Nội dung tích hợp GDBVMT môn sinh học lớp 10
Hai dạng tích hợp GDMT trong sách giáo khoa sinh học: dạng lồng ghép và dạng liên hệ.
1. Dạng lồng ghép: là kiến thức có trong bài học sinh học, giáo viên thể hiện tích hợp kiến thức
và tích hợp dạy học.
2. Dạng liên hệ: là bổsung những kiến thức GDMT có liên quan đến kiến thức trong bài, hình
thức có thể là: một thông tin minh họa, một câu hỏi liên hệ, bài tập về nhà, các bài đọc
thêm, câu hỏi đánh giá sự vận dụng, tư duy logic. Kiến thức GDMT không có trong bài sinh
học.
Tên bài ND GDBVMT Kiểu tích hợp
Bài 1:
Các cấp của
tổ chức thế
giới sống
Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới
sinh vật/đa dạng sinh học.
Bảo vệ các lòai sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo
vệ đa dạng sinh học.
Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống nhất, giúp cho
các tổ chức sống tồn tại và tự điều chỉnh. Nếu môi trường bị biến
đổi sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và chức năng sống của các tổ chức
sống trong môi trường.
Chống lại các họat động, hành vi gây biến đổi /ô nhiễm môi
trường.
Lồng ghép
Liên hệ
Bài 2:
Các giới
sinh vật
Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật qua các giới
sinh vật
Vai trò của sinh vật trong giới khởi sinh và nguyên sinh góp
bảo vệ cây cối.
Liên hệ
Bài 5:
Prôtêin
Sự đa dạng trong cấu trúc của prôtêin dẫn đến sự đa dạng trong
giới sinh vật.
Đa dsạng sinh vật đảm bảo cho cuộc sống của con người: các
nguồn thực phẩm nguồn gốc từ thực vật, động vật cung cấp đa
dạng các lọai prôtêin cần thiết.
Có ý thức bảo vệ động , thực vật, bảo vệ nguồn gen – df9a
dạng sinh học.
Liên hệ
Bài 6
Axit nuclêic
Sự đa dạng DNA là sự đa dạng di truyền( đa dạng vốn gen của
sinh giới)
Sự đặc thù trong cấu trúc DNA tạo cho mỗi lòai sinh vật có nét
Liên hệ
đặc trưng, phân biệt với lòai khác đồng thời đóng góp sự đa d5ng
cho thế giới sinh vật.
Con người làm suy giảm đa dạng sinh học, săn bắt các lòai
độngvật quý hiếm quá mức.
Bảo tồn các động thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng là
bảo vệ vốn gen.
Bài 9:
Tế bào nhân
thực (tt)
phần lục lạp
Vai trò của thự vật trong hệ sinh thái
Trồng và bảo vệ cây xanh.
Ô nhiễm môi trường:
Nhiệt đi65 tăng cao( sự ấm lên của không khí|), ô nhiễm đất,
nước không khí có ảnh hưởng đến họat tính enzim trong tế bào từ
đó ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.
Hiện tượng kháng thuốc trừ sâu ở nhiều lòai côn trùng do đó có
khả năng tổng hợp enzim phân giải thuốc đó, hiệu quả trừ sâu kém,
ô nhiễm môi trường.
Có y tức tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh, hạn chế
thuốc trừ sau hóa học, bảo vệ môi trường sống.
Liên hệ
Bài 17:
Quang hợp
Quang hợp sử dụng khí CO
2
, giải phóng ôxy, góp phần điều
hòa không khí, ngăn chặn hiệu ứng nhà kính.
Phân tích mức độ ô nhiễm môi trường không khí ở địa phương,
trường học, ý thức giữ gìn môi trường trong lành của từng học
sinh.
Tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh, tạo môi trường
thuận lợi cho cây quang hợp.
Lồng ghép
Liên hệ
Bài 18:
Chu kỳ tế
bào và quá
trình
nguyên
phân
Nguyên nhân gây ra hiện tượng các dây tơ phân bào bị phá hủy
Rác thải y tế cần được tiêu hủy tránh lây lan mầm bệnh ra môi
trường.
Vệ sinh nơi ở để mầm bệnh do vi sinh vật gây ra không có điều
kiện phát triển.
Liên hệ
Bài 27:
Các yếu tố
ảnh hưởng
đến sự sinh
trưởng của
vi sinh vật
Sử dụngcác chất hóa học ức chế họat động của vi sinh vật và
các yếu tố vật lí để xử lí ô nhiễm môi trường do vi sinh vật gây ra.
Bảo vệ vi sinh vật có ích trong môi trường đất bằng cách không
thải ra môi trường các chất hóa học hoặc các yếu tố vật lí kìm hãm
sự họat độngcủa vi sinh vật.
Bảo vệ sự bền vững của môi trường bằng cách sử sự sinh
trưởng theo cấp số nhân của vi sinh vật để sản xuất và phục vụ nhu
cầu ngày càng tăng của con người, giảm bớty sự kệ thuộc vào tài
nguyên thiên nhiên.
Một số chất hóa học có tác dụng hạn chế sự sinh trưởng của vi
sinh vật có hại được sử dụng làm trong sạch nguồn nước, môi
trường, các cơ quan, xí nghiệp có khả năng gây ô nhiễm cao.
Lồng ghép
Liên hệ
Bài 31:
Virut gây
bệnh và ứng
dụng trên
thực tiễn.