1
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN
VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM
TOÁN ERNST&YOUNG THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán Ernst & Young
Việt Nam
Công ty TNHH Ernst & Young là một trong những công ty kế toán kiểm
toán hàng đầu trên thế giới với hơn 105000 nhân viên tại 700 thành phố trên 140
quốc gia trải khắp trên toàn thế giới. Công ty đã và đang phát triển việc cung cấp
ngày càng đa dạng các dịch vụ mang tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực tài chính,
kế toán, kiểm toán đáp ứng các nhu cầu ngày càng chuyên sâu của khách hàng.
Ernst & Young là tên ghép của hai người có công lớn tạo tiền đề cho việc
thành lập công ty đó là A.C.Ernst và Athur Young.
Từ giữa năm 1989, văn phòng đại diện của Ernst & Young đã xuất hiện ở
Việt Nam, công ty chính thức đi vào hoạt động từ năm 1992 và trở thành công ty
kiểm toán và dịch vụ chuyên nghiệp quốc tế 100% vốn nước ngoài đầu tiên trong
lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính tại Viêt Nam theo giấy phép đầu tư số
448/GP ngày 3/11/1992 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số 448/GPDC1 ngày
23/1/2002 do Ủy Ban Nhà Nước và hợp tác đầu tư nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư
cấp với số vốn ban đầu là 1 tỷ USD.
Công ty có:
+ Trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh đặt tại lầu 8, trung tâm Sài Gòn
Riverside office – 2A - 4A Tôn Đức Thắng – quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chi nhánh tại Hà Nội: tầng 15 Daeha Business Centre – 360 Kim Mã – Hà
Nội.
Trong những năm đầu mới thành lập, ở Việt Nam có rất ít các công ty cổ
phần, thị trường chứng khoán chưa phát triển, vấn đề về tính minh bạch trong kinh
doanh chưa được đề cao nên nhu cầu kiểm toán còn rất ít.Vì vậy, qui mô của công
giám đốc còn là người phụ trách việc xây dựng các chiến lược kinh doanh, đa dạng
hóa các loại hình dịch vụ cung cấp.
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
3
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
Các thành viên trong Ban Giám đốc của công ty đều là các chủ phần hùn
(partner). Họ là người trực tiếp đánh giá rủi ro kiểm toán, quyết định kí hợp đồng
kiểm toán, thực hiện việc soát xét cuối cùng với mọi hồ sơ kiểm toán, và là người
đại diện của công ty ký và ban hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý đối với
khách hàng.
Hệ thống các phòng ban của công ty có thể được chia thành hai bộ phận
chính là bộ phận hành chính và bộ phận nghiệp vụ.
Bộ phận hành chính của công ty bao gồm bộ phận kế toán, tin học và văn
phòng. Trong đó:
- Bộ phận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính kế
toán của công ty.
- Bộ phận văn phòng có chức năng quản lý các công văn đến và đi, quản lý
bộ phận lái xe phục vụ cho nhu cầu đi công tác của các nhân viên trong
công ty đồng thời có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp cho nhân viên văn
phòng phẩm cần thiết cho công việc như các loại bút, giấy in, mực in.
- Bộ phận tin học chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị phần cứng, phần
mềm, quản lý, đảm bảo hệ thống mạng nội bộ và trợ giúp các nhân viên
khi máy tính của họ cần sửa chữa.
- Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nhân viên của công ty cũng
như việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên cho công ty, đảm bảo nguồn nhân
lực chất lượng, ổn định cho mọi hoạt động của công ty.
Bộ phận nghiệp vụ hiện nay bao gồm phòng kiểm toán, phòng tư vấn và
phòng thuế.Trong đó:
- Phòng kiểm toán: Công ty có bốn nhóm kiểm toán nghiệp vụ thực hiện
dịch vụ kiểm toán với số lượng nhân viên lớn nhất cung cấp dịch vụ cho
gói các nhu cầu liên quan đến hoạt động kế toán, kiểm toán, tài chính của một
doanh nghiệp. Điều này quyết định các loại hình dịch vụ cung cấp cũng như chiến
lược tham gia thị trường của công ty.
