PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LƯU XÁ - Pdf 73

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LƯU XÁ
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XI MĂNG LƯU XÁ
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy
Nhà máy xi măng Lưu Xá là đơn vị trực thuộc Công ty Vật liệu Xây dựng
được thành lập tư fngày 01 tháng 08 năm 1995 theo Quyết định số 342/XLII-
TCLĐ ngày 01/08/1995 của Giám đốc Công ty xây lắp II (nay là Công ty Vật
liệu xây dựng). Nhà máy xi măng Lưu Xá có trụ sở đặt tại phường Phú Xá, cách
thành phố Thái Nguyên về phía nam khoảng 4km. Nhà máy xi măng Lưu Xá có
đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản đặt tại ngân hàng công
thương và ngân hàng đầu tư phát triển Thái Nguyên.
Với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 36 tỷ đồng, nhà máy lắp đặt dây chuyền
sản xuất xi măng lò đứng, sản phẩm sản xuất ra là xi măng PCB30 theo tiêu
chuẩn TCVN62601997.
Qua quá trình xây dựng, lắp đặt và chạy thử từ ngày 01/08/1995 đến ngày
01/10/1995, nhà máy chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chủ trương sắp xếp lại các đơn vị thành viên của Tổng Công ty
Thép Việt Nam theo Quyết định số 693/QĐ-HĐQT ngày 15/4/1997 của Tổng
Công ty Thép Việt Nam về việc sáp nhập xí nghiệp Vật liệu xây dựng vào Nhà
máy xi măng Lưu Xá đã nâng tổng số tài sản cố định lên gần 40 tỷ đồng và số
lao động lên hơn 500 người.
Ngày 08/8/2000 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 47/QĐ-BCN
về việc thành lập Công ty Vật liệu xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựng Công
nghiệp Việt Nam, kể từ đó đến nay Nhà máy xi măng Lưu Xá là một doanh
nghiệp trực thuộc Công ty vật liệu xây dựng. Tổng giá trị sản lượng của nhà
máy hàng năm chiếm 20% tổng giá trị sản lượng của công ty. Lực lượng lao
động của nhà máy chiếm tới 15% trong toàn công ty. Riêng chỉ tiêu lợi nhuận
của nhà máy chiếm 30% lợi nhuận của toàn công ty.
Năm 2003 nhà máy đã trả được vốn vay đầu tư xây dựng nhà máy.
Ngày 11 tháng 12 năm 2001 nhà máy được cấp chứng chỉ quản lý chất
lượng ISO9001-2000.

Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng
(Nguồn: Phòng KT-CN)
* Nội dung cơ bản của bước công việc trong quy trình công nghệ
+ Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu, đồng nhất sơ bộ và nghiền liệu:
Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét. Các chất phụ gia
điều chỉnh thành phần hoá của phối liệu và trợ giúp cho quá trình tạo khoáng
clinke gồm quặng sắt, quặng barit. Nhiên liệu dùng trong công nghệ nung luyện
clinke là than cám. Các nguyên nhiên liệu trên được giao công sơ bộ đạt độ ẩm
và kích thước theo yêu cầu sau đó đưa vào các silô chứa. Sau đó nguyên nhiên
liệu, phụ gia được đưa vào máy nghiền chu trình kín. Bột liệu nghiền được
chuyển lên phân ly. Bột liệu mịn được đưa vào các silô chứa.
+ Công đoạn nung luyện clinke:
Hỗn hợp bột phối liệu đồng nhất được vít định lượng đưa lên máy trộn ẩm
và đưa đến máy vê viên thành viên kích thước từ 5-12mm, sau đó đưa vòlò
nung. Quá trình gia nhiệt trong lò nung tạo cho hỗn hợp bột liệu thực hiện các
phản ứng lý hoá để hình thành clinke. Clinke được chuyển vò ủ trong các silô
chứa.
+ Công đoạn nghiền xi măng và đóng bao
Clinke cùng thạch cao và phụ gia hoạt tính được định lượng qua cân băng
điện tử theo đơn nghiền đưa vào máy nghiền bi chu trình kín, sau đó được đưa
lên máy phân ly. Bột xi măng đạt độ mịn theo yêu cầu kỹ thuật được chuyển
vào các silô chứa xi măng và được đóng bao qua các máy đóng bao. Xi măng
đóng bao được xếp thành lô, qua kiểm tra đạt yêu cầu mới được nhập kho.
* Đánh giá về công nghệ
- Ưu điểm:
+ Quy trình công nghệ khép kín.
+ Yêu cầu trình độ công nhân thấp, tận dụng được lực lượng lao động tại
địa phương.
+ Tận dụng được nguyên vật liệu của địa phương như: quặng sắt, xỉ lò
cao… của Công ty gang thép Thái Nguyên.

