Nghiên cứu ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chè kiến thiết cơ bản tại Phú Hộ - Pdf 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỘC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-----*******------



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn Người viết T.S Nguyễn Thị Ngọc Bình Vũ Thống Nhất


Phú Thọ, tháng 9 năm 2009
Tác giả
VŨ THỐNG NHẤT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
MỤC LỤC

TT
Nội dung
Trang

Lời cam đoan

Lời cảm ơn
Phần 1
1
Đặt vấn đề
1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài: 2
Phần 2

Tổng quan tình hình nghiên cứu
4
2.1

4.2.1 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chiều cao cây chè 39
4.2.2 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chiều rộng tán chè 40
4.2.3 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến đường kính thân chè 42
4.2.4 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến sâu bệnh hại chè 44
4.3 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến năng suất và chất lượng chè 53
4.3.1 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến yếu tố cấu thành năng suất chè 53
4.3.1.1 Ảnh hưởng trồng cây họ đậu che phủ đến mật độ búp/cây 54
4.3.1.2 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến khối lượng búp chè 55
4.3.1.3 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chiều dài búp chè 56
4.3.1.4 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến tỷ lệ mù xòe 57
4.3.2 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến chất lượng nguyên liệu. 59
4.3.3 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến sinh hóa búp chè 60
4.3.4 Ảnh hưởng của trồng xen cây họ đậu đến năng suất và sản lượng chè. 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Sinh trƣởng của cây họ đậu
63
4.4.1 Chiều cao cây 63
4.4. 2 Đường kính thân. 64
4.4.3 Số lượng nốt sần . 64
4.4.4 Khối lượng chất xanh. 66
4.4.5 Độ sâu của rễ 67
4.4.6 Năng suất của cây họ đậu trồng xen. 68
Chất lƣợng đất
70
4.5 Ảnh hưởng của trồng cây họ đậu che phủ đến độ ẩm đất: 70
4.6 Ảnh hưởng của trồng cây họ đậu che phủ đến độ phì đất 72
4.7 Ảnh hưởng của trồng cây họ đậu che phủ đến hoạt động của
động vật giun và vi sinh vật đất.
76

Bảng 4.5 Diễn biến mật độ rầy xanh ở các công thức 44
Bảng 4.6 Diễn biến mật độ bọ cánh tơ ở các công thức 46
Bảng 4.7 Diễn biến mật độ bọ xít muỗi ở các công thức 47
Bảng 4.8 Diễn biến mật độ nhện đỏ ở các công thức 49
Bảng 4.9 Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến yếu tố cấu thành năng suất 50
Bảng 4.10 Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến tỷ lệ mù xoè búp chè 54
Bảng 4.11 Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến chất lượng nguyên liệu 56
Bảng 4.12 Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến thành phần sinh hoá búp chè 56
Bảng 4.13 Ảnh hưởng trồng xen cây họ đậu đến năng suất chè 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Bảng 4.14 Chiều cao cây (cm) 59
Bảng 4.15 Đường kính thân(cm) 60
Bảng 4.16 Số lượng nốt sần/ m
2
61
Bảng 4.17 Khối lượng chất xanh (Tấn/ha) 62
Bảng 4.18 Độ ăn sâu của rễ(cm) 64
Bảng 4.19 Năng suất của cây họ đậu trồng xen 65
Bảng 4.20 Ảnh hưởng trồng cây họ đậu che phủ đến độ ẩ m đấ t (% 66
Bảng 4.21 Sự thay đổi tính chất hoá học của đất 68
Bảng 4.22 Ảnh hưởng trồng cây họ đậu che phủ đến độ xốp đất 70
Bảng 4.23 Ảnh hưởng cây họ đậu đến hoạt động giun và vi sinh vật 71
Bảng 4.24 Tổng chi của các công thức trồng cây họ đậu che phủ 73
Bảng 4.25 Tổng thu, chi và lãi thuần của các công thức 74 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
BVTV Bảo vệ thực vật
CT Công thức
CHT Chất hoà tan
Đ/C Đối chứng
FAO Tổ chức nông lương thế giới
HQKT Hiệu quả kinh tế
KTCB Kiến thiết cơ bản
LN Lần nhắc
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
PVT Phúc Vân Tiên
VSV Vi sinh vật