2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ
Công ty đã và đang cung cấp danh sách các dịch vụ hết sức phong phú và
đa dạng như dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn, dịch vụ thuế … Điều này cho thấy
năng lực chuyên môn cũng như tiềm năng phát triển của công ty. Việc đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng
được ngày càng cao nhu cầu của khách hàng từ đó góp phần tăng doanh thu và qui
mô hoạt động của công ty.
Dịch vụ kiểm toán
Đây là dịch vụ chính chiếm tỉ lệ doanh thu lớn nhất trong kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty (70%). Dịch vụ kiểm toán được chia thành các khối
chuyên sâu bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính
- Kiểm toán quyết toán công trình XDCB hoàn thành
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán nội bộ
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư
Ngoài ra công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam còn cung cấp các dịch vụ
như thực hiện việc soát xét về khả năng sáp nhập và mua bán doanh nghiệp, soát
xét Báo cáo tài chính hàng quý, thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính trong tập
đoàn tài chính, tập đoàn quốc tế …
Dịch vụ tư vấn
Ernst & Young Việt Nam cung cấp các dịch vụ tư vấn về kế toán và tài
chính trong đó:
- Các dịch vụ tư vấn kế toán có thể bao gồm việc ghi chép, giữ sổ, lập báo
Khách hàng của công ty
Trong những năm qua, công ty ngày càng thu hút được một lượng khách
hàng lớn trên phạm vi cả nước bởi chính uy tín và chất lượng trong những dịch vụ
của mình. Số lượng khách hàng thường xuyên hàng năm của công ty lên đến hơn
300 khách hàng và ngày càng có xu hướng tăng lên đặc biệt là trong những năm
gần đây. Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài (chiếm khoảng 70% lượng khách hàng của công ty), các doanh nghiệp Nhà
Nước và các công ty trách nhiệm hữu hạn khác hoạt động theo luật doanh nghiệp
Việt Nam.
• Các khách hàng quốc tế như: Harley Davidson, Fedex, Eli Lilly,
Sanofi – Aventis,UBS, Wal Mart…
• Các khách hàng trong nước như: Ngân hàng ngoại thương Việt
Nam, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, ngân hàng phát
triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, ngân hàng công thương
Việt Nam, bảo hiểm Bảo Việt, Phở 24, công ty Kinh Đô …
Dưới sự giúp đỡ của Ernst & Young toàn cầu, Ernst & Young Việt Nam
đang cố gắng hơn nữa trong việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Trong
năm vừa qua, Ernst & Young Việt Nam đã kí kết được hợp đồng với các khách
hàng ở Lào và Campuchia…
Đối thủ cạnh tranh
Ernst & Young là một trong các tứ đại gia kiểm toán trên thế giới do đó việc
mở rộng thị trường cũng như khẳng định tên tuổi của mình là một điều hết sức
quan trọng đối với Ernst & Young toàn cầu và Ernst & Young Việt Nam.
Trên thế giới công ty luôn có các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ quốc tế như:
KPMG, Deloitte, PriceWaterHouseCoopers, Grant Thornton….
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
Tại Việt Nam, bên cạnh các tên tuổi lớn thì Ernst & Young Việt Nam cũng
đang phải cạnh tranh với các công ty nội địa như AASC, V&E, PNT, A&C.
