THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I.CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .
1.Quá trình hoạt động và hình thức quản lý của Công ty cổ phần vận tải
và xây dựng công trình
Thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước trong cơ chế mới từ
một trung tâm chuyên cung ứng vật tư vật liệu xây dựng công trình trong Công
ty vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông. Công ty cổ phần vận tải và
xây dựng công trình được thành lập trên nền tảng của Công ty đã nhiều năm
trong lĩnh vực vận tải & xây dựng công trình, với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ
thuật kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh cũng như thi
công xây dựng các hạng mục công trình ở nhiều địa phương trong cả nước.
Là đơn vị thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp trong cơ chế mới với chính
sách ưu đãi của Nhà nước, đơn vị thực sự lành mạnh về mặt tài chính, vững
vàng về chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động chuyên ngành.
Với cơ chế mới thực sự đã thúc đẩy được khả năng tham gia đóng góp
cống hiến của người lao động. Năng suất lao đông ngày càng được nâng cao,
uy tín của Công ty ngày càng được củng cố thu nhập, đời sống của CBCNV
tăng rõ rệt.
Với tiềm năng sẵn có kết hợp với sự nỗ lực của tập thể CBCNV Công ty
Cổ phần vận tải & XDCT đã thực sự hoà nhập cơ chế thị trường đưa sản lượng
trước khi cổ phần từ 10 tỷ đồng /năm lên 50 tỷ / năm và phần đấu đạt 60 tỷ/năm
vào năm 2006.
Để luôn luôn duy trì được vị trí của mình trong lĩnh vực xây dựng
và đáp ứng thật tốt những yêu cầu đòi hỏi của thời kỳ mới. Công ty luôn luôn
thay đổi phương pháp quản lý phù hợp, đồng thời áp dụng những công nghệ tiên
tiến nhất và công tác quản lý doanh nghiệp và thi công công trình.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
H I NG QU N TRỘ ĐỒ Ả Ị
- TSLĐ khác 6.980.881.095 1.370.684.930 (5.610.196.165) - 80,3
2.TSCĐ &ĐTDH 5.957.349.014 4.802.019.173 (1.155.329.841) - 19,3
- TS cố định 3.327.759.307 3.003.422.489 (324.336.818) - 9,7
-TSCĐ thuê tài
chính
2.629.589.707 1.798.596.684 (830.993.023) - 31,6
II: NGUỒN VỐN 49.514.928.445 55.749.700.453 6.234.772.008 12,6
1. Nợ phải trả 40.939.546.017 46.994.585.539 6.055.039.522 14,8
- Nợ ngắn hạn 36.797.183.959 44.836.820.637 8.039.637.042 22
- Nợ dài hạn 4.142.362.058 2.157.764.902 (1.984.597.156) - 48
2. NV chủ sở hữu 8.575.382.428 8.755.114.914 179.732.486 2,1
-Nguồn vốn kinh
doanh
8.462.814.700 8.606.230.240 143.415.540 1,7
- LN chưa phân
phối
112.567.728 148.884.674 36.316.946 32,3
Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn ở trên của Công ty ta phân tích từng
chỉ tiêu cụ thể để biết được tình hình thực tế và thực trạng phát triển của Công
ty :
* Tổng tài sản của công ty năm 2005 sovới năm 2004 tăng 6.234.772.008
đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12,6% là do
- TSLĐ & ĐTNH tăng 17% tương ứng số tiền : 7.390.101.849 đồng
- TS bằng tiền tăng 47,8% tương ứng số tiền : 29.963.427đồng
- Các khoản phải thu tăng 12.803.500.264 đồng tương ứng tăng 52,4% là
do các công trình xây dựng đã hoàn thành nghiệm thu nhưng chưa được thanh
toán.
- Hàng tồn kho tăng 166.834.323 đồng tương ứng tăng 1,38% là không
đáng kể
- Tài sản lưu động khác giảm 5.610.196.165 đồng tương ứng giảm 80,3%
41.432.871.558
_+) Hệ số phục vụ CP kinh doanh = =
Năm 2004 Chi phí kinh doanh
41.382.677.460
= 1
Lợi nhuận thực hiện
50.194.098
_+) Hệ số sinh lờicủa CP KD = =
Năm 2004 Chi phí kinh doanh
41.382.677.460
= 0,0012
DT thực hiện trong kỳ
37.710.240.300
_+) Hệ số phục vụ CP kinh doanh = =
Năm 2005 Chi phí kinh doanh
37.659.800.098
= 1
Lợi nhuận thực hiện
50.440.202
_+) Hệ số sinh lờicủa CP KD = =
Năm 2005 Chi phí kinh doanh
37.659.800.098
= 0,0013
Với số liệu trên cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty luôn luôn ổn định
III.TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG CỔ PHẦN
VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty CP VT & XDCT
Phòng tài chính kế toán của công ty có 6 người, trình tự ghi sổ kế toán áp
dụng theo hình thức nhật ký chung, mỗi người được phân công trách nhiệm đối
với từng phần việc cụ thể. Các nhân viên trong phòng và kế toán các đội xây
1.5. Kế toán thanh toán:
Theo dõi thanh toán tiền lương, BHXH với cán bộ công nhân viên và các
khoản thanh toán khác.
