<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI</b>
<b>ĐỀ THI THỬ LẦN 1 </b>
<b>KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017</b>
<b>Môn: SINH HỌC</b>
<i>Thời gian làm bài: 50 phút</i>
<b>Câu 1: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=24. Tế bào sinh dưỡng của thể</b>
một thuộc lồi này có số lượng nhiễm sắc thể là?
<b>A.</b> 47 <b>B.</b> 25 <b>C.</b> 23 <b>D.</b> 12
<b>Câu 2: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.</b>
Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ: 1 quả vàng?
<b>A.</b> AA x Aa. <b>B.</b> Aa x Aa. <b>C.</b> Aa x aa. <b>D.</b> AA x aa.
<b>Câu 3: Loại acid nucleic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?</b>
<b>A.</b> ADN. <b>B.</b> tARN. <b>C.</b> rARN. <b>D.</b> mARN.
<b>Câu 4: Có bao nhiêu quần thể ngẫu phối sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?</b>
Quần thể 1: 0,36AA + 0,36Aa + 0,28aa.
Quần thể 2: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa.
Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa.
Quần thể 4: 0,36AA + 0,55Aa + 0,09aa.
Quần thể 5: 1aa.
Quần thể 6: 1Aa
<b>C.</b> Ở phần lớn các loài sinh vật lưỡng bội, bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào cơ thể thường tồn
tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen.
<b>D.</b> Nhiễm sắc thể có cấu trúc xoắn qua nhiều mức xoắn khác nhau giúp cho nhiễm sắc thể có
thể nằm gọn trong nhân tế bào cũng như điều hòa hoạt động của các gen và nhiễm sắc thể dễ
dàng di chuyển trong quá trình phân bào.
<b>Câu 8: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ F</b>1 là : 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
Theo lý thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F4) là:
<b>A.</b> 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. <b>B.</b> 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.
<b>C.</b> 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. <b>D.</b> 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
<b>Câu 9: Khi nói về nuối cấy mơ và tế bào thực vật, có mấy phát biểu sau đây là đúng?</b>
<i> (1) Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô là dựa trên sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm</i>
<i>sắc thể trong ngun phân.</i>
<i> (2) Phương pháp nuối cấy mơ có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ</i>
<i>tuyệt chủng.</i>
<i> (3) Phương pháp nuối cấy mơ có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.</i>
<i> (4) Phương pháp nuối cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.</i>
<b>A.</b> 3 <b>B.</b> 4 <b>C.</b> 2 <b>D.</b> 1
<b>Câu 10: Loại biến dị nào sau đây có thể làm tăng số loại alen của một gen trong quần thể?</b>
<b>A.</b> Đột biến gen. <b>B.</b> Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
<b>C.</b> Biến dị tổ hợp. <b>D.</b> Thường biến.
<b>B.</b> Đột biến mất đoạn thường không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
<b>C.</b> Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở
nhiễm sắc thể giới tính.
<b>D.</b> Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 gen alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
<b>Câu 15: Menden đã kiểm tra giả thuyết về cặp nhân tố di truyền trong tế bào khơng hịa trộn</b>
vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử bằng cách nào sau đây?
<b>A.</b> Cho F1 lai phân tích.<b>B.</b> ho F2 tự thụ phấn.
<b>C.</b> Cho F1 giao phấn với nhau. <b>D.</b> Cho F1 tự thụ phấn.
<b>Câu 16: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau</b>
đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ?
<b>A.</b> AaBb x AaBb. <b>B.</b> Aabb x AAbb. <b>C.</b> aaBb x AaBb. <b>D.</b> Aabb x aaBb.
<b>Câu 17: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?</b>
<b>A.</b> Các gen ngồi nhân thường khơng tồn tại thành từng cặp alen.
<b>B.</b> Ở các lồi sinh sản vơ tính, gen ngồi nhân khơng có khả năng di truyền cho đời con.
<b>C.</b> Gen ngồi nhân có khả năng nhân đơi và phiên mã.
<b>D.</b> Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nucleotid là A, T, G, X.
<b>Câu 18: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi</b>
<b>Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định</b>
hoa vàng. Cho các phép lai giữa các thể tứ bội sau:
(1) AAaa x AAaa. (2) Aaaa x AAaa. (3) AAaa x AAAa.
(4) aaaa x AAaa. (5) AAaa x AAAA. (6) Aaaa x Aaaa.
Cho biết q trình giảm phân khơng xảy ra độ biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con
có 4 loại kiểu gen?