Đánh giá môi trường công nghệ thông tin của khách hàng
Đánh giá kiểm soát nội bộ ở mức độ công ty
Nhận diện rủi ro gian lận
Thảo luận giữa nhóm kiểm toán và khách hàng
Xác địnhk MP,TE, SAD, và norminal amount
Xác định các khoản mục trọng yếu và các cơ sở quan trọng có liên quan
Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Họp thảo luận trong nhóm kiểm toán (team planing event)
Tìm hiểu qui trình nghiệp vụ, các sai sót có thể gặp phải và kiểm soát
Tìm hiểu và đánh giá qúa trình FSCP
Thực hiên Walkthroughs
Lựa chọn các thủ tục kiểm soát để kiểm tra
Tìm hiểu ITGCS
Thiết kế và kiểm tra về ITGCS
Đánh giá ITGCS
Đánh giá rủi ro kết hợp
Thiết kế trắc nghiệm kiểm soát (Test of control)
Thiết kế thủ tục kiểm tra về ghi chép sổ sách kế toán và các qui trình bắt buộc khác dễ xảy ra gian lận
Thiết kế trắc nghiệm cơ bản
Thiết kế thủ tục kiểm toán tổng quát
Xem xét các sự kiện giữa năm tài chính
Thực hiện thủ tục kiểm tra ghi chép sổ sách và các thủ tục bắt buộc dễ xảy ra gian lận
Cập nhật thông tin từ các trắc nghiệm tuân thủ
Cập nhật thông tin về test về ITGCS
Thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết ( Leadsheets và audit plan)
Thực hiện thủ tục kiểm toán tổng quát
Đánh giá lại rủi ro kết hợp ban đầu
Kết luận và phát hành báo cáo kiểm toán
Tổng cộng các chênh lệch kiểm toán được phát hiện
c. Tìm hiểu về khách hàng
Thông tin chung và tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Công ty ABC là một công ty cổ phần hoạt động tại Việt Nam được chính
thức thành lập vào ngày 23 tháng 11 năm 2004 với số vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng.
Hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại như vui chơi giải trí, cho thuê văn
phòng, và kinh doanh siêu thị.
Cho đến cuối tháng 11 công ty cổ phần ABC có tổng số 395 nhân viên bao
gồm nhân viên kĩ thuật, nhân viên văn phòng và nhân viên của công ty chứng
khoán (là công ty con của công ty ABC). Tuy nhiên, lương của nhân viên công ty
chứng khoán được coi như một khoản được thanh toán bởi công ty ABC thay mặt
cho công ty chứng khoán ABC do đó khoản lương này được ghi nhận vào tài
khoản 142 (chi phí trả trước ngắn hạn).
Trong suốt năm 2007( tính đến tháng 6 năm 2007), có một vài sự thay đổi
lớn trong lực lượng lao động của công ty do chính sách nhân sự mới của công ty.
Số lượng lao động tăng lên 140 người để đáp ứng nhu cầu của bộ phận chứng
khoán vừa mới được thành lập thay vì phải sử dụng nhân lực chứng khoán từ bên
ngoài. Cũng vì thế, trong năm vừa qua, số lượng nhân viên tăng lên 33 người chủ
yếu là bộ phận văn phòng nhằm đáp ứng nhu cầu về quản lý. Thêm vào đó, từ
tháng 8 năm 2007, công ty chứng khoán ABC ra đời đã tạo ra một sự tăng lên về
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
số lượng nhân viên. Hiện nay, công ty chưa có chiến lược cụ thể nào trong việc
tăng lực lượng lao động của công ty.
Chính sách lương của công ty:
Số giờ lao động qui định là 44 giờ/tuần tức là 5.5 ngày/tuần đối với nhân
viên văn phòng và 48 giờ/tuần đối với nhân viên khác.
Trưởng phòng của mỗi phòng ban sẽ là người phê duyệt số giờ làm cho
nhân viên của họ.
Lương của nhân viên văn phòng và nhân viên được tính toán dựa trên số
bảng này hàng tuần. Cuối tháng trưởng phòng sẽ nộp toàn bộ bảng chấm công của
từng nhân viên trong phòng ban mình cho bộ phận nhân sự để phòng nhân sự tính
lương cho mọi người.
+ Tính lương
Khi nhận được bảng chấm công đã có chữ kí của trưởng phòng, nhân viên
tính lương sẽ tính toán tiền lương thông qua phần mềm. Người lao động sẽ được
nhận tổng lương gồm: lương cơ bản, lương làm thêm ngoài giờ sau khi trừ đi bảo
hiểm xã hội (5% lương cơ bản), bảo hiểm y tế (1% lương cơ bản), thuế thu nhập
cá nhân…
Chi phí bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (20%) sẽ được tính toán và đưa vào
chi phí lương .
Thuế thu nhập cá nhân được tính toán bằng phần mềm của phòng nhân sự và
thực hiện theo luật lao động của Việt Nam.