1.6. Kế toán quỹ tiền mặt và kế toán tài sản cố định
Chịu trách nhiệm về thu, chi, rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ và quản lý
quỹ tiền mặt của công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VT VÀ XDCT
* Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng
Công ty đang áp dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung và được
khái quát bằng sơ đồ như sau:
Hàng tháng theo dõi tăng, giảm TSCĐ và phân bổ khấu hao TSCĐ
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chøng tõ gèc
Ghi chỳ:
: Ghi hng ngy
: Ghi cui thỏng, hoc nh k
: Quan h i chiu
* Phng phỏp k toỏn hng tn kho :
D phũng gim giỏ ca hng tn kho; Giỏ tr thun cú th thc hin c ca
hng tn kho trong ú :
- Giỏ tr hon nhp d phũng gim giỏ ca hng tn kho
- Giỏ tr hng tn kho dựng th chp cho cỏc khon n
- Lý do trớch thờm hoc hon nhp d phũng gim giỏ hng tn kho.
Giỏ vn cu hng tiờu th trong k
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng Tổng hợp
kế toán khác nhau giảm nhẹ rất nhiều về thủ tục chồng chéo
Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng trong công
ty được thực hiện gọn gàng, nhanh chóng thuận lợi cho công tác kế toán
Tuy nhiên công ty vẫn chưa thực hiện kế toán máy mà vẫn làm kế toán
thủ công cho nên việc lưu trữ chúng từ hoàn toàn bằng các cặp, túi ni lông chứ
không có File để lưu trữ tài liệu trong máy
Mặc dù vậy công ty vẫn lưu trữ chứng từ theo tứng tháng, theo trình tự ghi
sổ Nhật ký chung và theo trình tự phát sinh trong tháng đúng quy định của Nhà
nước .
Kế toán ghi và tính giá của chúng từ chưa có giá rất cụ thể để dễ theo dõi
Từng bộ phận liên quan của phòng kế toán đã theo dõi tổng hợp và phân
loại những chứng từ cần thiết đối với từng bộ phận có liên quan trong phòng kế
toán .
Kế toán đã định khoản ngay trên chứng từ phát sinh tránh nhầm lẫn khi vào
sổ
2.2. Tổ chức vận sụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần
vận tải &xây dựng công trình
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định
số QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/95 của Bộ trưởng Bộ tài
chính và các văn bản bổ sung nội dung hệ thống tài khoản kế toán .
Và sau đây là một số tài khoản mà công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ
kế toán của doanh nghiệp :
TK 111; TK112; TK131(Chi tiết từng công trình ); TK 133; TK 1388 ; TK
136; TK 141 ( chi tiết từng công trình ); TK 142 ; TK 152; TK 153; TK 154 ;
TK 211.1; TK2112; TK 214; TK 241; TK331 ( chi tiết từng đơn vị cung cung
cấp ); TK 3331; TK 311; TK 338; TK 335: TK 336; 411, 421, 511,
621,622,623,627,642 ,711, 811, 911
Nhìn chung Công ty sử dụng những tài khoản trên là hợp lý phù hợp với
mô hình kế toán của công ty
Bên cạnh đó những Tài khoản cấp 2 mở chi tiết rất ít đễ dẫn đến nhầm lẫn
Vay ngắn hạn chuyển khoản nộp các khoản thuế
3 . Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán ở Công ty cổ phần vận tải &
XD công trình
- Chế độ kế toán áp dụng : theo chế độ nhà nước hiện hành “chế độ kế toán
doanh nghiệp xây lắp” Quyết định số 1864 /1998/QĐ BTC ngày 16/12/1998
của Bộ trưởng Bộ tài chính
-Niên độ kế toán của đơn vị bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
-Phương pháp quản lý hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
-Phương pháp xác định gía vốn hàng bán : là giá dự toán nhận thầu đã được
duyệt
-Các loại thuế công ty phải nộp:
+) Thuế GTGT.
+) Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ ) Thuế môn bài
+) Các loại thuế khác.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương, thưởng
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH…
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
+ Thẻ kho
+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa
+ Hoá đơn GTGT
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Đặc điểm của TSCĐ bao gồm:
1 Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần và
giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm mới.
2 TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình đó
giá trị của nó bị giảm dần nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho tới khi h hỏng không sử dụng được nữa.
2. Phân loại TSCĐ
Do trong công ty có rất nhiều loại TSCĐ với nhiều hình thái biêủ hiện,
chức năng và công dụng khác nhau nên để thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau.
2.1.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai
loại:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
1 TSCĐ hữu hình: bao gồm toàn bộ t liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định
cụ thể nh máy móc thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc, phơng tiện vận tải,
thiết bị, dụng cụ quản lý…
2 TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái cụ thể, phản ánh một
lượng giá trị mà Công ty thực sự đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều
chu kỳ kinh doanh, sản xuất nh: chi phí nghiên cứu, phát triển, quyền sử
dụng đất, phần mềm máy vi tính…
2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ được chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài.
1 TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ
nguồn vốn Ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn
liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được tặng, biếu. Đây
là những TSCĐ của doanh nghiệp và được phản ánh trên bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp.
2 TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
trên hoá đơn
+ Thuế
trớc bạ
+ Chi phí vận
chuyển lắp
đặt chạy thử
- Các khoản
giảm trừ (nếu có)
4 Mua nhập khẩu
Nguyên giá = Giá
CIF
+ Thuế
nhập
khẩu
+ Thuế trớc
bạ
+ Chi phí vận
chuyển lắp đặt,
chạy thử
- Các khoản
giảm trừ
Hiện nay, Nhà nớc đã áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) nên đối với
TSCĐHH mua về sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng phải
chịu thuế GTGT thì phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ này không được
hạch toán vào nguyên giá TSCĐ mà sẽ được phản ánh trên tài khoản 133.
- Đối với TSCĐHH do bộ phận xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
Nguyên giá = Giá thực tế quyết toán + Chi phí liên quan
- Đối với TSCĐHH được biếu, tặng:
Nguyên giá = Giá thị trường của tài sản cùng loại tại thời điểm biếu, tặng
- Đối với TSCĐHH nhận góp vốn liên doanh:
Giá trị còn lại
của TSCĐHH
sau khi đánh giá
lại
=
Giá trị còn lại
của TSCĐHH tr-
ớc khi đánh giá
lại
x
Đánh giá lại củaTSCĐHH
Nguyên giá TSCĐHH
Việc đánh giá lại TSCĐHH do hội đồng đánh giá lại TSCĐHH thực hiện
và thường phát sinh trong những trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐHH khi có yêu cầu của nhà nớc nhằm làm TSCĐHH của
doanh nghiệp phù hợp với giá thực tế thời kỳ hiện tại.
- Đánh giá lại TSCĐHH khi góp vốn liên doanh hoặc nhận góp vốn liên doanh
bằng TSCĐHH.
- Đánh giá lại TSCĐHH khi có quyết định nhợng bán
Mức khấu hao phải được tính theo năm =
Nguyên giá
Số năm sử dụng kế hoạch
- Đánh giá lại TSCĐHH khi doanh nghiệp phá sản
Phần chênh lệch giá TSCĐHH được phản ánh vào TK 412 “chênh lệch
đánh giá lại TSCĐ”.
4. Phơng pháp khấu hao TSCĐHH:
Trong quá trình sử dụng thì TSCĐHH bị hao mòn, giá trị của nó bị giảm
dần và được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới. Việc chuyển dần giá trị
TSCĐHH vào giá trị sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐHH.
Hiện nay có nhiều phơng pháp tính khấu hao. Việc lựa chọn phơng pháp
Hoặc: Mức khấu hao năm= Giá trị còn lại x tỷ lệ khấu hao cố định.
Phơng pháp này có u điểm là thu hồi vốn nhanh, tránh được hao mòn vô
hình. Tuy nhiên, để áp dụng phơng pháp này thì giá thành sản phẩm của các
Doanh nghiệp có thể chịu đựng được và được sự đồng ý của các cơ quan có
thẩm quyền thì doanh nghiệp mới được sử dụng.
