ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút .
Chuẩn kiến thức kỹ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
năng cần đạt
- Sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề
Lắng nghe, tìm hiểu, Bài tập
- Thi phân biệt tục ngữ, thành ngữ, thi
nghiên cứu , trao
Kiến thức trọng tâm của
giải nghĩa tục ngữ.
đổi, trình bày.
bài
Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1. Bài cũ
- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo
2. Bài mới
Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội

- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử
dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài ở nhà.
IV. Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, khơng nhất nhất vào đầu
giờ học)
- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm?
- Tác phẩm trữ tình là
A. thơ và tùy bút.


B. những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động
C. những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả.
D. những áng văn bản viết bằng thơ.
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não
- Thêi gian: 1 phút

nghị luận:
bản nghị luận
a) Nhu cầu nghị luận:
1. Nhu cầu nghị luận:
- GV giảng: Nghị luận là bàn
bạc, đánh giá cho rõ về một vấn
đề nào đó; Văn nghị luận là lối
VD1: Muốn sống đẹp ta
văn nhằm trình bày các ý kiến, - HS nghe
phải làm gì?
các lí lẽ để giải thích, chứng
-Vấn đề cần giải quyết: Bàn
minh, biện luận, thuyết phục về bạc tìm ra hành động đúng
một vấn đề gì đó. Nó nhằm tác
đắn tạo nên lối sống đẹp.


động vào trí tuệ, lí trí của người
đọc nhiều hơn vào cảm xúc,
tình cảm hay tưởng tượng.
- Cho HS đọc BT 1a SGK/7,
hãy nêu thêm các câu hỏi về
các vấn đề tương tự.

Đó là những câu hỏi mà ta
vẫn thường bắt gặp trong
- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đời sống.
đó, em có thể trả lời bằng cách - Câu hỏi khác tương tự:
nào trong các cách sau đây: Tự
+ Vì sao em thích đọc

sau:
trợ làm cho lập luận thêm
- Bác Hồ viết bài này nhằm
sắc bén, thêm sức thuyết
mục đích gì? (Giặc dốt – một
phục, chứ khơng phải là lí
trong ba thứ giặc rất nguy hại
lẽ để đáp ứng yêu cầu trả
sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc lời vào các câu hỏi trên.
dốt, giặc ngoại xâm)
- Bác viết cho ai đọc?

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng
minh họa để thuyết phục
người nghe.
VD2: Vì sao hút thuốc lá có
hại?
- Vấn đề cần giải quyết:
Thuyết phục mọi người hạn
chế hoặc xóa bỏ thói quen
hút thuốc lá
=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng để
người nghe, người đọc thấy
rõ tác hại của thuốc lá.

* Kết luận: Trong đời sống,
ta thường gặp văn nghị luận
dưới dạng các ý kiến nêu ra.
2. Đặc điểm chung của văn
bản nghị luận:

- Nhân dân phải có kiến
thức mới để tham gia vào
cơng cuộc xây dựng đất
- Vậy đặc điểm chung của văn
nước -> Muốn vậy phải
nghị luận là gì?
biết đọc, biết viết chữ quốc
ngữ, truyền bá chữ quốc
- Theo em, mục đích của văn
ngữ giúp đồng bào thất
nghị luận là gì?
học thốt khỏi cảnh mù
- Có thể thực hiện mục đích của chữ.
mình bằng văn kể chuyện, miêu - Luận điểm:
tả, biểu cảm được khơng ?Vì
+ Một trong những cơng
sao ?
việc phải thực hiện cấp tốc
trong lúc này, là nâng cao
=> Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm dân trí…
khơng có được những lập luận
+ Mọi người VN phải
sắc bén, thuyết phục để giải
hiểu biết quyền lợi của
quyết vấn đề trong thực tế đời
mình, bổn phận của mình,
sống như văn nghị luận.
phải có kiến thức … chữ
Quốc ngữ.
- Lýlẽ:

- SGK / 9
III. Luyện tập:


- Cho HS đọc ghi nhớ 3 và đọc
lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 9

cũng phải biết đọc, biết
viết?
+ Chính sách ngu dân của
thực dân Pháp đã làm cho
hầu hết người VN mù chữ
-> lạc hậu, dốt nát
+ Phải biết đọc, biết viết
Quốc ngữ thì mới có kiến
thức để tham gia xây dựng
nước nhà
* Việc chống nạn mù chữ
có thể thực hiện được
không ?
+ Người biết chữ dạy cho
người chưa biết chữ.
+ Những người chưa biết
chữ gắng sức học cho biết.
+ Các người giàu có thì
mở lớo học tư gia
+ Phụ nữ càng cần phải
học …
- Bằng mọi cách phải
chống lại nạn thất học để

Giỏo viờn hướng dẫn học làm bài
tập luyện tập . Đưa ra hệ thống bài
tập từ đơn giản đến phức tạp.
Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội.”
- Đây có phải văn bản nghị luận
khơng? Vì sao?
- Tìm bố cục của bài văn ?
- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc
những câu thể hiện ý kiến đó.
- Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã
nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?
- Bài văn nghị luận này có nhằm giải
quyết những vấn đề trong thực tế
khơng? Em có đồng ý với những ý
kiến nêu ở bài viết khơng? Vì sao?
- Văn bản nghị lụân theo cách nào?
Đọc văn bản “Hai biển hồ”. Có ý
kiến cho rằng:
A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến
nội dung đều thuộc văn bản miêu tả.
B. Kể chuyện hai biển hồ.
C. Biểu cảm về hai biển hồ.
D. Nghị luận về cách sống qua việc
kể truyện “hai biển hồ”.

