THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN MINH - Pdf 72

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH VĂN
MINH
2.1 Đặc điểm công tác bán hàng tại Công ty TNHH Văn Minh.
Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp thương mại nào khác, mục tiêu cuối
cùng của Công ty TNHH Văn Minh là lợi nhuận. Có lợi nhuận cao công ty sẽ có
điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh, phát tiển đa dạng hóa mặt hàng kinh
doanh. Vì vậy để có lợi nhuận cao, công ty đã không ngừng nghiên cứu, tìm
hiểu tạo cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả, trong đó quan trọng nhất
là chiến lược tiêu thụ sản phẩm. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp nào có
mức tiêu thụ nhiều tức có doanh thu cao, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế phát
triển hơn, đặc biệt trong lĩnh vực ngành nghề công ty kinh doanh. Không phải
bất cứ ai cũng có nhu cầu, chỉ những doanh nghiệp, nhà máy sản xuất hoặc
những cửa hàng bán buôn, bán lẻ cùng hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và
thiết bị mới có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty. Do vậy công ty luôn phải
tìm đến nơi có “cầu” để cung cho đủ. Thực hiện chiến lược sản phẩm công ty có
hai hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán lẻ.
Để đẩy nhanh tốc độ chuyển hàng hóa, công ty sử dụng phương thức
thanh toán linh hoạt tùy đối tượng có thể là khách hàng quen hay khách vãng
lai, có thể thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi Ngân Hàng, thanh toán ngay
hoặc thanh toán chậm.
2.1.1. Các phương thức bán hàng.
Đối với doanh nghiệp thương mại, tổ chức công tác bán hàng là vấn đề
cốt lõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh những
biện pháp thúc đẩy tốt công tác bán hàng như: tăng chất lượng hàng hoá, đa
dạng hoá mẫu mã, kiểu dáng thì việc xác định cho mình phương thức bán hàng
hợp lý cũng đóng một vai trò quan trọng.
Hiện nay công ty đang sử dụng các phương thức bán hàng sau:
- Bán buôn: đây là hình thức chủ yếu, vì đặc trưng riêng của mặt hàng
kinh doanh của công ty là các hoá chất, thiết bị cung cấp cho các doanh nghiệp,
đơn vị sản xuất hay trường học, bệnh viện. Do đó hàng hoá thường được bán

mềm Thăng Long.
Phần mềm SOFT WAVE gồm các phân hệ nghiệp vụ:
- Kế toán vật tư : Nhập khẩu hàng hoá, bán hàng hoá, theo dõi nhập - xuất -
tồn.
- Kế toán tài sản cố định: Nhập số dư đầu kỳ TSCĐ, tăng TSCĐ, giảm
TSCĐ.
2.2.2. Nội dung của việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH Văn Minh
trong điều kiện ứng dụng máy vi tính.
Trước khi sử dụng phần mềm, kế toán phải khai báo tham số và hệ thống
các danh mục cho phần mềm. Trong quá trình nhập liệu, các danh mục này
thường xuyên được mở rộng. Kế toán có thể khai báo danh mục phù hợp với
đặc điểm phần hành kế toán, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
* Danh mục, mã hoá đối tượng cần quản lý: Phần mềm SOFT WAVE của
công ty gồm có các danh mục sau:
- Danh mục tài khoản.
- Danh mục hàng hoá.
- Danh mục đối tượng.
Trong từng danh mục các đối tượng cần quản lý đều được mã hoá phục vụ
cho công tác quản lý.
Chẳng hạn :
* Danh mục tài khoản kế toán: Trên cơ sở tài khoản cấp 1 và cấp 2 do Bộ
tài chính quy định, sau đó căn cứ vào yêu cầu quản lý của công ty mà kế toán
xây dựng tài khoản chi tiết cần sử dụng:
VD: TK112- Tiền gửi ngân hàng bao gồm:
TK1121- Tiền VND gửi Sở giao dịch 1 NHCT Việt Nam.
TK1122- Tiền VND gửi NH Sài Gòn Thương Tín.
TK1123- Tiền VND gửi NH đầu tư và phát triển HN.
* Mã hoá hàng hoá: Do sự đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã,
chất lượng hàng hóa, vì vậy công ty đã tiến hành phân loại, sắp xếp và mã hoá
một cách có hệ thống tất cả các mặt hàng, cho phép kế toán bán hàng nhận diện,

