GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 1 SOẠN 5 HOẠT ĐỘNG MỚI
Tuần 1
Tiết 1
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Theo Lí Lan, báo Yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1-9-2000)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống
đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.
II. TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối
với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị
cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình.
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹ
trong ngày khai trường đầu tiên của con.
- Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình– nhà
trường – xã hội
- Giao tiếp – phản hồi - lắng nghe tích cực trình bày ý nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của bản
thân trước những cảm xúc của nhân vật cũng như giá trị nghệ thuật của văn bản.
3.Thái độ
- Có ý thức u thích bộ mơn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs.
3. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
2
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
Hoạt
động
của trò
“ Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thương”
Gợi lại kỉ niệm ngày khai
- Học
trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi sinh lắng
học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu nghe và
tiên đi học”. ->Ngày khai trường ghi tên
- Hs nắm được các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo
luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .
* Thời gian: 27- 30’.
3
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1: Đọc - hiểu chú thích.
GV cho HS đọc truyện. Hướng
dẫn cách đọc cho HS: đọc với
giọng tự nhiên, chậm rãi, rõ ràng.
Góp ý ngắn gọn cách đọc cho HS.
(?) Văn bản này thuộc loại văn bản
nào?
(?) Em nhắc lại thế nào là văn bản
nhật dụng.
2: Tìm hiểu văn bản.
Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản.
Tìm những chi tiết, từ ngữ để biểu
hiện tâm trạng của 2 mẹ con?
(?)Tác giả đã sử dụng biện pháp tu
từ gì để thể hiện tâm trạng của 2 mẹ
con ?
1. Hồn cảch nảy sinh
HS phát biểu
tâm trạng:
Viết về tâm trạng của Đêm trước ngày khai
một người mẹ vào đêm trường của con, mẹ
trước ngày khai trường không ngủ được.
khi con vào lớp 1.
2. Diễn biến tâm trạng
Mẹ: không tập trung vào của mẹ:
việc gì cả, trằn trọc - Khơng tập trung được.
không ngủ được, nhớ về - Trằn trọc không ngủ
buổi khai trường đầu được.
tiên của mẹ, nỗi chơi - Nhớ về buổi khai
vơi, hốt hoảng khi cổng trường đầu tiên
trường đóng lại.
- nhớ sự nơn nao hồi
Con: gương mặt thanh hộp.
thốt, ngủ ngoan, đơi
sự thao thức,
mơi hé nở, thanh thản,
suy nghĩ xen lẫn hồi
vô tư.
ức, thể hiện tấm
Nghệ thuật tương phản
lịng u thương,
tình cảm đẹp đẽ đối
HS phát biểu theo cảm
với con.
nhận của bản thân.
Con: ngủ ngoan, thanh
- Vì lo lắng cho con
- Vì nghĩ về kỉ niệm
xưa.
“cứ nhắm mắt … dài và
hẹp”
“cho nên ấn tượng …
bước vào”.
Có tình yêu thương con
hết mực, mong muốn
con cũng có kỉ niệm về
ngày khai trường, muốn
con có một tâm hồn
trong sáng rộng mở.
3. Suy nghĩ của mẹ về
ngày mai khi cổng
trường mở ra:
Đi đi con…bước qua
cánh cổng trường …
thế giới kỳ diệu sẽ mở
ra
Dự kiến trả lời:
Người mẹ khơng nói với
con, người mẹ đang tâm
Vai trị to lớn
sự với chính mình.
của nhà trường đối
Cách viết này nhằm làm
với cuộc sống con
nổi bật, tâm trạng của
ta khơng bao giờ đơn độc một mình.
Vì bên cạnh ta là thầy cô giáo, là
bạn bè thân quen.
3 : Hướng dẫn tổng kết
Qua tâm trạng của người mẹ trước
ngày khai trường của con, em hiểu
điều tác giả muốn nói ở đây là gì?
GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn
bản
li có thể đưa thế hệ ấy đi
chệch cả hàng dặm sau
này.…”
HS thảo
nhóm.
luận
theo
HS có thể trả lời theo
cách riêng, theo cảm
nhận của mình miễn là
làm nổi bật lên vai trị và
vị trí của nhà trường.