Sau khi được tính toán, kiểm tra và phê duyệt bởi trưởng phòng nhân sự (bà
Ngọc) và Tổng giám đốc, lương sẽ được trả thông qua dịch vụ rút tiền mặt của
ngân hàng.
Bên cạnh lương và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động,
chi phí cho nhân viên còn bao gồm các chi phí khác như chi phí đồng phục cho
nhân viên, thưởng cho một số cá nhân có thành tích tốt, chi phí đào tạo và các chi
phí khác…
Kế toán tiền lương dựa trên các chi phí phát sinh từ các phòng ban và phân
bổ trực tiếp vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Khái quát chu trình tiền lương và nhân viên của công ty ABC
Chu trình tiền lương và nhân viên của công ty ABC được khái quát như sau:
Sơ đồ 7: Chu trình tiền lương và nhân viên tại công ty ABC
Phòng nhân sự
- Thông báo tuyển dụng
- Thi và phỏng vấn
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
13
- Kế toán tiền lương phân
bổ
- Kế toán trưởng phê duyệt
- Đưa vào sổ Cái
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
liệu phi tài chính. Nó bao hàm cả việc so sánh số liệu trên Sổ Cái với các số liệu
ước tính của KTV”.
Để có thể đánh giá một cách sơ bộ và xác định các khoản mục có biến động
bất thường, KTV tiến hành thực hiện thủ tục phân tích trên bảng cân đối kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động kình doanh thông qua việc phân tích ngang và phân tích
dọc.
Dưới đây là trích yếu bảng cân đối kế toán của công ty ABC ( thời điểm 31
-12 – 2007) và báo cáo kết quả kinh doanh công ty ABC (năm 2007)
Bảng 3: Bảng cân đối kế toán công ty ABC (trích yếu)
Tại ngày 31tháng 12 năm 2007
NGUỒN VỐN
Mã
số
Thuyết
minh
Số cuối năm
Số
đầu năm
1 2 3 4 5
..................
A- Nợ phải trả 300
11
..................
I. Nợ ngắn hạn 310 199,760,014,557 56,424,941,915
Bảng 5: Bảng phân tích chi phí lương
Chi phí lương Năm 2006 Năm 2007
Năm 2007so với năm 2006
Chênh lệch số tiền
Tỉ trọng
(%)
Lương phải trả CNV 14,824,060,930 15,875,808,750 1,051,747,820 7,09
Các khoản trích theo
lương
1,774,981,536 2,040,535,037 265,553,501 15
Thuế thu nhập cá
nhân
1,233,001,794 1,088,757,197 (144,244,597) (11,7)
Các khoản chi phí
khác
730,967,102 1,349,767,496 618,800,394 84,66
Tổng 18,563,011,360 20,354,868,481 1,791,857,121 9.65
Qua bảng so sánh chi phí lương của doanh nghiệp qua hai năm 2006 và 2007
KTV nhận thấy chi phí lương của doanh nghiệp tăng lên 1,791,857,121 tức là tăng
9,65%, sự tăng lên này là do trong năm 2007, công ty mới mở thêm công ty con là
công ty chứng khoán ABC nên số lượng nhân viên tăng lên do đó chi phí lương
cho số lượng nhân viên mới này là nguyên nhân của việc chi phí lương tăng lên.
Bên cạnh đó KTV cũng tiến hành phân tích tỉ lệ tổng chi phí lương trên doanh
thu như sau:
Bảng 6: Bảng phân tích tổng chi phí lương so với doanh thu
Năm Năm 2006 Năm 2007
Tổng chi phí lương 18,563,011,360 20,354,868,481
Doanh thu 131,296,920,200 180,242,544,075
Tổng chi phí lương / doanh thu (%) 14,14 11,29
Như vậy, qua bảng phân tích trên KTV nhận thấy cả doanh thu và tổng chi phí
người lao
động
- Thời gian lao động có
thể ghi chép không đúng.
- Trưởng các bộ phận
phòng ban có xem xét phê
duyệt bảng chấm công
hàng tuần cho các nhân
viên của mình hay không.