nhiều hạn chế.
Hàng năm sự bào mòn rửa trôi đã cuốn ra sông, ra biển hàng trăm triệu
tấn đất với hàm lượng dinh dưỡng khá cao (Tôn Thất Chiểu, 1992). Sự thoái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
hoá đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng, đặc biệt là ở vùng đồi núi với
2/3 diện tích đất đai của cả nước. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất hay tăng
cường sức sản xuất bền vững trên những loại đất dốc, trước tiên phải chú
trọng đến những kỹ thuật sử dụng đất hiệu quả và bền vững, thâm canh nhưng
vẫn bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất dốc. ở nước ta, trong những năm
gần đây nhiều biện pháp tổng hợp (biện pháp sinh học kết hợp với biện pháp
công trình) đã được nghiên cứu, ứng dụng có hiệu quả trên đất dốc, nâng cao
năng suất, sản lượng cây trồng và ổn định độ phì nhiêu của đất. Nhiều biện
pháp đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất. Nhiều loại cây trồng đã được
nghiên cứu, chọn lọc nhằm đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội, sinh
thái. Trong đó cây phân xanh, cây cốt khí là những cây che phủ có tác dụng
lớn trong việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất, đặc biệt là khi kết hợp với việc
trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả,cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê,
nó không những giữ đất, nước mà còn hỗ trợ cho sự sinh trưởng phát triển của
cây trồng. Đối với cây công nghiệp lâu năm biện pháp tốt nhất là trồng cây
phân xanh để chống xói mòn cho đất, với phương thức đổi lân lấy đạm có thể
bổ sung 100kg supe lân + 30kg urê cho cốt khí lượng phân xanh thu được có
thể đạt 15-18 tấn/ha/năm, bổ sung đáng kể chất hữu cơ cho đất.
Để góp phần giải quyết vấn đề này chúng tôi đã tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hƣởng của trồng xen cây họ đậu đến chè kiến thiết cơ
bản tại Phú Hộ”
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
Mục đích
Xác định cây cải tạo đất họ đậu thích hợp trồng xen chè kiến thiết cơ bản
nhằm nâng cao chất lượng đất trồng chè, góp phần cải tạo, bảo vệ và khai thác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Phân bố diện tích chè ở Việt Nam
Chè là cây công nghiệp, có giá trị kinh tế cao, chính vì vậy trong những
năm gần đây cây chè được quan tâm và đầu tư phát triển trên mọi phương
diện nhằm khuyến khích người trồng chè, tăng thu nhập cho người sản xuất
và kim ngạch xuất khẩu của Nhà nước. Năm 1998 diện tích chè trên cả nước
đạt 80.000 ha, sản lượng đạt 50.000 tấn chè khô. Năm 1999 - 2001 trong tổng
diện tích chè cả nước phát triển đạt 70% diện tích chè kinh doanh, xuất khẩu
60 - 70 nghìn tấn (tương đương 50 - 80 triệu USD). (Đỗ Văn Ngọc, 2002).
Theo quyết định số 150/2005/QĐ-TTg của chính phủ ngày 20/6/2005 về việc
phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản
cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020. Đối với cây chè ổn định mức 120 –
140 nghìn ha, bố trí ở Trung Du Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Duyên Hải
Bắc Trung Bộ. Đưa nhanh các giống mới có năng suất cao vào sản xuất, áp
dụng các biện pháp sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn bền vững đối với cây
chè, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, khống chế nghiêm ngặt việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật.
2.2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Thông thường dòng chảy bề mặt là nguyên nhân quan trọng nhất gây xói
mòn và thoái hoá đất. Song với cách nhìn mới thì chính năng lượng va đập
của hạt mưa với mặt đất trống mới là nguyên nhân quan trọng nhất, vì nó tách
các hạt đất khỏi nền đất. Sau đó các hạt đất này mới bị dòng chảy bề mặt cuốn
trôi đi (Nye P.H. and Green Land D. J., 1960) [91].
Hướng đi cơ bản để canh tác bền vững trên đất dốc ở vùng cao nhiệt đới là
cải thiện và giữ gìn đất, biện pháp rẻ tiền và đa dụng nhất là tái sử dụng tàn
dư cây trồng làm vật liệu che phủ (Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.3.1. Giữ đất, giữ nước
Những nghiên cứu gần đây đã khẳng định vai trò to lớn của biện pháp sinh
học trong canh tác đất dốc bền vững là cắt dòng chảy, giảm xói mòn và rửa
trôi. Nguyên nhân gây ra hiện tượng xói mòn rửa trôi trên đất dốc chính là
động năng của các hạt mưa rơi đã phá vỡ cấu trúc đất và dòng chảy bề mặt
cuốn đất đi. Nước ta nằm trên một đại địa hình mở với khoảng 4/5 diện tích
lãnh thổ bị bóc mòn do mưa, dòng chảy bề mặt và lũ bão. Sản phẩm của trượt
đất, xói mòn và rửa trôi phần lớn bị cuốn đi một chiều, ít được lắng đọng do
các thung lũng bồi tụ hẹp. Hàng năm, hàng tỷ mét khối phù sa bị cốn trôi ra
sông biển.
Bảng 2.1: Tác động của các biện pháp khác nhau đến dòng chảy bề mặt
Nƣớc
Lƣợng
mƣa
(mm)
Biện pháp canh tác
Dòng chảy bề mặt (mm)
1989 1990 1991
Malaysia
1399
1490
1054
Cao su không trồng xen
Cao su xen dứa
Cao su xen ngô/lạc+dứa
122
633
295
205
318

