BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
--- // ---
Nguyễn Minh Huy
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC CHỌN
TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN 18DDS KHOA DƯỢC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
--- // ---
Nguyễn Minh Huy
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC CHỌN
TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN 18DDS KHOA DƯỢC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Chuyên ngành: Quản lý và cung ứng thuốc
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn:
Ký tên
Nguyễn Minh Huy
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN .............................................................................................. 3
1.1. Cơ sở lý thuyết ........................................................................................................... 3
1.1.1. Thuyết lựa chọn (Choice Theory) ........................................................................ 3
1.1.2. Thuyết hành động hợp lý (TRA) .......................................................................... 8
1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước........................................................................ 10
1.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................................ 10
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước................................................................................. 15
1.3. Các mơ hình nghiên cứu, thang đo và giả thiết nghiên cứu ..................................... 18
1.3.1. Xây dựng mơ hình nghiên cứu ........................................................................... 18
1.3.2. Cách đo lường các yếu tố khảo sát và đặt giả thiết nghiên cứu .......................... 18
1.3.2.1. Yếu tố về các đặc điểm cố định của trường ................................................ 18
1.3.2.2. Yếu tố về sự nỗ lực giao tiếp với học sinh của trường ............................... 19
1.3.2.3. Yếu tố về cơ hội việc làm trong tương lai................................................... 20
1.3.2.4. Yếu tố về chuẩn đầu vào của trường ........................................................... 21
1.3.2.5. Yếu tố về đặc điểm bản thân ....................................................................... 22
3.1.3.3. Đánh giá về đặc điểm yếu tố bản thân ........................................................ 44
3.1.3.4. Đánh giá về đặc điểm cơ hội việc làm trong tương lai ............................... 45
3.1.3.5. Đánh giá về đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng.............................................. 46
3.1.3.6. Đánh giá về đặc điểm cố định của trường biết trước được ......................... 47
3.2. Bàn lận kết quả ......................................................................................................... 50
3.2.1. Sau đánh giá độ tin cậy thang đo lần 2 ............................................................... 50
3.2.2. Sau khi phân tích yếu tố khám phá lần 2 ............................................................ 51
3.2.3. Đặc điểm của đối tượng khảo sát ....................................................................... 53
3.2.4. Bàn luận về từng yếu tố khảo sát ........................................................................ 53
3.2.4.1. Yếu tố đặc điểm cố định của trường không biết trước được ....................... 53
3.2.4.2. Yếu tố đặc điểm bản thân. ........................................................................... 56
3.2.4.3. Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai. ...................................................... 57
3.2.4.4. Yếu tố đặc điểm cố định của trường biết trước được. ................................. 58
3.2.4.5. Yếu tố đặc điểm đầu vào của trường. ......................................................... 59
3.2.4.6. Yếu tố các cá nhân có ảnh hưởng. .............................................................. 61
ii
CHƯƠNG 4:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................... 62
4.1. Kết luận .................................................................................................................... 62
4.2. Một số kiến nghị ...................................................................................................... 63
4.2.1. Nâng cao thương hiệu nhà trường qua việc phát triển các thế mạnh ................. 63
4.2.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông ........................................................................ 64
