Bài giải bài tập tài chính doanh nghiệp chương 4 Nhóm 2 - Pdf 72

CHƯƠNG 4: RỦI RO
II. BÀI TẬP THỰC HÀNH:
Bài 11/tr.51
a. Từ tỷ suất sinh lợi danh nghóa của S & P 500 và tỷ lệ lạm phát từ năm 1999 –
2003 ta tính được tỷ suất sinh lợi thực của S & P dựa vào công thức
(1 + tỷ suất danh nghóa) = (1 + tỷ lệ lạm phát)(1 + tỷ suất thực)
Đvt: %
Năm Lạm
phát
Tỷ suất sinh lợi
S & P 500
Tỷ suất sinh lợi
thực
S & P 500
Phần bù rủi
ro
thò trường
1999 2.8 10.0 7.0 7.1
2000 2.7 1.3 -1.36 -2.6
2001 2.5 37.4 34.05 31.8
2002 3.3 23.1 19.17 17.9
2003 1.7 33.4 31.17 28.1
b. Tỷ suất sinh lợi thực trung bình:
%01.18
5
17.3117.1905.3436.17
=
+++−
=r
c. Phần bù rủi ro mỗi năm được thể hiện ở bảng trên.
d. Phần bù rủi ro trung bình:

1
1var
1
2






−+=
NN
P
σ
để tính ph ng sai và độ lệchươ
chu n của danh mục gồm N cổ phần có tỷ suất sinh lợi một cổ phần đặc thù làẩ
0.4 và hệ số tương quan giữa một cặp cổ phần là 0.3, kết quả thể hiện trong
bảng sau:
Số cổ phần (N) Phương sai (
2
σ
) Độ lệch chuẩn (
σ
)
2 1040 32.25
3 853.33 29.21
4 760 27.57
5 704 26.53
6 666.67 25.82
7 640 25.3

9 177.78 13.33
10 160 12.65
Bài 21/tr.53
- Danh mục đầu tư gồm 40% vào BP, 40% vào KLM, 20% vào Nestle
%95.1527.254
27.254
9.18*1.30*2.0*2.0*4.0*29.18*3.16*25.0*2.0*4.0*2
1.30*3.16*14.0*4.0*4.0*29.18*2.01.30*4.03.16*4.0
222
2
222222
2
2222222
==⇒
=
++
+++=
+++++=
P
P
P
CBBCCBCAACCABAABBACCBBAAP
xxxxxxxxx
σ
σ
σ
σσρσσρσσρσσσσ
Bài 22/tr.53.
- Beta của mỗi cổ phần trong danh mục:
59.0

=
++
==
P
NESTLE
PNestle
σ
β
Bài 23/tr.53
- Độ lệch chuẩn của các danh mục được kết hợp giữa Hudson Bay với từng cổ
phần còn lại
 Với BP:
%91.14
1974.2223.16*3.26*)08.0(*5.0*5.0*23.16*5.03.26*5.0
1
2222
2
1
=⇒
=−++=
P
P
σ
σ
 Với Deustche Bank:
%47.18
0413.3412.23*3.26*11.0*5.0*5.0*22.23*5.03.26*5.0
1
2222
2

P
σ
σ
 Với Nestle:
%42.16
6811.2699.18*3.26*03.0*5.0*5.0*23.1*5.03.26*5.0
5
2222
2
5
=⇒
=++=
P
P
σ
σ
 Với Sony:
%83.18
7525.3545.27*3.26*)02.0(*5.0*5.0*25.27*5.03.26*5.0
6
2222
2
6
=⇒
=−++=
P
P
σ
σ
- Như vậy danh mục đầu tư kết hợp giữa Hudson Bay và BP là an toàn nhất.

===⇒
m
mZ
Z
σ
β
b. Độ lệch chuẩn của một danh mục đa dạng hoá hoàn toàn sẽ bằng với độ lệch
chuẩn của thò trường là 20%.
c. Beta trung bình của tất cả các cổ phần là 1.
d. Nếu tỷ suất sinh lợi của thò trường là 5%, tỷ suất sinh lợi mong đợi của cổ
phần z sẽ là 10%.
III. CÂU HỎI THÁCH THỨC:
Bài 1
a. Danh mục đầu tư được đầu tư một nửa vào Boeing và một nửa vào Polaroid

%5.1926.380
380.26 26*21*0.37*0.5*0.5*226*0.521*0.5
2
2222
2
,
22222
==⇒
=++=
++=
P
P
PoBPoBPoBPoPoBBP
xxxx
σ

P
P
PoBPoBPoBPoPoBBP
xxxx
σ
σ
σσρσσσ
c. Trường hợp vay 50% từ bên ngoài và đầu tư bằng nhau vào hai cổ phần
%3904.1521
04.1521 26*21*0.37*1*1*226*121*1
2
2222
2
,
22222
==⇒
=++=
++=
P
P
PoBPoBPoBPoPoBBP
xxxx
σ
σ
σσρσσσ
Bài 2.
- Độ lệch chuẩn của danh mục gồm những tỷ phần bằng nhau giữa trái phiếu
kho bạc và thò trường:
%1020*5.02
,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status