Thời gian lao động lao động được cập
nhật hàng ngày trên hệ thống do nhân
viên tự làm. Bảng thời gian lao động
được in ra và kiểm tra, phê duyệt bởi
trưởng phòng để đảm bảo rằng thời
gian làm việc thực sự của nhân viên.
Thời gian lao động
được ghi chép đầy đủ,
được phê duyệt đúng
thời gian.
Tính lương
cho người lao
động
- Lương có thể tính toán
không chính xác.
- Bảng lương hàng tháng
có được xem xét phê
duyệt của kế toán trưởng
và tổng giám đốc không?
Vào cuối tháng, các bảng thời gian lao
động của nhân viên đã được phê duyệt
đều được thực hiện đầy đủ theo đúng qui trình cụ thể của công ty ABC.
Bản chất kinh doanh của khách hàng là một doanh nghiệp kinh doanh thương
mại, chi phí lương được tính theo số giờ công lao động nên việc tính và trả lương
tương đối rõ ràng. Bên cạnh đó, qua việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV
thấy các chi phí lương phát sinh được phê chuẩn đầy đủ, các nghiệp vụ đã ghi
chép và phân bổ được xem xét, kí duyệt một cách đầy đủ của kế toán trưởng và
giám đốc. Hơn nữa, đây là khách hàng thường niên của công ty, dựa vào hồ sơ
kiểm toán năm trước và xem xét các nghiệp vụ bất thường phát sinh trong năm nay
( không có nghiệp vụ bất thường), KTV kết luận rủi ro tiềm tàng trong chu trình
tiền lương là thấp.
Qua quá trình quan sát, phỏng vấn và xác định được rủi ro tiềm tàng và rủi ro
kiểm soát là thấp. Rủi ro kiểm toán chung được xác định cho chu trình tiền lương
là trung bình, do đó rủi ro phát hiện tương đối cao, KTV cần phải tập trung thu
thập bằng chứng đầy đủ, hợp lý và sát thực nhằm giảm tối đa rủi ro kiểm toán có
thể xảy ra.
Việc xác định số lượng bằng chứng cần phải thu thập sẽ được KTV thực hiện
trong chương trình Micro Start và phần mềm Ernst & Young Random sẽ xác định
chính xác những chứng từ, nhân viên nào cần được kiểm tra xem xét kĩ lưỡng.
f. Xác định mức trọng yếu MP,TE, SAD
Dựa vào phần mềm GAMX, trưởng nhóm kiểm toán – người lập kế hoạch
kiểm toán xác định mức độ trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính của công ty
ABC (PM – mức trọng yếu kế hoạch). Do khách hàng phải chịu sức ép tăng lợi
nhuận chuẩn bị cho việc niêm yết chứng khoán trong năm nay nên việc xác định
mức trọng yếu này dựa trên cơ sở lợi nhuận sau thuế và phân bổ cho từng chu trình
được kiểm toán (TE: mức sai sót có thể chấp nhận được cho từng khoản mục =
50% PM), những chênh lệch xuất hiện trong quá trình kiểm toán nếu nhỏ hơn TE
sẽ được tập hợp vào SAD ( mức sai phạm cho tổng các chênh lệch kiểm toán) để
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
18
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
Ex/
Oc Co
Va/
Me
R
&O
P
&D
Tham
chiếu
Thực
hiện
Bản chất, thời gian và phạm vi của qui trình kiểm toán cơ bản được xác định thông qua
mức độ của rủi ro kiểm soát
( tham khảo trong GAM, qui trình 8.2)
Thủ tục phân tích
1
Tiến hành so sánh tiền lương trung bình của
các nhân viên và số lượng nhân viên qua 12
tháng trong năm, nếu có chênh lệch bất
thường của chi phí lương và số lượng nhân
viên cần phải xác định lại thông qua khách
hàng
x x VB310
DTQ/
1-08
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
19
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
2
6
Chọn một vài nhân viên trong công ty và
đối chiếu tài khoản phải trả công nhân viên
với hợp đồng lao động, bảng chấm công,
bảng thanh toán lương,ủy nhiệm chi và dịch
vụ chuyển khoản qua ngân hàng.