Sắn không băng phân
xanh
Sắn có băng cốt khí
157

285
227

305
Nguồn: Nguyễn Tử Siêm, 2000
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Thảm cây phủ đã giữ lại nước mưa, tích tụ lại thành nguồn và nhả dần ra
cung cấp cho đất quanh năm. Dưới tác dụng của tầng lá, sức công phá của các
hạt mưa rơi đã bị giảm đi rõ rệt. Dòng nước lọc qua tán cây, chạy theo cành,
thân, rễ khi tiếp xúc với mặt đất lại bị cản bởi lớp cành lá rụng làm chậm tốc
độ, tạo lên nguồn nước mặt và nước ngầm rất phong phú và hữu hiệu, do vậy
cây trồng luôn không bị khô hạn khi mùa hè đến, đặc biệt là khi hạn hán kéo
dài
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của biện pháp sinh học đến lượng đất mất đi
Địa điểm
Lƣợng đất bị xói mòn bình
quân (tấn/ha/năm)
Giảm % so đối
chứng không
băng
Không băng

Sức chứa ẩm tối đa (%) 35,8 41,1
Độ ẩm đất (%) 29,6 35,5
Nguồn: Nguyễn Tử Siêm, 2002
Chất hữu cơ là nguồn dinh dưỡng thực vật quan trọng trên đất dốc, phần
lớn dự trữ đạm trong đất đồi núi là lấy từ nguồn hữu cơ vì dạng đạm khoáng
trong đất là rất hạn chế. Trong khi đó, khối lượng dinh dưỡng mà cây phân
xanh mang lại là rất đáng kể, đặc biệt là lượng đạm và kali. Trung bình một
ha cây phân xanh trồng dày đặc có thể cho 500kg N và 500kg K.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
Bảng 2.4: Lượng dinh dưỡng của cây phân xanh (kg/ha)
Cây phân
xanh
N P K Ca Mg
Cốt khí 498,0 34,0 448,0 113,1 90,3
Cỏ Stylo 295,3 25,8 69,0 115,2 83,0
Muồng sợi 295,3 19,0 338,8 62,3 47,2
Hồng đáo 199,0 20,0 80,6 44,0 28,0
Nguồn: Nguyễn Tử Siêm, 2002
Một khả năng khác của cây che phủ là kiểm soát cỏ dại. Trong điều kiện
nhiệt đới ẩm, cỏ dại nhất là cỏ tranh có thân ngầm là mối đe dọa thường
xuyên đối với canh tác đất dốc. Việc diệt trừ chúng bằng thuốc hóa học chỉ là
biện pháp tình thế, khá tốn kém và gây ô nhiễm. Một số loại cây phủ đất thân
bò, lá rộng có thể kiểm soát cỏ dại hữu hiệu lại tránh được những vấn đề trên
như đậu mèo, đậu ván dại, cỏ stylo...
Bảng 2.5: Khả năng kiểm soát cỏ dại của đậu mèo Thái Lan
Cỏ dại Dƣới đậu mèo Đất trống
Cỏ tranh (cây/m2)
Cỏ dại (kg/m2)
3