PX Bao bì
Bộ phận sản xuất phụ trợ
Bộ phận sản xuất chính
Sơ đồ 2
Kết cấu sản xuất
(Nguồn: Phòng KH-KT)
- Bộ phận sản xuất chính: PX nguyên liệu, PX Lò nung, PX thành phẩm.
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: phòng công nghệ, PX bao bì.
- Mối quan hệ giữa các phân xưởng:
+ PX Nguyên liệu: sản xuất bột liệu và cấp bột liệu cho PX Lò nung
+ PX Lò nung: sản xuất clinke và cấp clinke cho PX Thành phẩm
+ PX Thành phẩm: Nghiền clinke và phụ gia tạo ra xi măng và đóng bao
+ PX Bao bì: sản xuất vỏ bao xi măng cấp cho PX Thành phẩm
+ Phòng Côngnghệ phục vụ cho bộ phận sản xuất chính.
* Nhận xét:
- Ưu điểm:
GIÁM ĐỐC
P. Giám đốc sản xuất P. Giám đốc cơ điện
PhòngKH-KT PhòngT.trường PhòngTC-HC PhòngTC-KT Phòng KT-Công nghệ
Phân xưởngN.liệu
Phân xưởngLò nung
Phân xưởngT.phẩm
Phân xưởngBao bì
Tổ chức sản xuất trong dây chuyền sản xuất đơn giản, chu kỳ sản xuất ngắn,
chuyên môn hoá lao động sâu, trình độ tay nghề của người lao động thấp, năng
suất lao động cao, nhà máy tiết kiệm được chi phí tiền lương trực tiếp.
Các phân xưởng bố trí tổ sửa chữa cơ khí, chủ động bảo dưỡng định kỳ và
giải quyết sự cố nhỏ đột xuất của thiết bị.
- Nhược điểm: Quản lý kỹ thuật phức tạp.
+ Sửa chữa lớn phải điều động nhân lực sửa chữa các phân xưởng khác,

hiệu quả hoạt động của máy móc thiết bị. Lập kế hoạch sản xuất trong từng thời
kỳ. Lên phương án, theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. Xây dựng kế
hoạch cân đối vật tư, nguyên, nhiên liệu. Bảo đảm cung ứng cấp phát vật tư kịp
thời cho sản xuất.
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: Chỉ đạo công tác kỹ thuật công nghệ trong
quá trình sản xuất của nhà máy. Kiểm tra tất cả các loại nguyên, nhiên liệu, vỏ
bao dùng cho sản xuất xi măng. Kiểm tra chất lượng xi măng xuất kho. Kiểm tra
giám sát việc thực hiện đúng các yêu cầu quy định trong quy trình công nghệ,
báo cáo kịp thời với giám đốc hoặc phó giám đốc nhà máy những vấn đề liên
quan tới chất lượng sản phẩm. Soát xét các hướng dẫn công việc thao tác công
nghệ.
+ Phòng thị trường: Điều hành các hoạt động bán hàng, theo dõi xi măng
trong kho các đại lý bán hàng. Theo dõi các phản ánh, khiếu nại của khách hàng
về chất lượng và dịch vụ hàng hoá. Tập hợp các thông tin về thị trường và các
đối thủ cạnh tranh. Cùng các đơn vị liên quan giải quyết và theo dõi việc giải
quyết các khiếu nại của khách hàng. Theo dõi thanh quyết toán các hợp đồng
mua và bán sản phẩm, tổ chức theo dõi và thu hồi công nợ của khách hàng.
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu đề xuất với Giám đốc về công
tác nhân sự của nhà máy; Lập kế hoạch, triển khai công tác đào tạo tuyển dụng
lao động; Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương; Giải quyết các
chính sách cho người lao động; Tổ chức phục vụ công tác hành chính, phục vụ
ăn ca, y tế, môi trường lao động.
+ Phòng tài chính kế toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác đầy
đủ, kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy theo từng ngày, tháng,
quý, năm và lập báo cáo nhằm phục vụ nhu cầu quản lý, giúp Giám đốc trong
điều hành quản lý.
- Các phân xưởng: Toàn nhà máy có 4 phân xưởng được phân theo từng
công đoạn của dây chuyền giúp cho công tác quản lý và kỹ thuật sản xuất được
tiện lợi, tập trung.
+ Phân xưởng nguyên liệu: Tổ chức gia công, chế biến nguyên nhiên liệu


số
Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch
Tổng số %
1 2 3 4 5 6
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 57.447.067.027 57.653.230.611 206.163.584 +0,36
Các khoản giảm trừ
(03=04+05+06+07)
03 53.867.757 53.867.757 +100
- Chiết khấu thương mại 04 53.867.757 53.867.757 +100
- Giảm giá hàng bán 05
- Hàng bán bị trả lại 06
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK,
thuế GTGT theo phương pháp TT
phải nộp
07
1. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10=01-03)
10 57.393.199.270 57.653.230.661 260.031.391 +0,45
2. Giá vốn hàng bán 11 50.809.606.422 50.715.120.553 94.485.869 +0,19
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20=10-11)
20 6.583.592.848 6.938.110.058 354.517.210 +5,38
4. Doanh thu hoạt động tài chính 21 98.952.305 52.549.781 (46.402.524) -46,9
5. Chi phí tài chính
- Trong đó: Lãi vay phải trả
22 1.445.581.906 1.390.876.153 54.705.753 +3,78