4.2.3. Cải thiện các lĩnh vực chưa hoàn thiện ............................................................... 64
4.3. Hạn chế của đề tài .................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................
Đại học
ĐHQG
Đại học quốc gia
ĐHTG
Đại học Tiền Giang
EFA
Explotary Factor Analysis
KMO
Kaiser – Meyer - Olkin
Phương pháp phân tích yếu tố
khám phá
Hệ số KMO
Nhà xuất bản
NXB
Bảng xếp hạng
QS
Hình 1.5. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành ........................................................ 25
Hình 2.1. Sơ đồ giai đoạn tìm hiểu và xử lý thơng tin ............................................ 28
Hình 3.1. Sơ đồ tỷ lệ giới tính đối tượng khảo sát .................................................. 35
Hình 3.2. Sơ đồ tỷ lệ quê quán đối tượng khảo sát ................................................. 36
Hình 3.3. Điểm trung bình của yếu tố đặc điểm cố định của trường khơng biết trước
được......................................................................................................................... 43
Hình 3.4. Điểm trung bình của yếu tố đầu vào của trường ..................................... 44
Hình 3.5. Điểm trung bình của yếu tố bản thân sinh viên ...................................... 45
Hình 3.6. Điểm trung bình của yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai .................. 46
Hình 3.7. Điểm trung bình của yếu tố cá nhân có ảnh hưởng ................................ 47
Hình 3.8. Điểm trung bình của yếu tố đặc điểm cố định của trường biết trước được
................................................................................................................................. 48
Hình 3.9. Điểm trung bình của các yếu tố khảo sát ................................................ 49
Hình 3.10. Số lượng thuốc đáp ứng được nhu cầu của Việt Nam đến năm 2028 .. 58
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Quá trình lựa chọn trường đại học.......................................................... 12
Bảng 2.1. Các bước thực hiện giai đoạn tính mẫu .................................................. 30
Bảng 2.2. Các phương pháp và tiêu chí đánh giá giai đoạn định lượng ................. 32
Bảng 3.1. Bảng thống kê giới tính đối tượng khảo sát ........................................... 35
Bảng 3.2. Bảng thống kê quê quán đối tượng khảo sát .......................................... 36
Bảng 3.3. Bảng kết quả Cronbach’s Alpha lần 2 .................................................... 37
Bảng 3.4. Bảng kết quả phân tích yếu tố khám phá lần 1 ....................................... 38
Bảng 3.5. Bảng kiểm định KMO Barlett lần 2 ....................................................... 39
Bảng 3.6. Bảng kết quả phân tích yếu tố khám phá lần 2 ....................................... 39
Bảng 3.7. Các yếu tố khảo sát chính thức ............................................................... 41
Bảng 3.8. Bảng đặc điểm yếu tố cố định của trường không biết trước được ......... 42
điểm cố định của trường biết trước được, Yếu tố đặc điểm đầu vào của trường và Yếu
tố các cá nhân cá ảnh hưởng.
Kết luận: Ta đánh giá được những lợi thế của trường như cơ sở vật chất, môi
trường học tập, chương trình đào tạo, sự đảm bảo việc làm; bên cạnh đó, trường cũng
có vài hạn chế như vị trí học tập của trường, ký túc xá, hay vấn đề giao tiếp với học
sinh và các cá nhân có ảnh hưởng. Từ đó, đề ra các giải pháp như: Xây dựng thêm ký
túc xá cho sinh viên, lượng cơ sở học tập của sinh viên được tối thiểu, đẩy mạnh hơn
về mặt truyền thông đến các cá nhân có ảnh hưởng.
Từ khóa: Ảnh hưởng, Đại học, Yếu tố, Lựa chọn, Sinh viên.
vii
FINAL ESSAY FOR THE DEGREE OF B.Sc. PHARM. ACADEMIC
YEAR: 2018 – 2019
FACTORS INFLUENCE 18DDS STUDENT’S CHOICE OF UNIVERSITY
AT PHARMACY DEPARTMENT NGUYEN TAT THANH UNIVERSITY
NGUYEN MINH HUY
SUPERVISOR: ThS. DS. HUYNH THI NHU THUY
Introduction: Nowadays, studying Pharmacy take us so much time money and
our effort-learning. Pharmacy training University are also very diverse for students to
choose. So that, the research topic is carried out with 3 purposes: Identifying the
factors that affect the choosing to study Pharmacy at Nguyen Tat Thanh University;
Measure the influence of each factor that affect the choosing to study Pharmacy at
Nguyen Tat Thanh University; Propose a few recommendations to help the school
increase student enrollment.
Materials and methods: Make a survey to 425 students of 18DDS course at
Nguyen Tat Thanh University. The survey form was designed and the results were
collected as paper responses. The tests used Cronbach's Alpha, EFA and statistically
average the variables.
[1]. Các trường học hiện nay rất đa dạng về phương pháp giảng dạy, ngành nghề đào
tạo và cơ sở vật chất của trường tạo cho các em học sinh có nhiều sự lựa chọn cho
mình hơn về trường đại học mà mình sẽ học.