III. GHI NHỚ:
SGK trang 9
Định hướng trả lời
theo phần Ghi nhớ
Chuẩn kiến thức
kỹ năng cần đạt
IV. Luyện tập.
Bài tập phần
luyện tập SGK
Bài tập 1:
Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu
bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc
đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi
trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng
vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng.
Bài tập 2: Những kỉ niệm nào thức dậy
trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở
ra” của tác giả Lí Lan . Hãy viết một đoạn
văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm
đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu
tiên của mình. (về nhà)
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG
CHUẨN KT, KN CẦN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
CỦA TRÒ
mai của con.
Bài 3: Câu văn nào sau đây thể hiện tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ
trẻ ?
A- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai trường lầ ngày lễ của toàn xã hội. Người lớn nghỉ việc
để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đáng và trang trí vui tươi.
B- Tất cả quan chưức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đền chia nhau đến dự lễ
khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.
C- Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này cịn xem xét
ngơi trường, gặp gỡ ban giám hiệu, thầy cô giáo và phụ huynh học sinh.
D- Thế giới này là của con, con bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở
ra.
Đáp án: 1 – D, 2 –D, 3- D
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TỊI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG
CHUẨN KT, KN CẦN
Ghi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
CỦA TRÒ
ĐẠT
chú
Gv giao bài tập
+ Lắng nghe, tìm Bµi tËp:Sưu tầm trong
Những kỉ niệm nào thức dậy trong hiểu, nghiên cứu, cuộc sống hàng ngày
em khi đọc văn bản “ cổng trường trao đổi, làm bài
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư.
* Kĩ năng sống
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lịng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá
nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản
thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
3. Thái độ
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
9
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản
thân
- Năng lực phân tích ngơn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng
lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hồn cảnh
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Thờ cha, kính mẹ” . Dù xã hội có văn minh tiến
bộ như thế nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha
mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu
vµtrong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị
trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao
cả. Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức
lược tác phẩm,
được điều đó , có lúc vì vơ tình hay tự ta phạm lắng nghe và
đoạn trích , tác
phải những lỗi lầm đối với cha mẹ . Chính những ghi tên bài.
giả.
lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những
lỗi lầm mà ta đã làm . VB “ Mẹ tôi” của nhà văn
Ét- mơn- đơ đơ A- mi-xi , trích trong tác phẩm “
những tám lịng cao cả”mà chúng ta tìm hiểu
ngày hơm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của
các bậc cha mẹ đối với con cái mình .
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Hs nắm được các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo
luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .
* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- GV: nhận xét.
- Gọi học sinh đọc lại chú
thích sách giáo khoa.
- GV: giải thích từ:
? Theo em, bài văn chia
làm mấy phần ? Đó là
những phần nào? Nội
dung chính của từng
phần.
- Hs trả lời.
E. A-mi-xi ( 1846 1908), nhà văn Ý là tác
giả của rất nhiều tác
phẩm nổi tiếng cho
thiếu nhi
- Học sinh trả lời.
- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ
tơi” trích trong tác phẩm
“ Những tấm lòng cao
cả” 1886
- Hs đọc
- Hs trả lời.
- Hs phát hiện hình ảnh,
từ ngữ.
- Hs phân tích bố cục.
. - Bố cục: 3 phần
- Mở đoạn: Nêu hoàn
cảnh người bố viết thư
cho con.
về tình u, về sự hi sinh
to lớn mà mẹ đã dành
cho
En-ri-cô…Trước
cách ứng xử khéo léo và
tế nhị nhưng kiên quyệt,
gay gắt của bố, En-ri-cô
vô cùng hối hận.
- Bố cục: 3 phần
- Mở đoạn: Nêu hoàn
cảnh người bố viết thư cho
con.
- Thân đoạn: Tâm trạng
của người bố trước lỗi lầm
của người con.
12
? Em hãy tóm tắt nội
dung chính của văn bản.
con.
*Tóm tắt: En-ri-cơ ăn
nói thiếu lễ độ với mẹ.
Bố biết chuyện, viết
thư cho En-ri-cô với
lời lẽ vửa yêu thương
vừa tức giận. Trong
thư, bố nói về tình
u, về sự hi sinh to
nội dung và nhan đề
không phù hợp. Nhưng
đọc kỹ sẽ thấy, tuy bà
mẹ không xuất hiện một
cách trực tiếp trong câu
chuyện nhưng đó lại là
tiêu điểm mà các nhân
vật và các chi tiết đều
hướng tới để làm sáng
tỏ. Qua bứ thư người bố
13
gửi cho con, người đọc
thấy hiện lên hình
tượng người mẹ cao cả
và lớn lao.