x x x x x VB410
DTQ/
1-08
7
So sánh chi phí bảo hiểm xã hội và bảo
hiểm y tế giữa bảng theo dõi thời gian lao
động với sổ chi tiết chi phí lương, đồng thời
xem xét tính hợp lý trong việc phát sinh bảo
hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo sự biến
động của số lượng nhân viên
x x x x x VB500
DTQ/
1-08
8
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết chi
phí tiền lương của công ty chứng khoán
ABC:
Kiểm tra sổ chi tiết tài khoản 142 và
so sánh trên cân đối
Thực hiện phân tích chi phí lương
và số lượng nhân viên trong công ty
chứng khoán, nêu có những biến
động bất thường thì cần tìm hiểu lý
do từ phía khách hàng
Việc thuê mướn và hình thành hợp đồng được phê chuẩn.
Tổng giám đốc
Có
BD410
2
Hệ số lương được xem xét và phê chuẩn.
Tổng giám đốc
Không
3
Bảng theo dõi thời gian làm việc được chuẩn bị và phê chuẩn
Trưởng phòng ban chuẩn bị và được chấp thuận bởi phòng nhân sự
Không
Hồ sơ nhân viên bao gồm hệ số lương và được cất giữ bởi phòng nhân sự.
Việc thuê mướn nhân sự và thanh toán do các phòng ban đề xuất, kiểm tra bởi phòng
nhân sự, phê chuẩn bởi Tổng giám đốc.
Bảng theo dõi thời gian làm việc được chuẩn bị bởi trưởng các phòng ban và kiểm tra bởi
phòng nhân sự.
Bảng tính lương được chuẩn bị bởi phòng kế toán và được Tổng giám đốc phê chuẩn.
21
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
Trong đó BD 420,430,440,450,460,470 là bằng chứng thu thập được đó là
bộ hồ sơ về qui trình tuyển dụng và thanh toán lương của khách hàng đã được
kiểm toán viên photo làm bản đối chiếu (bản giấy).
2.2.1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản
Bảng 11: Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản
VB 310
Thực hiện DTQ 1-08
Khách hàng ABC Soát xét TPS 01-08
Kì kiểm toán 31/12/07
Mục tiêu Đảm bảo chi phí lương là hợp lý
những thủ tục kiểm soát đó đã được thực hiện chưa?
Có
d. Phỏng vấn nhân viên của phòng nhân sự bao gồm những câu hỏi về việc họ gặp lỗi sai, loại lỗi sai thường mắc phải,
chuyện gì đã xảy ra và lỗi sai đó có được sửa không?
Chưa gặp lỗi sai.
22
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
Ghi chú
Nhìn chung chí phí tiền lương biến động cùng với số lượng nhân viên. Cụ thể trong tháng 1 chi phí tiền lương
thấp hơn so với các tháng khác vì trên thực tế trong tháng 1 công ty mở thêm dịch vụ chứng khoán và sau đó dịch
vụ này đã được tách ra thành một bộ phận chứng khoán của công ty ABC vào tháng 2 với trên 130 nhân viên
chứng khoán.
Bên cạnh đó, có một sự tăng lên nhỏ trong chi phí tiền lương từ tháng 4 vì công ty bắt đầu thực hiện chính sách
tăng lương mới (lương cơ bản tăng từ 750 nghìn lên 900 nghìn và khoản trợ cấp thêm cho nhân viên đã được
KTV kiểm tra trên quyết định phê duyệt của ban giám đốc) đối với công ty chứng khoán.
Trong tháng tiếp theo có một biến động nhỏ trong chi phí tiền lương là do một số nhân viên nghỉ việc và nghỉ thai
sản.
- So sánh với kỳ trước, chi phí tiền lương tăng gần gấp đôi:
+ Giá vốn hàng bán: tăng 84% do việc thành lập phòng chứng khoán từ tháng 2 năm 2007
+ Chi phí bán hàng: tăng 210% do bộ phận quan hệ khách hàng mới chỉ được thành lập từ tháng 10 năm 2006 và
số lượng nhân viên năm nay tăng gấp đôi so với năm 2006.