Đặc biệt riêng ngành Dược thì có khoảng 50 trường đại học đào tạo Y- Dược
vào năm 2019 – 2020 [33]. Đối với một khối ngành tốn khá nhiều thời gian, chi phí,
cũng như sự tự nỗ lực học hỏi, tìm tịi thì đây là một ngành đầy những thách thức và
khó khăn trong việc theo đuổi. Nhưng trước hết, việc quyết định mình phải học ở đâu
thì cũng là một câu hỏi khó khăn vì có khá nhiều sự lựa chọn cũng như có q nhiều
thơng tin cần sàng lọc trước khi quyết định nơi sẽ mình học.
Chính vì vậy, đề tài được thực hiện này nhằm khảo sát được các yếu tố khiến
các sinh viên Dược khóa 18DDS lựa chọn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành là nơi
học tập và phát triển các kỹ năng của mình. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu về
marketing thương hiệu của trường và thu thập các mong muốn của các sinh viên nhằm
đạt được các mục tiêu sau:
1. Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa học Dược tại
trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
1
2. Đo lường được mức độ ảnh hưởng (tầm quan trọng) của các yếu tố tác
động đến việc chọn lựa học Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
3. Đề xuất một số kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu, từ đó có thể giúp
trường thu hút thêm được nhiều sinh viên.
Ngoài ra, khi chọn lựa được đúng trường đại học và đúng ngành nghề đào tạo.
Chúng ta sẽ khơng mất q nhiều chi phí, thời gian của bản thân và gia đình trong
việc theo đuổi một ngành nghề hay một trường đại học không phù hợp.
2
3
3. Quyền lực (Power) là nhu cầu mà chúng ta muốn được cơng nhận những
thành tích, kỹ năng, muốn chứng tỏ bản thân có năng lực, muốn được mọi
người lắng nghe và có ý thức về giá trị bản thân.
4. Tự do (Freedom) là nhu cầu được tự chủ, độc lập, có được sự lựa chọn riêng
cho bản thân mình và có thể tự kiểm sốt cuộc sống của bản thân.
5. Vui vẻ (Fun) là nhu cầu muốn tìm niềm vui, sự thư giản thoải mái và cười.
Thế giới chất lượng.
Trong bài viết, tiến sĩ Glasser đề cập đến thế giới chất lượng này giống như một
“thế giới riêng” bao gồm tất cả mọi con người, con vật, đồ vật, ý tưởng và lý tưởng
mà chính bản thân họ khám phá ra trong quá trình họ phát triển. Trong khi những
Nhu cầu cơ bản là động lực chung cho những hành vi của con người nói chung thì
Thế giới chất lượng lại là những động lực cụ thể của mỗi cá nhân. Những nhu cầu cơ
bản sẽ đề xuất ra chúng ta cần những nhu cầu gì và Thế giới chất lượng sẽ là thứ giúp
chúng ta trả lời cho câu hỏi “thực hiện như thế nào để đạt được nhu cầu đó?”. Ơng có
viết “The Basic Human Needs are universal; our Quality Worlds are unique.”. Và
những hành vi của chúng ta sẽ được tác động rõ ràng bởi yếu tố cá nhân của mỗi bản
thân để có được những mục tiêu chung, những nhu cầu chung mà mỗi người đều có.
Sau đây là một số câu hỏi giúp chúng ta hình dung rõ hơn về Thế giới chất lượng
của chúng ta:
1. Ai là người quan trọng nhất cuộc đời bạn?
2. Giá trị sâu sắc nhất của bạn có là gì?
3. Nếu như được trở thành một con người mà bạn muốn, bạn muốn có thêm
những đặc điểm gì?
4. Thành tựu nào đáng tự hào nhất của bạn?
5. Công việc hoàn hảo nhất của bạn mong muốn sẽ là như thế nào?
6. Nếu bạn trở nên giàu có thì bạn sẽ sử dụng thời gian của bạn cho việc gì?
7. Làm bạn nghĩa là sao?
2. Khi thơng tin này là thơng tin chúng ta đã có nền tảng kiến thức nhưng gây
cản trở khả năng đáp ứng nhu cầu của chúng ta, chúng ta đánh giá là thông
tin tiêu cực.
5
3. Khi thông tin này là thông tin không giúp cũng không cản trở chúng ta đáp
ứng nhu cầu của chúng ta, chúng ta đánh giá là ít thơng tin hay thơng tin
khơng có giá trị.