III. Kế toán chi tiết TSCĐHH:
1 Chứng từ kế toán:
Các căn cứ để hạch toán TSCĐHH là Hợp đồng mua bán, Biên bản
nghiệm thu thanh toán và thanh lý hợp đồng, Hoá đơn bán hàng. Chứng từ
kế toán được sử dụng để hạch toán TSCĐHH bao gồm: biên bản giao nhận
TSCĐHH, biên bản thanh lý TSCĐHH, biên bản đánh giá lại TSCĐHH và
một số chứng từ kế toán khác có liên quan nh phiếu chi, giấy báo nợ, khế ớc
vay.
- Biên bản giao nhận TSCĐHH:
Khi có TSCĐHH đa vào sử dụng hoặc điều TSCĐHH cho đơn vị khác
phải lập Hội đồng bàn giao. Hội đồng có trách nhiệm làm thủ tục nghiệm thu
TSCĐHH và lập biên bản giao nhận TSCĐHH theo mẫu quy định(Biểu 02).
Biên bản giao nhận TSCĐHH được lập cho từng TSCĐHH, trường hợp
giao nhận cùng một lúc nhiều TSCĐHH cùng loại do cùng một đơn vị giao
có thể lập chung một biên bản. Biên bản giao nhận TSCĐHH được lập thành
2 bản. Mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản và được chuyển về phòng kế toán để
ghi sổ kế toán.
- Biên bản thanh lý TSCĐHH:
TSCĐHH được thanh lý khi đã hết khấu hao cơ bản và không còn sử
dụng được nữa hoặc vẫn còn giá trị còn lại nhng không còn sử dụng được
nữa. Mọi trường hợp thanh lý TSCĐHH đều phải lập biên bản thanh lý
TSCĐHH. Ban thanh lý TSCĐHH có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
thanh lý TSCĐHH và lập biên bản thanh lý theo đúng mẫu quy định(Biểu
08). Biên bản thanh lý TSCĐHH là chứng từ xác nhận việc thanh lý
TSCĐHH, là căn cứ để kế toán ghi giảm TSCĐHH và các nghiệp vụ liên
1. Tài khoản kế toán sử dụng:
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐHH được theo dõi trên các tài
khoản chủ yếu sau:
TK 211- TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo
nguyên giá.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 211 – “TSCĐ hữu hình”:
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH tăng do được cấp, mua saawms,
XDCB hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do
được biếu tặng, viện trợ…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐHH do xây lắp, trang bị thêm, do cải
tạo, nâng cấp…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH do đánh giá lại.
Bên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn vị
khác, nhợng bán, thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh…
- Điều chỉnh giảm nguyên giá của TSCĐHH do tháo bớt một số bộ phận.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH đánh giá lại.
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại các doanh nghiệp.
TK211 – “TSCĐ hữu hình” có các TK cấp 2 sau:
+ TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2113: Máy móc, thiết bị
+ TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: TSCĐHH khác.
TK 2141– Hao mòn TSCĐHH : TK dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm
hao mòn của các loại TSCĐHH của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2141 –“Hao mòn TSCĐHH”:
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do các lý do giảm TSCĐHH (thanh lý,
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐHH, kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt
chẽ đầy đủ mọi trường hợp biến động. Khi có TSCĐHH tăng do bất kỳ nguyên
nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu đồng thời
cùng với bên giao lập “Biên bản giao nhận TSCĐHH” (mẫu 01 - TSCĐHH)
theo mẫu quy định cho từng đối tợng ghi TSCĐ. Đối với những TSCĐHH cùng
loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung
một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mọi đối tợng một bản để lu
vào hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm Biên bản giao nhận TSCĐHH, các bản sao
tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển. Căn cứ vào các hồ sơ TSCĐHH,
phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết TSCĐHH theo mẫu thống
nhất. Thẻ TSCĐHH lập làm một bản và để lại phòng kế toán để theo dõi, ghi
chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Sau khi lập xong, thẻ
TSCĐHH được đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ lập chung cho toàn doanh
nghiệp 1 quyển và cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển. Thẻ hoặc sổ
TSCĐ sau khi lập xong phải được sắp xếp, bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và
giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi. Mỗi đơn vị hoặc bộ
phận (phân xởng, phòng ban) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi
tài sản.
2.1.2. Kế toán tăng TSCĐHH:
TSCĐHH của doanh nghiệp được tăng do rất nhiều nguyên nhân nh được cấp
vốn, mua sắm, xây dựng, được viện trợ, biếu tặng…
a. Nhận TSCĐHH được cấp phát, nhận góp liên doanh
TK 411 TK 211
Giá trị vốn NG TSCĐHH
góp
TK 111, 112, 331,…
Chi phí
tiếp nhận
b. Nhận TSCĐHH được biếu tặng, viện trợ