- Mang tính chuyện
nhưng được viết dưới
hình thức bức thư ( qua
nhật ký của con)
-Văn bản được viết theo thể
loại nào? Về hình thức văn
bản có gì đặc biệt?
- Chú bé nói khơng lễ
độ với mẹ -> cha viết
II. PHÂN TÍCH, CẮT thư giáo dục con
NGHĨA.
- Nêu nguyên nhân khiến - Sự hỗn láo của con
người cha viết thư cho con? như một nhát dao đâm
→ Vừa dứt khoát như ra
- Câu hỏi tu từ => ngỡ lệnh,vừa mềm mại như
- Em có nhận xét gì về nghệ ngàng
khun nhủ . Mong muốn
thuật sử dụng trong phần
con hiểu được công lao ,
trên?
sự hi sinh vơ bờ bến của
? Qua đó em thấy thái độ - Hs trả lời.
mẹ.
14
của bố đối với
ntn?
En-ri-cơ
Học sinh thảo luận
nhóm bàn trong 1 phút.
- 2- 3 nhóm trình bày và
?Em hiểu được điều gì qua nhận xét chéo.
lời khuyên nhủ của bố ?
- Học sinh chữa bài.
GV phân tích thêm đoạn “
Khi ta khơn lớn -> đó”
? GV nêu vấn đề :
Có ý kiến cho rằng bố En-ricơ q nghiêm khắc có lẽ
ơng khơng cịn u thương
con mình? Ý kiến của em?
+ Khơng bao giờ thốt ra
một lời nói nặng với mẹ .
+ Con phải xin lỗi mẹ.
+ Con hãy cầu xin mẹ hơn
con.
→ Lời khun nhủ chân
tình sâu sắc .
2 . Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm, quằn
quại, nức nở vì sợ mất con
.
- Người mẹ sẵn sàng bỏ
hết hạnh phúc tránh đau
đớn cho con .
- Có thể đi ăn xin để ni
con, hi sinh tính mạng để
cứu con.
- Dịu dàng, hiền hậu.
-> Là người hiền hậu, dịu
dàng, giàu đức hi sinh, hết
lịng u thương , chăm
sóc con -> người mẹ cao
15
- Từ những chi tiết, hình ảnh
đó, em thấy mẹ Enricơ là
người như thế nào?
Học sinh trả lời
ta khơng thể tránh khỏi sai
lầm, điều quan trọng là ta
Học sinh nêu ý kiến
Học sinh phát hiện
- Xúc động vô cùng
Học sinh trả lời
- Bố gợi lại những kỉ
niệm mẹ và En-ri-cơ
- Lời nói chân thành,
sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm
của mình
cả, lớn lao.
3- Thái độ của En - ri cơ:
- Xúc động vơ cùng
- Em nhận ra lỗi lẫm của
mình
Tình u thương kính
trọng mẹ là tình cảm
thiêng liêng hơn cả. Mất
mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao
nhất trong đời người.
- Lập luận chặt chẽ, có sức
thuyết phục cao (điều đó
có tác dụng với cảm xúc).
- Bố Enricô thương yêu
đáo, vừa khơng làm
lịng cao cả.Amixi đã để lại
người mắc lỗi xấu hổ,
trong lịng ta hình ảnh cao
mất lịng tự trọng. Đây
đẹp thân thương của người
chính là bài học về cách
mẹ hiền, đã giáo dục bài học ứng xử trong gia đình,
hiếu thảo đạo làm con
nhà trường và ngồi xã
hội.
III. Ghi nhớ:
a.Nghệ thuật :
III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI
- Sáng tạo nên hoàn cảnh
QUÁT
xảy ra chuyện :En-ri-cô
mắc lỗi với mẹ .- Lồng
Nêu nét đặc sắc về mặt Học sinh phát biểu ý
trong câu chuyện một bức
nghệ thuật.
kiến
thư có nhiều chi tiết khắc
-Qua văn bản em rút ra
họa người mẹ tận tụy, giàu
được bài học gì?
đức hi sinh , hết lịng vì
-HS đọc ghi nhớ .
con.