Một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi
đơn giá, thành tiền để vào sổ kế toán.
(Biểu số 2.0)
Công ty TNHH Văn Minh.
PHIẾU XUẤT KHO Số: 310
Ngày 10 tháng 03 năm 2005
Nợ: TK 131- C36: 7 875 000
Có: TK 511: 7 500 000
Có: TK 333.11: 375 000
Khách hàng: Lương Bằng – Công ty VTTBKH và đo lường kiểm nghiệm.
Địa chỉ: Số 9 Thi Sách.
TT Mã số Tên hàng hoá - quy
cách
ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
01 2M04 Máy đo PH cầm tay to Chiếc 03 2 500 000 7 500 000
Tiền hàng: 7 500 000 đ.
Thuế GTGT(5%): 375 000 đ.
Tổng thanh toán: 7 875 000 đ.
Viết bằng chữ: Bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn.
Người nhận
(ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng
(ký, ghi rõ họ tên)
- Thẻ kho (Biểu số 2.1): Dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho

Biểu số 2.2
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 3 (Lưu nội bộ)
Ngày 10 tháng 03 năm 2005
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
GB/2005
310299
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Văn Minh.
Địa chỉ: 55 Phùng Hưng Số TK: 102010000031389 – Sở GD I NH Công Thương VN.
Điên thoại :04-9271027 MS: 0 1 0 0 2 8 4 9 5 8 1
Họ tên người mua hàng: Lương Bằng.
Đơn vị: Công ty vật tư TBKH và Đo lường kiểm nghiệm.
Địa chỉ: 136A Tô Hiến Thành Q10 - TP HCM.
Hình thức thanh toán:TM MS:
0 1 0 0 3 6 7 8 5 1
ĐVT: đồng
ST
T
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị tính Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
01 Máy đo PH cầm tay
to
chiếc 03 2.500.000 7.500.000
Cộng tiền hàng: 7.500.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 375.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.875.000

2004 của Bộ tài chính
Họ tên người nộp tiền: Lương Bằng.
Địa chỉ: 136A Tô Hiến Thành Q10 -TP HCM.
Lý do nộp: Là khách hàng mua 3 máy đo PH cầm tay to.
Số tiền: 7.875.000 đồng (viết bằng chữ): Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn
đồng chẵn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Kèm theo . . . . . . . . . . . . .Chứng từ gốc . . . . . . . . .
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn
đồng chẵn.
Thủ trưởng
(ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách bộ
phận sử dụng
(ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách
cung tiêu
(ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận
(ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(ký, ghi rõ họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý) . . . . . . . .
+ Số tiền quy đổi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2.2.4. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phản ánh tổng hợp.
Trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành kế toán bán hàng tại Công ty TNHH
Văn Minh tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng danh mục hệ thống tài
khoản kế toán cho phù hợp với các nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các tài khoản
sau:
- TK 111: Tiền mặt.


Công ty áp dụng kế toán máy do đó mọi sổ sách đều được in ra từ máy.
Tuy nhiên kế toán công ty vẫn ghi theo phương pháp thủ công đối với phần
hành kế toán công nợ phải thu, phải trả.
Hệ thống các sổ phản ánh quá trình kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng phát sinh bao gồm:
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ chi tiết công nợ.
- Báo cáo bán hàng.
- Sổ kế toán chi tiết các TK131, TK 333.1 …
- Bảng ghi công nợ, bảng cân đối công nợ.
- Bảng cân đối nhập - xuất - tồn.
- Tài liệu thuế GTGT.
- Sổ cái các TK 131, TK 511, TK 632, TK 641, TK 911…
- Trình tự thực hiện các sổ trên máy sẽ được trình bầy tại từng phần hành
kế toán riêng.
Máy vi tính xử

2.3 Kế toán hàng hoá.
Sau khi hàng hoá được nhập vào kho. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hay
tờ khai hàng hoá nhập khẩu) và phiếu nhập kho, thẻ kho thì kế toán phản ánh
vào máy theo một trình tự nhất định. Kế toán nhập các dữ liệu theo từng hóa
đơn với các tài khoản đối ứng, vào số liệu trên phiếu nhập kho hàng nhập khẩu
trên máy (không phải là chứng từ gốc ban đầu). Trình tự nhập liệu như sau: Căn
cứ vào hoá đơn GTGT hàng mua vào ngày 11/03/05. Công ty mua hàng của
công ty Minh Khánh. Kế toán vào màn hình giao diện sau đó chọn mục kế toán
vật tư trên màn hình xuất hiện phiếu nhập kho như (Biểu số 2.4)
(Biểu số 2.4)
Sau đó kế toán lần lượt nhập số liệu vào theo các lệnh sau:
+ Chọn nhập mới.Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status