Nguồn: Nguyễn Tử Siêm, 2002
2.3.4. Góp phần xóa đói, giảm nghèo
Nhiều loại cây che phủ đất có thể cho thân, lá, củ, quả, hạt ăn được, bổ
sung đáng kể lương thực hiếu hụt, đặt biệt ở vùng núi. Sản phẩm của cây họ
đậu rất giàu protein là nguồn đạm quan trọng trong bữa ăn đạm bạc thiếu dinh
dưỡng của người dân nghèo. Vùng dân nghèo thường là nơi chăn nuôi kém
phát triển, ở MNPB khi hộ nghèo được vay vốn, họ đã sử dụng đến 75% số
tiền đó cho chăn nuôi. Khi đó, cây phủ đất vừa dùng để che phủ đất, vừa làm
thức ăn cho chăn nuôi (cỏ Ghinê, cỏ stylo, đậu mèo...).
Ngoài ra, củi đun và sưởi ấm cũng là vấn đề khó khăn đối với những vùng
đất trống. Việc trồng một số loại cây che phủ thân gỗ cho sinh khối cao và
nhanh như keo, muồng... là vô cùng ý nghĩa và thiết thực.
2.3.5. Góp phần tôn tạo cảnh quan văn hóa
Môi trường xanh, sạch, đẹp luôn là chủ đề thời sự ở tất cả các quốc gia,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
cảnh quan đẹp cũng là nguồn lợi kinh tế rất đáng kể cho đất nước vốn có lợi
thế về du lịch sinh thái. Do vậy, việc phát triển cây phủ đất không chỉ nhằm
vào mục đích kinh tế trực tiếp mà còn phải tôn tạo cho cảnh quan đất nước to
đẹp hơn. Trồng cây phủ đất góp phần tạo ra thảm cây xanh với các loài hoa
trái muôn màu nơi đô thị, bản làng, trường học, công sở ... có một ý nghĩa
nhân văn sâu rộng hơn là so với mục đích đa dạng sinh học thuần túy
2.4. Tình trạng đất trồng chè trên thế giới và trong nƣớc
2.4.1. Tình trạng đất trồng chè trên thế giới
Theo Chen Zong Mao (1994) [76] thì trong suốt quá trình trồng, quản
lý chăm sóc chè, việc quản lý đất là quan trọng nhất trong tất cả các việc cần
làm, tác giả cho biết đất chè Trung Quốc có hàm lượng dinh dưỡng thấp, chủ
yếu do đất bị xói mòn, rửa trôi.
Qua kết quả phân tích 200 mẫu ở các loại đất chè khác nhau ở Trung
Quốc đã cho thấy hàm lượng kali diễn biến từ 15,3-1031 mg/1kg đất. Hàm