-GV nhắc lại, giải thích rõ ý
kỹ năng cần đạt
Bài tập1
- Hs thảo luận IV. Luyện tập
Vai trị vơ cùng to lớn của người mẹ được nhóm bàn và Bài tập phần luyện
thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khơn lớn….. bình.
tập SGK
tình u thương đó”.
- Học sinh nêu
Bài tập 2
cảm nhận.
Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến ...
bố, mẹ buồn phiền.
Bài tập 3
Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được
những điều sâu sắc nào của tình cảm con
người. Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về
chủ đề tình mẹ con.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
Ghi
chú
18
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
C. Pháp
B. Ý
D. Anh
Đáp án: 1 – C, 2 –D, 3- B
Bài 4: Trò chơi tiếp sức: tim những câu ca dao, tục ngữ nói về người mẹ ?
“Ni con chẳng quản chi thân
Bên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn”
“Mẹ già ở túp lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con”
“Mẹ già như trái chín cây
19
Gió đưa mẹ rụng biết ngày nào đây?”
“... Những ngơi sao thức ngồi kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc trịn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lịng mẹ vẫn theo con”
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tịi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CHUẨN KT, KN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
CỦA TRÒ
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại
từ ghép.
II. TRỌNG TÂM
1. Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
2. Kỹ năng
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập
khi cần diễn đạt cái khái quát.
* Kĩ năng sống
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách
sử dụng từ ghép.
3.Thái độ
- Có ý thức u thích bộ mơn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản
thân
- Năng lực phân tích ngơn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
chú
Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó - Học sinh
phần nào các em đã nắm được khái niệm từ lắng nghe và
ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng ghi tên bài.
cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để
giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu
tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm
hiểu bài học hơm nay .
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm từ ghộp, cỏc loại từ ghộp, nghĩa của từ ghộp
- Thời gian :20’
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm
- Kĩ thuật: khăn trải bàn, PHT, động não, sơ đồ khái quát kiến thức
22
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỌNG CỦA
TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại khái
niệm từ ghép
HS phát biểu.
(?) Thế nào là từ ghép?
Đó là từ phức được tạo
ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với
.
GHI
N
H
Ớ
GHI BẢNG
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Các
ghép:
Bà
loại
từ
ngoại
Từ ghép chính
phụ
quần
áo
Từ ghép đẳng
lập
23
Từ “bà”, “thơm” có
(?) Trong các từ trên, từ nào có nghĩa rộng hơn.
nghĩa rộng hơn ?
GV nhận định:
Có sự khác nhau đó là do tác
dụng của tiếng đứng sau ngoại,
phức bổ sung ý nghĩa cho tiếng
đứng trước .
- Tiếng chính : Tiếng được bổ
sung nghĩa.
Nghĩa của từ ghép C - Tiếng phụ : Tiếng bổ sung P hẹp hơn, cụ thể hơn
nghĩa.
nghĩa của tiếng chính.
- Qua sự so sánh ở phần đầu, hãy
rút ra kết luận về nghĩa của từ
ghép chính phụ so với nghĩa của
tiếng chính ?
GV kết luận: Từ ghép C – P có
tính chất phân nghĩa, nghĩa của nó
2 Nghĩa của từ
ghép:
Bà ngoại
Bà
Bà nội
Nghĩa của từ
ghép C - P hẹp hơn
nghĩa của tiếng
chính
âm thanh, giai điệu hay
nói chung.
Từ quần áo, trầm
bổng.
Nghĩa của từ
ghép đẳng lập
chung hơn, khái
quát hơn nghĩa các
tiếng tạo nên nó.
Nghĩa của từ ghép đẳng
lập chung hơn, khái
(?) Vậy trong các từ trên, từ nào quát hơn so với nghĩa
có nghĩa khái quát hơn ?
của các tiếng
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ
ghép đẳng lập so với nghĩa của
các tiếng ?
GV kết luận: Nghĩa của từ ghép
đẳng lập chung hơn, khái quát
hơn nghĩa các tiếng.
GV nói thêm:
Quan hệ về nghĩa giữa các tiếng
trong từ ghép đẳng lập có thể có
các quan hệ:
- Đồng nghĩa: to lớn , xinh đẹp
…
- Trái nghĩa: trầm bổng , đi lại …