<b>A.</b> 1 <b>B.</b> 4 <b>C.</b> 3 <b>D.</b> 2
<b>Câu 22: Câu 22: Một cơ thể có kiểu gen</b>AaBbDdEeGgMQ
Mq . Trong q trình giảm phân I
có 0,8% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd, giảm phân II diễn
ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lý thuyết, loại giao tử
đột biến mang gen abDdEgMQ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
<b>A.</b> 0,125%. <b>B.</b> 0,025%. <b>C.</b> 0,0125%. <b>D.</b> 0,1%.
<b>Câu 23: Khi nói về q trình nhân đơi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào</b>
sau đây là sai?
<b>B.</b> Trong q trình nhân đơi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
<b>C.</b> Trong quá trình nhân đơi ADN các mạch mới tổng hợp và hồn thiện đến đâu thì hai phân
tử ADN con đang tổng hợp sẽ cuộn xoắn đến đó.
ab , hoán vị gen xảy ra ở hai bên với tần số như nhau. Theo lý thuyết, kết quả
nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thân cao, chín sớm ở đời con?
<b>A.</b> 54%. <b>B.</b> 51%. <b>C.</b> 55,25%. <b>D.</b> 59%.
<b>Câu 28: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có hai alen, alen A quy định</b>
thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (F1) có 75% cây
thân cao : 25% cây thân thấp. Sau 6 thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố
tiến hóa, tỉ lệ kiểu hình thân thấp ở thế hệ F7 chiếm tỉ lệ 9%. Tính theo lý thuyết thành phần
kiểu gen của quần thể F1 là?
<b>C.</b> 0,65AA : 0,10Aa : 0,25aa. <b>D.</b> 0,15AA : 0,60Aa : 0,25aa.
<b>Câu 29: Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb.</b>
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tế bào 1 đang giảm phân và tế bào 2 đang nguyên phân.
(2) Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gen AB và ab.
(3) Ở tế bào 1, nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa alen A và a của tế bào cùng di chuyển về một
cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gen là AaB và Aab hoặc Aab và aaB.
(4) Nếu 2 cromatid chứa alen a của tế bào 2 khơng phân li bình thường, các nhiễm sắc thể
kép khác phân li bình thường thì sẽ tạo ra 2 tế bào con aaB và B.
<b>A.</b> 2 <b>B.</b> 3 <b>C.</b> 4 <b>D.</b> 1
<b>Câu 30: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen khơng alen phân li độc lập</b>
quy định. Trong kiểu gen, khơng có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa màu đỏ,
<b>Câu 33: Quá trình tổng hợp sắc tố cánh hoa của một loài cây xảy ra theo cơ chế : chất trắng</b>
chuyển thành sắc tố vàng nhờ enzym do alen A quy định; sắc tố vàng chuyển thành sắc tố đỏ
nhờ enzym do alen B quy định, sắc tố đỏ chuyển thành sắc tố tím nhờ enzym do alen D quy
định. Các alen tương ứng a, b, d không tạo ra enzym có chức năng. Phép lai P : AaBbDd x
AaBbDd tạo ra F1. Có bao nhiêu dự đốn sau đây đúng với F1?
(1) Các cây hoa trắng có 9 kiểu gen.
(2) Các cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 3/16.
(3) Trong tổng cây hoa đỏ có 4/9 số cây dị hợp 1 cặp gen.
(4) Trong tổng cây hoa tím có 3/64 số cây mang 3 alen trội.
<b>A.</b> 3 <b>B.</b> 1 <b>C.</b> 2 <b>D.</b> 4
<b>Câu 34: Thế hệ F</b>1 của một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen: 0,3AABB : 0,2
Aabb : 0,4 AaBB: 0,1aaBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F4 là:
<b>A.</b> 18,750%. <b>B.</b> 4,375%. <b>C.</b> 0,7656%. <b>D.</b> 21,875%.
<b>Câu 35: Ở ruồi giấm, 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; alen trội</b>
A quy định thân xám, alen lặn a quy định thân đen; alen trội B quy định cánh dài, alen lặn b
quy định cánh cụt; cặp gen D, d nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,
alen trội D quy định mắt đỏ, alen lặn d quy định mắt nâu.
P: AB<sub>X X</sub>D d Ab<sub>X Y</sub>d
ab ab , F1 có số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 10%.
Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F1:
AB AB
dd Dd
ab ab
Trong các phép lai trên:
<b>A.</b> Có 4 phép lai cho đời con có tối đa 8 loại kiểu hình.