Đất trồng chè của một số nước trên thế giới có diện tích chè tập trung
và lớn là rất đa dạng và phong phú. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong
mỗi loại đất của từng miền có địa hình khí hậu khác nhau là rất khác nhau. Do
đó nghiên cứu chế độ phân bón cho chè hoàn toàn phụ thuộc vào từng điều
kiện đất đai cụ thể của mỗi nước.
2.4.2. Tình trạng đất trồng chè ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây chè có thể trồng được ở hầu hết trên các loại đất với
điều kiện là ở độ cao so với mặt biển từ 20m trở lên, mực nước ngầm ở sâu
dưới 1m, có trị số pHKCL 4-6, lượng mưa trung bình từ 1200mm/năm trở lên,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
độ ẩm không khí khoảng 80%, độ dốc không quá 300, tầng dày trên 50cm
(Nguyễn Ngọc Kính, Đỗ Ngọc Quỹ, Hồ Quang Đức...) [22,42,81]
Đất trồng chè của các tỉnh miền núi phía Bắc
Đất đai vùng đồi núi các tỉnh phía Bắc chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên
(Nguyễn Vy, Đỗ Đình Thuận, Vũ Ngọc Tuyên...) [50,68] có độ cao so với
mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại đất được hình thành tại chỗ (đã
qua quá trình Feralit), có hàm lượng mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn
càng chậm, nhưng sự phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp. Tầng đất có độ
dày mỏng hơn đất vùng đồi, do bị xói mòn mạnh. Đất được phát triển trên
phiến thạch, sa thạch và đá nai (ở vùng Đông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc đất
được hình thành từ đá nai, Granit, phiến thạch là chính (Vũ Ngọc Tuyên,
Phạm Gia Tu...) [68]. Đất có mầu vàng, đỏ vàng và nâu. Đa số đất có độ dày
trung bình từ 0,6 đến 1m, đất khá tơi xốp, độ chua cao pHKCL từ 4 đến 4,5
thành phân cơ giới thuộc loại thịt nhẹ và trung bình, hàm lượng mùn biến
động mạnh, hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo (lân tổng số phổ biến
ở mức 0,03-0,05%) theo Lương Đức Loan, Nguyễn Tử Siêm 1979 [25].
Cây chè được trồng chủ yếu ở một số huyện như Hàm Yên, Yên Sơn,
Sơn Dương, Chiêm Hóa, Tân Trào thuộc tỉnh Tuyên Quang, một số huyện
trong tỉnh Yên Bái như: Bảo Thắng, Bảo Yên, Than Uyên, Lục Yên, Trấn

Đất có tỷ lệ sét cao, trên 50% đất có cấu trúc viên, tơi xốp, thoáng khí. Hàm
lượng lân tổng số trung bình (0,10-0,15%) kali tổng số ở mức nghèo (0,08-
0,10%), hàm lượng chất hữu cơ trong đất khá cao pHKCL 4,5-5,5.
Theo Nguyễn Vy-1978, Lương Đức Loan, Nguyễn Tử Siêm-1987, Vũ
Cao Thái-1989, )dẫn theo Nguyễn Khả Hòa 1994) [17] thì đất bazan giàu lân
tổng số, nhưng nghèo lân dễ tiêu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
Đất trồng chè cao nguyên Lâm Đồng
Chè được trồng tập trung ở các huyện: Di Linh, Đơn Dương, Đức
Trọng, Bảo Lộc. Vùng chè Lâm Đồng ở độ cao >800m so với mặt biển, đây là
vùng rất thuận lợi về mặt chất lượng chè.
Đất tích lũy nhiều sắt, nhôm, là một trở ngại lớn cho việc cung cấp lân
cho cây chè nói riêng và cây công nghiệp nói chung. Hàm lượng chất hữu cơ,
hàm lượng đạm, lân, kali tổng số đều ở mức khá, đất chua, pHKCL biến động
từ 4,5-5,5 [4,50,68].
Nhìn chung, đa phần đất đai của các vùng trồng chè ở nước ta là nghèo
các chất dinh dưỡng (N, P, K) kể cả tổng số và dễ tiêu, đất chua, hàm lượng
hữu cơ thấp. Đồng thời do điều kiện khí hậu thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo
dài đã dẫn đến năng suất chè giảm sút.
2.5. Nghiên cứu trong ngoài nƣớc về che phủ đất
+ Ở Thái Lan, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở các vườn cao su thời
kỳ kiến thiết cơ bản, người ta trồng xen lúa nương, ngô, lạc, đu đủ và việc này
đã đem lại hiệu quả cao (Nilnond C., Suthipradit S. et al, 1995) [90].
Luân canh sắn với đậu Tribu, lạc sau 5 năm sắn vẫn cho năng suất 20,9
tấn/ha. Trong đó sắn thuần chỉ đạt 16,8 tấn/ha. So với năm đầu thì năng suất
sắn đạt 87% ở công thức luân canh và 44% ở công thức trồng thuần. Dùng
cây Muồng sợi (Crotalaria Jun cea) làm phân xanh và phủ đất, năm 1998 các
tác giả thu được năng suất sắn cao nhất. Nếu trồng Đậu kiếm (C.ensiformis )
xen với sắn, sau hai tháng cắt tủ cho sắn, năng suất sắn tăng cao bằng đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status