THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ - Pdf 72

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI

1 Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery-Joint-Stock- Company
Tên viết tắt: HaiHaco
Đăng kí kinh doanh:1062856 do trọng tài kinh tế TP Hà nội cấp
ngày 07/04/1993
Mã số thuế: 01001009 -14
Trụ sở chính: Số 25 Trương Định - Hai Bà Trưng- Thành phố Hà Nội
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
có tư cách pháp nhân, được Bộ thương mại cấp giấy phép xuất - nhập khẩu số
102100 ngày 14/4/1993.
Tiền thân của Công ty là xí nghiệp miến Hoàng Mai, thành lập ngày
25/12/1960, chuyên sản xuất miến từ đậu xanh. Đến năm 1966, xí nghiệp đổi
tên thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà.
Năm 1970, nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo của Hải Châu bàn giao
sang với công suất là 900 tấn/năm, công ty lấy tên mới là Nhà máy thực phẩm
Hải Hà với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo, nha, giấy tinh bột.
Năm 1981-1985, là thời gian chuyển biến của nhà máy từ giai đoạn thủ
công có một phần có giới sang sản xuất có giới hoá một phần thủ công.1987,
nhà máy được đổi tên thành nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà
Đến năm 1992, nhà máy được đổi tên thành công ty bánh kẹo Hải Hà,
ngoài các sản phẩm chính là kẹo các loại, công ty còn sản xuất bánh quy, bánh
kem xốp. Sản phẩm của nhà máy được tiêu thụ rộng rãi trong nước và được xuất
khẩu sang các nước Đông Âu. Nhà máy thực phẩm Việt Trì tỉnh phú Thọ được
sát nhập vào nhà máy . Năm 1993, ban lãnh đạo công ty quyết định tách một bộ
phận để thành lập công ty liên doanh Hải Hà- Kotobuki với các sản phẩm là kẹo

Sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trường.
Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và công ty liên doanh, nhập khẩu các
thiết bị máy móc dây truyền công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu
sản xuất của công ty và thị trường.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến theo
đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty để không ngừng nâng
cao đời sống của công nhân viên và thúc đẩy sự phát triển ngày một lớn mạnh
của công ty.
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong những công ty có vốn Nhà nước
giao nên việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao là mối quan tâm hàng
đầu.
Công ty bánh kẹo Hải Hà thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Công ty thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh
thần cho cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề.
*
Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty.
Sau hơn 40 năm công ty bánh kẹo Hải Hà thành lập và phát triển, cùng
với sự chuyển biến chung của đất nước thì công ty đã trở thành công ty sản xuất
bánh kẹo lớn nhất trong nước với nhiều loại bánh kẹo, mẫu mã đa dạng phong
phú và chất lượng không ngừng được nâng cao. Về sản phẩm của công ty được
chia làm bốn nhóm chính: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo Chew và bánh.
Kẹo cứng: Đây là mặt hàng phổ biến và cũng là mặt hàng truyền thống
của công ty như kẹo cứng socôla nhân dứa, nhân cam, nhân dâu, sữa chua...
Kẹo mềm: Bao gồm xốp cam, xốp chuối, xốp chanh, xốp dâu, xốp xoài,
xốp cốm, cà phê...
Kẹo Chew: Đây là kẹo mới đưa vào sản xuất vào cuối năm 2002 bao
gồm: kẹo Chew dâu, Chew cam, Chew nho...
Đối với sản xuất bánh thì công ty thường dùng tên các loại hoa để đặt tên
cho các sản phẩm của mình như: Cẩm chướng, hải đường, thuỷ tiên...
Do bánh kẹo được chế biến từ nguyên liệu dễ bị huỷ như bơ, sữa đường,

c. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty là quy trình công nghệ khép kín
theo kiểu liên tục. Đặc điểm sản xuất tại công ty là không có sản phẩm dở dang,
mỗi sản phẩm được hoàn thành sau khi kết thúc dây truyền sản xuất, sản phẩm
hang được đem di tái chế ngay trong ca làm việc. Công tác sản xuất sản phẩm
trong côgn ty theo hướng cơ giới hoá kết hợp với một phần thủ công. Trên một
dây truyền sản xuất có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau,có sự tách biệt
về thời gian. Chu tì sản xuất các sản phẩm trong xí nghiệp thường rất ngắn,
nhanh nhất là từ 5 đến 10 phút, dài nhất từ 3 đến 4 tiếng, ngay sau khi kết thúc
ca máy cũng là khi sản phẩm được hoàn thành.
Một số quy trình sản xuất các loại sản phẩm như sau:
Sơ đồ 1: Quy trính sản xuất bánh kem xốp
Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất kẹo mềm
Hoà đường
Nấu
Làm nguội
Quận kẹo
Máy vuốt
Máy gói
Máy lăn côn
Đống túi to
Chặt miếng
Cán kẹo
Sàng rung
Gói tay
Tạo kem
Tạo vỏ bánh
Nướng vỏ
bánh
Phết kem

diện cho vốn cổ đông.
Ban giám đốc: 3 người
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức của công ty
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Kế toán trưởng
Tổng giám đốc
Các phó TGĐ
Các trưởng phòng, ban, đội, tram
Ban kiểm soát