<b>B.</b> Có 1 phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
<b>C.</b> Có 3 phép lai cho đời con tối đa 30 loại kiểu gen.
<b>D.</b> Có 1 phép lai cho đời con có tối đa 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
<b>Câu 38: Ở một lồi thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét 2</b>
gen và mỗi gen đều có 3 loại alen. Theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu loại kiểu gen thể ba ở
loài này? Biết lồi thực vật trên khơng có nhiễm sắc thể giới tính.
<b>A.</b> 334125 <b>B.</b> 1002375 <b>C.</b> 123068 <b>D.</b> 180828
<b>Câu 39: Một lồi động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Xét 5 cặp nhiễm sắc thể thường và</b>
mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 1 gen gồm 2 alen khác nhau. Khi các tế bào sinh tinh của 1 cơ thể
đực giảm phân, ở một số tế bào có một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân I,
giảm phân II diễn ra bình thường và khơng xảy ra đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
Theo lí thuyết, số loại giao tử về các gen trên có thể được tạo ra từ q trình giảm phân của
các tế bào trên là :
<b>A.</b> 64 <b>B.</b> 192 <b>C.</b> 320 <b>D.</b> 160
<b>Câu 40: Ở một lồi thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ</b>
<b>Đáp án</b>
1-C 2-B 3-B 4-A 5-B 6-C 7-B 8-B 9-A 10-A
11-A 12-D 13-C 14-B 15-A 16-C 17-B 18-D 19-B 20-C
21-D 22-C 23-D 24-B 25-B 26-C 27-D 28-C 29-A 30-A
31-B 32-C 33-A 34-D 35-C 36-B 37-B 38-B 39-B 40-D
<b>LỜI GIẢI CHI TIẾT</b>
<b>Câu 1: Đáp án C</b>
Thể một 2n – 1 = 24 – 1 = 23 NST
<b>Câu 2: Đáp án B</b>
Phép lai cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ: 1 quả vàng là: Aa x Aa
P : Aa x Aa
F1 : 1AA : 2Aa : 1aa ↔ kiểu hình : 3A- : 1aa
<b>Câu 3: Đáp án B</b>
Loại acid nucleic mang bộ ba đối mã (anticodon) là tARN
<b>Câu 4: Đáp án A</b>
Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là: 2, 3, 5
Đáp án A
Quần thể 2: p(A) = 0,25 + 0,5 : 2 = 0,5 q(a) = 0,25 + 0,5 : 2 = 0,5
F4 : Aa = 0,4 x (1/2)3 = 0,05
AA = 0,25 + (0,4 – 0,025) : 2 = 0,425
aa = 0,35 + (0,4 – 0,025) : 2 = 0,525
<b>Câu 9: Đáp án A</b>
Các phát biểu đúng là: (1) (2) (3)
4 sai, phương pháp nuôi cấy mô chỉ tạo ra các tế bào có kiểu gen giống nhau – trong TH
nguyên phân bình thường
<b>Câu 10: Đáp án A</b>
Loại biến dị có thể làm tăng số loại alen của một gen trong quần thể là đột biến gen
<b>Câu 11: Đáp án A</b>
Do A = T và G = X
→ A/G = ¼
Mà A+ T+ G+ X = 2A + 2G = 100%
→ A = 10%
<b>Câu 12: Đáp án D</b>
Phát biểu sai là: D
Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc của gen: bằng cách làm thay đổi thành phần nu hoặc
thay đổi trình tự nu bằng cách thêm/bớt hoặc thay thế nu