Như vậy, các thơng tin về các trường đại học cũng được xử lý bởi thế giới nhận
thức riêng của mỗi người. Vì thế càng có nhiều thơng tin có lợi về trường và được
các học sinh, sinh viên biết đến càng nhiều sẽ là một lợi thế trong việc tuyển sinh của
các trường đại học.
Nơi so sánh.
Nơi so sánh chỉ đến một nơi trong não bộ của chúng ta, tại đó hoạt động liên tục
không ngừng nghỉ. Khi chúng ta sống, chúng ta sẽ liên tục so sánh những gì chúng ta
muốn (Thế giới chất lượng) với những gì chúng ta đã có (Thế giới nhận thức). Nó sẽ
xảy ra khi bạn điều này. Sau khi bạn đọc xong câu này, những gì bạn vừa trải qua sẽ
là một mô tả đặc sắc cho khái niệm Nơi so sánh. Trong trường hợp này, điều mà bạn
muốn (Thế giới chất lượng) khi bạn đọc câu này chính là làm cho câu có nghĩa. Trong
câu này khi chữ “đọc” bị mất đi, điều này khiến cho người đọc cảm thấy khó hiểu,
khó chịu và phải đọc lại hoặc suy nghĩ về nó. Và não bộ bạn bắt đầu so sánh với
những gì bạn đã có (Thế giới nhận thức) và nhận ra có một từ bị thiếu và não bộ tiếp
tục cung cấp 1 từ có nghĩa cho câu trên thêm hồn chỉnh.
Từ đó chỉ ra, khi tiếp nhận một thông tin từ trường đại học, hoặc tìm thấy một
trường đại học. Chúng ta sẽ luôn đưa ra so sánh những yêu cầu của bản thân về một
trường đại học lý tưởng so với những gì mà ta biết ở trường đó. Việc này sẽ dẫn đến
đánh giá của chúng ta về trường này và qua lại Thế giới nhận thức để tiếp tục đánh
giá thông tin mà chúng ta nhân được.
“Thời tiết nay nóng nực quá”. Đồng thời bản thân cũng có Cảm giác hào hứng, vui
vẻ hay có khi có một chút lo sợ. Bên cạnh đó, các hoạt động Sinh lý của cơ thể cũng
được đẩy mạnh như nhịp tim đập nhanh hơn, các cơ bắp hoạt động nhiều hơn, mồ hôi
được tiết ra nhiều hơn. Và đó là Tổng hành vi về việc chạy bộ. Tất cả 4 thành phần
nêu trên đều xuất hiện trong hành vi chạy bộ nhưng chúng ta đặt tên cho hành vi này
theo thành phần được thể hiện ra rõ nhất, đó chính là Hành động.
Trong một ví dụ khác, hành vi được đặt tên theo cảm xúc có thể kể đến là giận
dữ. Trong lúc giận dữ, chúng ta chắc chắc sẽ có những suy nghĩ ví dụ như: “Tại sao
7
lại dám làm như vậy” và đồng thời cũng có những hành động như la hét, chửi mắng.
Về thành phần Sinh lý thì có thể chúng ta sẽ bị căng cơ, thở nông hoặc vài biểu hiện
khác tùy cơ thể.
Thiền được tác giả cho rằng là hành vi đặt tên theo Suy nghĩ. Khi thiền, Hành
động của chúng ta sẽ là ngồi, Cảm giác sẽ là sự hài lòng và Sinh lý trong cơ thể sẽ
chậm lại.
Và cuối cùng hành vi được đặt tên theo Sinh lý sẽ là run rẩy. Khi đó chúng ta
sẽ Suy nghĩ “Tại sao lại quên đem áo mưa như vậy chứ”, có Cảm giác lạnh, lo sợ và
Hành động sẽ là đi tìm nơi ấm áp hơn.