Sơ đồ: Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty:
Hội đồng quản trị
Phó tổng giám đốc kĩ thuật
Phó tổng giám đốc tài chính
Tổng giám đốc
Phòng kĩ thuật
Phòng KCS
Văn phòng công ty
XN bột dinh dưỡng Nam Định
XN phụ trợ
Chi nhánh Đà nẵng
Chi nhánhTPHCM
XN kẹo chew
XN kẹo
XN
bánh
XN thực phẩm Việt Trì
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng vật tư

- Văn phòng: làm nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo , định ra đường lối
sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng chế độ lương, thưởng,
BHXH,…
Các phòng ban chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
* Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 6 xí nghiệp thành viên:
-Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Chew dâu,
Chew cam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla...
-Xí nghiệp kẹo: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kạo xốp cam, kẹo xốp
chanh, kẹo xốp chuối, kẹo xốp xoài, kẹo xốp cốm, kẹo xốp me...; kẹo cứng nhân
sôcôla, kẹo cứng nhân dứa, kẹo cứng nhân dâu;...
-Xí nghiệp bánh: Tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh Craker, bánh
kem xốp, bánh buiscuit...
-Xí nghiệp Việt Trì: Tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Jelly, kẹo
mềm, kẹo dẻo, kẹo gôm, glucô, giấy tinh bột...
-Xí nghiệp Nam Định: Chuyên sản xuất bánh kem xốp...
- Xí nghiệp phụ trợ: Chuyên thực hiện sửa chữa lớn các máy móc thiết bị
của công ty. Xí nghiệp này còn có thêm bộ phận xí nghiệp phụ với nhiệm vụ cắt
giấy, làm nhân gói kẹo, cắt bía, in hộp...
Các xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty đều hạch toán phụ
thuộc,Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của các xí nghiệp, đối với xí
nghiệp ở Việt Trì và Nam Định hạch toán độc lập tương đối, cụ thể: Công ty bán
nguyên vật liệu cho các xí nghiệp và mua lại thành phẩm của các xí nghiệp theo
giá ấn định.
Tại các xí nghiệp thành viên đều có các kế toán viên. Hàng quý các kế
toán tại các xí nghiệp tiến hành gửi báo cáo lên để công ty tổng hợp. Hệ thống
báo cáo nội bộ của công ty bao gồm : báo cáo tình hình sử dụng vật tư.Trên cơ
sở báo cáo của các xí nghiệp gửi lên công ty sẽ tiến hành kiểm tra và tổng hợp
lại thành báo cáo các chính thức của công ty.
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

ứng
Kế
toán
vật

Kế toán
giá
thành
và tiền
lương
Kế toán
TSCĐ-
XDCB
KẾ TOÁN TRƯỞNG
+ Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp mỗi công
việc của phòng kế toán trong công ty. Kế toán trưởng là người có trách nhiệm
bao quát toàn bộ tình hình tài chính của công ty, thông báo cụ thể cho ban lãnh
đạo khi cần thiết.
+ Kế toán giá thành và tiền lương: Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí
phát sinh trong kì, tính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kì. Mở các sổ chi
tiết, tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho các đối tượng.
Từ danh sách các bộ của từng phòng ban, xí nghiệp mà phòng lao động
tiền lương, lập các bảng chấm công và bảng quyết toán lương của các xí nghiệp
gửi lên, kế toán tiền lương xây dựng Bảng thanh toán tiền lương, BHXH,
BHYT,... cho toàn công ty.
+ Kế toán vật tư : Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn từng
loại vật tư, định kì phải đối chiếu về mặt hiện vật với thủ kho, theo dõi chi tiết
tình hình công nợ đối với đối tượng cung cấp.
+ Kế toán tiền mặt,TGNH và tạm ứng: Là người chịu trách nhiệm tổ chức
hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phảm của công ty hoàn thành nhập kho,