<b>Câu 13: Đáp án C</b>
- gen nằm ngoài nhân là gen nằm trong ti thể/lục lạp ở trong chất tế bào
- trong nguyên phân, kì sau và kì cuối, chất tế bào được chia làm hai cho 2 tế bào con
<b>Câu 18: Đáp án D</b>
Phát biểu đúng là D
A sai, sự nhân lên của gen của tế bào phụ thuộc vào chu kì tế bào, các enzyme tổng hợp
B sai, thể truyền plasmit chỉ đưa gen vào nằm trong chất tế bào
C sai thể truyền plasmit chỉ là phương tiện để gen đi vào và tồn tại trong tế bào
<b>Câu 19: Đáp án B</b>
Các phát biểu đúng là : (1) (2) (4)
3 sai, thể đa bội thường gặp ở thực vật hơn động vật
<b>Câu 20: Đáp án C</b>
Phát biểu sai là: C
Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều mang gen. Chỉ là các gen này
không tương đồng với nhau mà thơi
<b>Câu 21: Đáp án D</b>
Ta có bảng sau:
Phép lai KG đời con Phép lai KG đời con
(1) AAaa x AAaa AAAA, AAAa, AAaa,
-Kiểu gen Aa (BB/bb) Cc DD chiếm tỉ lệ : 0,5 x 0,5 x 0,5 = 0,125
Kiểu gen aa Bb Cc DD chiếm tỉ lệ : 0,5 x 0,5 x 0,5 = 0,125
Kiểu gen aa(BB/bb) Cc Dd chiếm tỉ lệ : 0,5 x 0,5 x 0,5 = 0,125
Vậy tỉ lệ kiểu gen mang 2 cặp gen dị hợp là 37,5%
<b>Câu 25: Đáp án B</b>
8 gen thuộc 2 nhóm gen liên kết ↔ 2 cặp NST tương đồng ↔ 4 NST đơn
Các gen chỉ nằm trên mạch mã gốc
→1024 chuỗi polinucleotid chưa các gen trên ↔ 1024 mạch mã gốc
→ có 1024 NST đơn (mỗi NST đơn gồm 1 mạch mã gốc và 1 mạch bổ sung)
Vậy số lần nhân đôi của các gen trên là 2
1024
log 8
4
Hoán vị gen ở 2 bên với tần số f như nhau
Đặt f = 2x (0≤ x ≤0,25)
→ mỗi bên cho giao tử ab = 0,5 – x
F1 : Kiểu hình aabb = (0,5 – x)2
→ F1 : kiểu hình A-B- = 0,5 + (0,5 – x)2
Mà 0≤ x ≤0,25
→ 0,5 ≥ 0,5 – x ≥ 0,25
→ 0,25 ≥ (0,5 – x)2<sub> ≥ 0,0625</sub>
→ 0,75 ≥ kiểu hình A-B- ≥ 0,5625
Vậy kiểu hình phù hợp là 59%
<b>Câu 28: Đáp án C</b>
F1 : 75% A- : 25% aa
Ngẫu phối 6 thế hệ
F7 : aa = 9%
→ tần số alen a của quần thể là 0,09 0,3
Ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen → tần số alen a ở F1 là 0,3
→ kiểu hình Aa = (0,3 – 0,25) x 2 = 0,1
Vậy cấu trúc F1 là: 0,65AA : 0,1Aa : 0,25aa
-F1 : mang 3 alen trội là:
3
7
7
C 35
2 128 → A sai
Có KH trội về 3 tính trạng là: (3/4)3<sub> x (1/2) + (3/4)</sub>2<sub> x ½ x ¼ x 3 = 27/64 → B đúng</sub>
Có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là : 2 2 2
4
C (1/ 2) (1/ 2) 3 / 8 → C sai
Mang 4 alen trội, có kiểu hình trội 4 tính trạng (AaBbDdEe) là : (1/2)4<sub> = 1/16</sub>
Kiểu hình trội 4 tính trạng là: (3/4)3<sub> x (1/2) = 27/128</sub>
→ mang 4 alen trội trên kiểu hình 4 tính trạng trội là: 1/16 : 27/128 = 8/27 → D sai
<b>Câu 32: Đáp án C</b>
Các phát biểu đúng là (2) (3) (4)
Đáp án C
P : 0,4AaBb : 0,2Aabb : 0,2aaBb : 0,2aabb – Quần thể ngẫu phối.