Tất cả 4 thành phần này đều xảy ra đồng hiệp với nhau, nếu có 1 thành phần bị
thay đổi, các thành phần khác sẽ thay đổi theo cho phù hợp. Theo Glasser, thành phần
mà chúng ta có thể kiểm sốt nhiều nhất đó chính là Hành động, tiếp đến đó là Suy
nghĩ. Vì vậy, nếu chúng ta muốn thay đổi cách chúng ta cảm nhận mọi thứ, điều hiệu
quả nhất chính là thay đổi Hành động của chúng ta. Nếu chúng ta không thể thay đổi
được Hành động thì chúng ta có thể thay đổi cách Suy nghĩ về chúng. Ví dụ nếu ta
trải qua một ngày tồi tệ về vấn đề công việc và bắt đầu có Cảm giác mệt mỏi, tức
giận, cơ thể căng thẳng và có thể có Suy nghĩ “Tơi ghét cơng việc này” và có thể phàn
nàn nó với đồng nghiệp. Thành phần Hành động phàn nàn với đồng nghiệp trong tình
Động lực để tuân theo chuẩn mực đó (Motivation to Comply). Các yếu tố trên được
thể hiện qua hình sau:
Niềm tin về hành vi
Hậu quả của hành
vi
Niềm tin về một
chuẩn mực
Động lực để tuân
theo chuẩn mực
Thái độ về
hành vi
Ý định thực
hiện hành vi
Chuẩn mực
chủ quan
Hình 1.1. Mơ hình thuyết hành động hợp lý
9
Hành vi
Lý thuyết hành động hợp lý được sử dụng rộng rãi để giải thích nhiều loại hành
vi ở nhiều lĩnh vực, bối cảnh nghiên cứu khác nhau thông qua việc bổ sung thêm các
nhân tố mới. Ajzen gợi ý, các mơ hình này có thể được bổ sung hay điều chỉnh bằng
cách đưa thêm các nhân tố mới liên quan đến vấn đề đang bàn luận, miễn là các nhân
Ở nhóm yếu tố Đặc điểm bản thân học sinh, David W.Chapman đã phân tách
thành 4 nhân tố nhỏ như: Đặc điểm kinh tế xã hội (Socioeconomic Status), Năng
khiếu của bản thân (Aptitude), Mong muốn được đi học (Level of educational
aspiration) và đặc điểm đầu vào của trường (High school performance). Cịn ở nhóm
11
yếu tố cịn lại, ơng chia thành 3 nhân tố chính là: Người có ảnh hưởng (Significant
persons), Những đặc điểm cố định của trường (Fixed college characteristics) và
Những nỗ lực giao tiếp của trường với học sinh (College efforts to communicate with
students).
Nghiên cứu của Chapman đã tạo một tiền đề cho rất nhiều các nghiên cứu khác
trong và ngoài nước thực hiện theo để khảo sát và mở rộng thêm các vấn đề về các
yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn học đại học của học sinh. Điển hình như trong một
bài nghiên cứu của Cabrera, Nora cùng cộng sự năm 1992 mang tên “The
convergence between two theories of college persistence” đã được Cabrera và La
Nasa tổng hợp lại vào năm 2000 với bài viết có tên “Understanding the college choice
of disadvantaged students” và chỉ ra 3 giai đoạn mà các yếu tố để chọn lựa trường đại
học được hình thành trong suốt quá trình học trung học từ lớp 7 đến lớp 12. Ba giai
đoạn gồm: Tìm hiểu bản thân từ lớp 7 đến lớp 9 (Predisposition), Tìm kiếm thông tin
từ lớp 10 đên 12 (Search), Lựa chọn từ lớp 11 đến 12 (Choise) [20] [21]. Ba giai đoạn
được trình bày qua Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Quá trình lựa chọn trường đại học
Giai đoạn
Các yếu tố ảnh hưởng
Kết quả
- Đăng ký vào các trường
- Khả năng của học sinh.
đại học.
Tìm
hiểu
- Thơng tin về trường đại học
Tìm
kiếm
- Sự khuyến khích và hỗ trợ của phụ
- Lên danh sách dự kiến các
thơng tin
huynh.
nơi mình muốn.
Lớp: 10-12
- Sự mong muốn được giáo dục.
đại học và các hỗ trợ tài
này.
chính của trường.
- Tình trạng kinh tế xã hội.
- Hiểu được các tiêu chuẩn
- Khả năng của học sinh.
của trường và cách để nhập
- Sự khuyến khích của phụ huynh.
học.
- Biết được các đặc điểm của trường
- Có được cho mình năng
(chất lượng, môi trường học, môn học,
lực và thái độ học tập tốt.
Lựa chọn
khoảng cách, vị trí)