thuyết minh báo cáo tài chính.
1.4.2
Hình thức kế toán
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật Ký Chứng Từ.
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các hoạt động kinh tế- tài chính được
phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào NKCT, cuối tháng tổng
hợp số liệu từ NKCT để ghi vào sổ Cái tài khoản. Việc áp dụng hình thức này
của công ty là hoàn toàn hợp lý vì công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh có quy
mô lớn, khối lượng công tác kế toán nhiều và phức tạp. Bên cạnh đó Công ty có
đội ngũ kế toán đông đảo, trình độ cao cho phép chuyên môn hoá trong phân
công lao động kế toán.
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà áp dụng hình thức ghi sổ kế toá là hình
thức NKCT nên sổ sách kế toán mà công ty sử dụng đều theo hình thức ghi sổ
này. Do đó, công ty sử dụng hầu hết các sổ sách của hình thức ghi sổ NKCT,
bao gồm: các bảng kê, các NKCT, Sổ Cái theo quy định chung, ngoài ra còn có
cac sổ chi tiết trong quá trình hạch toán.
Các quy trình và phương pháp ghi chép các sổ kế toán theo hình thức
NKCT tuân theo quy định của Bộ Tài Chính.
Kết cấu mẫu sổ theo hình thức NKCT do Bộ Tài Chính quy định.
Việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán tuân theo
đúng quy định của Luật kế toán và quyết định số 167/2000 QĐ- BTC ngày
25/10/2000 của Bộ Tài Chính.
1.4.3 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán ở công ty
Công tác kiểm tra kế toan ở công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà do Tổng
GĐ và phó TGĐ và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo. Việc kiểm
tra kế toán ở công ty được thực hiện thường xuyên trong quá trình thu nhận, xử
lý thông tin kế toán và trước khi lập báo cáo tài chính.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên công việc kiểm tra kế toán diễn ra
thuận lợi, nâng cao công tác quản lý, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp. Khi muốn
kiểm tra kế toán chỉ cần vào máy, kiểm tra phần nào thì có thể kiểm tra được

Ngoài việc lập báo cáo tài chính như theo quy định của Bộ Tài Chính,
công ty còn lập các báo cáo khác, ở các đơn vị thành viên cũng lập một số báo
cáo kế toán.
2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công
ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
2.1 Đối tượng, phương pháp và chứng từ sử dụng trong hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo
Hải Hà
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Để phục vụ công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
Công ty bánh kẹo Hải Hà phân loại chi phí sản xuất theo hai tiêu thức:
* Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí phát sinh
Công ty chia chi phí thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu:
+ Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính như
đường, glucô, bột mì, sữa, chất tạo béo..., vật liệu phụ như băng dính trắng,băng
dính vàng, hộp in..., phụ tùng thay thế mà Công ty đã sử dụng trong kỳ.
+ Chi phí nhiên liệu đông lực bao gồm toàn bộ chi phí về than, điện... phục
vụ quá trình sản xuất.
- Chi phí nhân công bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT,KPCĐ).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
tài sản cố định sử dụng của Công ty.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm toàn bộ số tiền mà Công ty đã trả,
phải trả cho các nhà cung cấp để phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty.
- Chi phí khác bằng tiền bao gồm toàn bộ các chi phí khác bằng tiền ngoài
các chi phí đã nêu trên. Việc theo dõi các yếu tố chi phí được thực hiện trên
phần II của Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu số 17). Phần này có tác dụng để lập
báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trong bảng thuyết minh Báo cáo tài chính,

- Các sổ kế toán chi tiết:
+ sổ chi tiết nhập vật tư: mở cho từng kho, ghi các loại vật tư nhập vào kho
đó( căn cứ vào phiếu nhập kho).
+ Sổ chi tiết xuất vật tư cho tất cả các loại vật tư
+ Sổ chi tiết xuất vật tư cho từng xí nghiệp: Ghi chi phí vật tư cho tưng
loại sản phẩm( tương ứng với từng xí nghiệp).
+ Bảng tổng hợp nhập xuất- tồn vật tư: Bảng này sẽ cho ra số liệu tổng
hợp về tình hình N-X-T kho của từng loại nguyên vật liệu, mỗi loại NVL sẽ
được ghi một dòng. Bảng này được lập cho tất cả các kho của công ty. Bảng này
là cơ sở để đối chiếu với sổ cái.
+ Báo cáo vật tư: Do xí nghiệp lập, mở cho từng sản phẩm+ Bảng chi phí
NVL: Mở cho từng xí nghiẹp, mỗi xí nghiệp mở cho từng sản phẩm( căn cứ vào
phiếu xuất kho, báo cáo vật tư).
+ Sổ chi tiết vật tư cho từng loại sản phẩm của từng xí nghiệp.
+ Sổ chi tiết công nợ( của từng đối tượng): Căn cứ vào hoá đơn GTGT
+ Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản 152,153( căn cứ vào sổ chi tiết nhập
vật tư, sổ chi tiết xuất vật tư).
- Các sổ kế toán tổng hợp:
+ Bảng kê số 4,5,6
+ NKCT số 5,7
+ NKCT liên quan: NKCT1,2,8,10
Căn cứ để ghi vào bảng kê là các chứng từ gốc, căn cứ để ghi vào các
NKCT là các chứng từ gốc, các bảng kê, các sổ kế toán chi tiết.
+ Sổ cái TK 152,153
Căn cứ để ghi sổ cái TK 152 là các NKCT
Quy trình hạch toán NVL tại công ty:
Sổ cái TK 152,153
NKCT 5,7
NKCT liên quan: 1,2,8,10
BK4,5,6

thành:
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ số 1
Sct Nợ TK627
Bảng chi phí NVL
Sct xuất vật tư
BK6

Trích đoạn Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status