Giao tử : AB = 0,1 Ab = 0,2 aB = 0,2 ab = 0,5
Các cây hoa đỏ có kiểu gen : (AA,Aa) (BB, Bb) dd chiếm tỉ lệ là : 0,75 x 0,75 x 0,25 = 9/64
Cây dị hợp 1 cặp gen (AaBBdd + AABbdd) chiếm tỉ lệ là : 0,5 x 0,25 x 0,25 x 2 = 1/16
→ trong số các cây hoa đỏ, cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ là 4/9
→ (3) đúng
Các cây hoa tím có kiểu gen (AA,Aa) (BB,Bb) (DD,Dd) chiếm tỉ lệ : 0,753<sub> = 27/64</sub>
Cây hoa tím (A-B-D-) mang 3 alen trội có kiểu gen AaBbDd, chiếm tỉ lệ : 0,53<sub> = 1/8</sub>
→ trong các cây hoa tím, tỉ lệ cây mang 3 alen trội là 1/8 : 27/64 = 8/27
→ (4) sai
<b>Câu 34: Đáp án D</b>
P : 0,3AABB : 0,2 Aabb : 0,4 AaBB: 0,1aaBb – quần thể tự thụ phấn
Kiểu gen aaBB chỉ có thể xuất hiện từ 2 kiểu gen ở P là : AaBB và aaBb
AaBB, ở F4 cho aaBB = aa =
3
1 (1/ 2)
0, 4 0,175
2
→ F1 : D- = 50%
Vậy aabb = 0,1 : 0,5 = 0,2
Do ở ruồi giấm, chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái, giới đực khơng có hốn vị gen
→ ♂ cho giao tử Ab = ab = 0,5
→ ♀ cho giao tử ab = 0,2 : 0,5 = 0,4
→ ♀ cho giao tử AB = ab = 0,4 và Ab = aB = 0,1
Có KH aabb = 0,2
→ aaB- = 0,25 – aabb = 0,05 A-B- = 0,25 + aabb = 0,45
A-bb = 0,5 – aabb = 0,3
Ruồi đực có kiểu hình trội 1 tính trạng A-bbXd<sub>Y + aaB-X</sub>d<sub>Y + aabbX</sub>D<sub>Y là :</sub>
0,3 x 0,25 + 0,05 x 0,25 + 0,2 x 0,25 = 0,1375 = 13,75% → A sai
Ruồi cái dị hợp 2 cặp gen (Ab/aB + ab/AB) Xd<sub>X</sub>d<sub> + (Ab/ab + Ab/AB + ab/Ab + ab/aB )X</sub>D<sub>X</sub>d
0,5 x (0,1 + 0,4) x 0,25 + 0,5 x (0,4 + 0,4 + 0,1 + 0,1) x 0,25 = 0,1875 = 18,75%
→ B sai
Ruồi ♀ mang 3 alen trội : (ab/AB + Ab/aB + Ab/Ab )XD<sub>X</sub>d<sub> + (Ab/AB) X</sub>d<sub>X</sub>d<sub> chiếm tỉ lệ :</sub>
0,5 x (0,4 + 0,1 + 0,1) x 0,25 + 0,5 x 0,4 x 0,25 = 0,125 = 12,5%
→ C đúng
Ruồi ♂ mang 2 alen trội : (ab/AB + Ab/aB + Ab/Ab )Xd<sub>Y + (ab/Ab + ab/aB + Ab/ab) X</sub>D<sub>Y</sub>
Dd dd
ab ab
AB AB
dd Dd
Số loại kiểu hình 4 2 8 1 2 2 4 2 8 4 2 8
A sai, phép lai (2) chỉ cho đời con 2 loại kiểu hình
B đúng, phép lai (3) cho tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình :
KG: 1Ab:1Ab:1aB:1ab 1Dd :1dd
aB ab ab ab
KH : ( 1A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1aabb) x (1D- : 1dd)
C sai, có 1 phép lai cho đời con có 30 KG
D sai, khơng có phép lai nào cho đời con tối đa 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
Vậy theo lý thuyết số loại giao tử có thể được tạo ra là : 24<sub>x 6 x 2 = 192</sub>
<b>Câu 40: Đáp án D</b>
Cả 4 kết luận đều đúng
Đáp án D
Ta chia lại tỉ lệ F2 , có bảng sau :
Số thứ tự
phép lai
Cặp bố mẹ đem
lai
Kiểu hình F1 Kiểu hình F2
TĐ ĐN ĐS
2 TĐ1 x ĐS 100% TĐ 3 0 1
3 ĐS x ĐN 100% ĐS 0 1 3
4 TĐ2 x ĐN 100%TĐ 3 1 0
5 TĐ2 x ĐS 100%TĐ 12 1 3
Do P thuần chủng → F1 dị hợp
Mà F2 có 16 tổ hợp lai
Xét phép lai 1: Pt/c : TĐ1 x ĐN : A- x aabb
→ F2 : 16 tổ hợp lai
→ F1 : AaBb
→ TĐ1 : AABB
Vậy TĐ2 : AAbb
Xét các kết luận :
<b>KL (1): </b>
Phép lai (2) P: AABB x aaBB → F1 : AaBB
F2 : 1AABB : 2AaBB : 1aaBB
Phép lai (3) P : aaBB x aabb → F1 : aaBb
F2 : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
<b>KL (2):</b>
Phép lai (4) P : AAbb x aabb →F1 : Aabb
F2 : 1AAbb : 2Aabb : 1aabb
→có 2 loại KG qui định KH (TĐ) ở F2 là AAbb và Aabb
→ KL (2) đúng