+ Chi phí quản lý chung: tăng 58% do dự tăng lên đột ngột (gần gấp đôi) về số lượng nhân viên văn phòng
(nhằm đáp ứng được yêu cầu của dự án quản lý).
Bên cạnh đó, tỉ lệ trả lương cho nhân viên tăng mà chủ yếu là bộ phận văn phòng.
Từ tháng 7 đến tháng 8 có xu hướng tăng lên về số lượng nhân viên do công ty mở thêm công ty chứng khoán
ABC bao gồm 2 chi nhánh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tình hình này khá ổn định trong những tháng tiếp
theo.
Từ tháng 10 đến tháng 11, số lượng nhân viên tăng lên tuy nhiên những nhân viên mới thì chưa được tính bảo
hiểm y tế và bảo hiểm xã hội do đó mà chi phí lương của công ty không tăng lên trong 2 tháng này.
Từ tháng 11 đến tháng 12 có một sự tăng lên đáng kể về số lượng nhân viên của công ty chứng khoán ABC của cả
Chênh lệch còn lại 8,822,095 không trọng yếu --> bỏ qua
Kết luận: thuế thu nhập cá nhân được trình bày hợp lý
2.2.1.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Sau khi thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm
soát nội bộ, KTV đã có được những kết luận sơ bộ về qui trình hạch toán tại công
ty là phù hợp với nguyên tắc kế toán và được thực hiện đúng theo chính sách của
công ty ABC. Để kiểm tra tính trung thực và hợp lý của qui trình lương và nhân
viên tại công ty ABC, KTV tiến hành thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết về tiền
lương và các khoản trích theo lương.
Kiểm tra chi tiết các tài khoản chi phí liên quan đến lương ( các tài khoản
đầu 6):
Bảng 13: Kiểm tra các tài khoản chi phí lương
VB 300
ABC Thực hiện DTQ 1-08
31-12-07 Soát xét
chi phí lương
Đảm bảo chi phí lương không có sai phạm trọng yếu
Thu thập sổ chi tiết chi phí tiền lương
Phạm Thị Hồng Hạnh Kiểm toán 46B
24
Luận văn tốt nghiệp Đại học KTQD
Số liệu kiểm
toán 300607 Tháng 7.07 Tháng 8.07 Tháng 9.07 Tháng 10.07 Tháng 11.07 Thang 12.07Chi phí tiền lương trong giờ 2,524,337,268 439,392,269 447,139,945 426,370,358 465,978,630 470,189,000 484,286,314
Chi phí tiền lương thêm giờ 143,899,393 7,106,658 6,375,606 27,530,378 10,578,329 9,307,762 8,958,385
Chi phí thuế thu nhập cá nhân 143,136,035 4,233,333 3,031,110 2,824,198 3,594,444 3,594,444 3,594,444
Dựa vào số liệu kiểm toán đã kiểm toán của tài khoản 334,tài khoản 338 và thuế thu nhập cá nhân đồng thời ghi nhận kết quả kiểm toán của phần chi phí (VC600):
Số liệu kiểm toán 300607
Số liệu chưa được kiểm
toán 311207 Số liệu kiểm toán 311207
Chi phí tiền lương trong giờ 2,524,337,268 2,733,356,516 2,733,356,516
VC600
Chi phí tiền lương thêm giờ 143,899,393 69,857,118 69,857,118
VC600
Chi phí thuế thu nhập cá nhân 143,136,035 20,871,973 20,871,973
VC600
Chi phí BHYT, BHXH 327,181,575 410,603,160 410,603,160
VC600
Trang phục, bảo hộ lao động 10,090,000 156,679,400 156,679,400
VC600
Chi khác cho CBNV 155,836,000 155,075,604 155,075,604
VC600
3,304,480,271 3,546,443,771 3,546,443,771
- Chi phí tiền lương trong giờ BP bán hàng 1,174,858,434
895,880,328 895,880,328
VC600
- Chi phí lương thêm giờ BP bán hàng 12,254,076
18,371,892 18,371,892
VC600
- Thuế TNCN BP quản lý bán hàng 89,497,551
75,732,360 75,732,360
VC600
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ BP bán hàng 146,877,753
116,810,100 116,810,100