Hoạt động của trò
Học sinh làm bài
- Là văn bản nghị
luận vì nó đề xuất và

sao?
- Như vậy cách nghị luận của văn
bản này có gì khác so với văn bản ở - 2-4 Học sinh trả lời
bài tập 1?
- Em biết những văn bản nghị luận
nào ?
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.
* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy
Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại sao
em cho đó là văn nghị luận. Các nhóm tìm ,
thảo luận

Chuẩn kiến
Hoạt động của trị thức kỹ năng
cần đạt
Lắng nghe, tìm
hiểu, nghiên cứu ,
trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG

về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam.
- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội.
II. Trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời
sống.
3. Thái độ
- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong
văn bản .
III. Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh
1- Chuẩn bị của học sinh
Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi. Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm
IV. tổ chức dạy và học
Bước 1. ổn định tổ chức

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh
- Học sinh
nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những
lắng nghe và
kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ ghi tên bài.
còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con
người và xã hội. Dưới hình thức những nhận xét, lời
khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích,
vơ giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách
học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu
- Học sinh đọc, nắm được, phân loại nội các câu tục ngữ, tìm hiểu chú thích
tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ
- Hs hiểu các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...


* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình,
thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
Chuẩn KT-KN cần đạt
II. Tìm hiểu văn bản
II. Tìm hiểu văn bản
1. Những câu tục ngữ nói về con
- Tổ chức HS thảo luận
- HS làm việc theo nhóm. người
nhóm bàn (8 phút) theo

bằng của
người về vẻ đẹp hình thức và
- Gọi các nhóm khác
- An ủi những trường hợp phẩm giá của con người.
nhận xét, bổ sung.
bị mất của cải
- Quan niệm trước đây
- Gv thống nhất ý kiến.
sinh đẻ nhiều con tốt hơn
- GV chốt: Đây là những *Câu 2: Hình ảnh so sánh *Câu 3:
kinh nghiệm quý báu về ngang bằng, tạo 2 lớp
- Hình thức: phép đối, hai lớp
cách nhìn nhận, đánh giá nghĩa
nghĩa
con người.
- Những cái gì thuộc hình - Nội dung:
thức con người đều thể
+ Dù đói rách vẫn phải ăn mặc
hiện nhân cách con người sạch sẽ
- Hạn chế: Không thể
+ Dù nghèo vẫn phải sống trong
nhìn hình thức để đánh
sạch, lương thiện.
giá bản thân con người
-> Lời khuyên giữ gìn phẩm giá,
- Nhắc nhở con người
nhân cách trong mọi hoàn cảnh.
nên chú ý đến hình thức



*Câu 4
* Câu 4: - Sử dụng điệp
H: Tìm các vế câu trong ngữ “ học” có tới 4 vế
câu TN và MQH giữa các câu quan hệ vừa đẳng lập
vế?
vừa bổ sung cho nhau,
H: Nghệ thuật nào được câu TN chỉ ra những điều
sử dụng? Tác dụng?
con người cần phải học:
H: Em hiểu thế nào về
Học cách ăn, cách nói,
những câu TN ấy?
cách làm (biết làm, biết
(Biết ăn nói đúng lúc,
giữ mình và biết giao tiếp
đúng chỗ, biết làm việc
với người khác),
giao tiếp khéo léo)
- Khuyên nhủ con người
H: Câu TN khuyên
phải học để mọi hành vi
chúng ta điều gì?
ứng xử đều chứng tỏ
H: Em hãy tìm những
mình là người lịch sự tế
câu TN nói về kinh
nhị, thành thạo mọi việc,
nghiệm trên?
biết đối nhân xử thế.


*Câu 5: Hình thức một
câu thách đố câu TN đã
khẳng định vai trị, cơng
ơn của thầy (người dạy
chúng ta về tri thức, cách
H: Hãy so sánh 2 câu TN sống, đao đức... ), mọi sự
này và cho biết theo em
thành đạt của học trị đều
những điều ơng cha ta
có cơng sức của thầy. Vì
khun răn trong 2 câu
vậy phải kính trọng thầy,
TN trên có mâu thuẫn với tìm thầy để học.
nhau khơng? Vì sao?
*Câu 6: Hình thức so
sánh, câu TN đề cao ý
H: Em biết được những
nghĩa, vai trò của việc
câu TN nào cũng có nội
học bạn, khuyến khích
dung tư tưởng ngược
con người mở rộng đối
nhau nhưng lại bổ sung
tượng, phạm vi cách học
cho nhau như 2 câu TN
hỏi và khun nhủ về
trên )?
việc kết bạn, có tình bạn
- Gv chốt.
đẹp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status