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm, làm tổng lợi nhuận giảm:
46.402.524 đồng.
+ Chi phí QLDN tăng, làm tổng lợi nhuận giảm: 433.032.493 đồng
Tổng cộng: 46.402.524 + 433.032.493 = 479.435.017 đồng
Vậy ∆LN = 650.760.555 - 479.435.017 = 171.325.538 đồng
3.2. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp cho người
lãnh đạo biết được thực trạng của doanh nghiệp, nắm vững được tiềm năng,
thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp là tốt hay xấu đồng
thời cũng thấy được những rủi ro hoặc triển vọng của doanh nghiệp trong những
năm tiếp theo. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát
tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thái
tiền tệ theo giá trị nguồn hình thành tài sản. Thông qua bảng cân đối kế toán của
Nhà máy giúp ta đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình tài chính của Nhà máy.
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Ngày 31/12/2004 Ngày 31/12/2005 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Tài sản
A. Tài sản lưu động 15.589.140.977 55,10 14.606.494.18

Tổng nguồn vốn 28.293.695.742 100 27.925.049.22
9
100 (368.646.513) -1,30
(Nguồn: Phòng TC-KT)
3.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Qua bảng cân đối kế toán cho thấy Tổng tài sản của nhà máy năm 2005 so
với năm 2004 giảm đi 368.646.531 đồng (giảm 1,3%). Điều đó cho thấy khả
năng huy động vốn của nhà máy là chưa tốt, không thuận lợi cho việc mở rộng
quy mô sản xuất.
- TSCĐ của nhà máy năm 2005 so với năm 2004 giảm 525.745.099 đồng
với số tương đối giảm 4,14%. Điều đó cho thấy sự đầu tư thêm máy móc thiết bị
phục vụ cho sản xuất kinh doanh giảm. Để đánh giá tình hình đầu tư theo chiều
sâu, đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị cần tính và phân tích chỉ tiêu tỷ suất đầu
tư.
Tỷ suất đầu tư = x 100%
Tại thời điểm 2004:
Tỷ suất đầu tư = (12.704.554.765/28.293.695.742) x 100% = 44,9%
Tại thời điểm 2005:
Tỷ suất đầu tư = (13..318.555.048/27.925.049.229) x 100% = 47,7%
Kết quả phân tích cho thấy tại thời điểm năm 2005 so với năm 2004 tỷ
suất đầu tư của nhà máy tăng 2,8% là do tăng chi phí xây dựng cơ bản mà thực
tế năng lực sản xuất kinh doanh của nhà máy chưa được mở rộng.
Do giảm đầu tư mua sắm máy móc thiết bị nên vốn bằng tiền của doanh
nghiệp năm 2005 tăng so với năm 2004 là 867.519.069 đồng (tăng 22%).
- Khoản phải thu năm 2005 so với năm 2004 giảm 1.081.756.283 đồng
(giảm 15,37%). Điều này thể hiện tình hình nợ đọng, chiếm dụng vốn của khách
hàng đã giảm, khả năng thu hồi vốn của nhà máy được cải thiện hơn.
- Hàng tồn kho của nhà máy năm 2005 so với năm 200 giảm 354.757.196
đồng (giảm 8,62%). Điều này thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.
Qua bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn nợ phải trả là cơ bản và

toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu
kỳ kinh doanh). Nếu không sử dụng đến một phần hàng tồn kho.
+ Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu
động.
=
= = 0,25
= = 0,33
Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động năm 2004 là 0,25; năm 205 là 0,33;
mặt khác nhà máy không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nên chứng tỏ
nhà máy không đủ tiền để thanh toán.
+ Tỷ suất thanh toán tức thời:
=
= = 0,24
= = 0,29
Tỷ suất thanh toán tức thời năm 2004 là 0,24; năm 2005 là 0,29; Tỷ suất
này qua các năm đầu nhỏ hơn 0,5 (mức tiêu chuẩn của ngành). Cho thấy nhà
máy rất khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ hiện hành (đến hạn, quá
hạn). Vì thế nàh máy phải nhanh chóng có biện pháp thu hồi công nợ, nhằm
đảm bảo khả năng thanh toán của nhà máy.
* Các tỷ số hiệu suất
+ Số vòng quay và thời gian của một vòng quay vốn lưu động (VLĐ)
=
= = 4,03
= = 3,82
Số vòng quay vốn lưu động năm 2005 giảm so với năm 2004. Điều này
cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của năm sau giảm hiệu quả sử dụng
vốn, để đồng vốn ứ đọng, không sinh lợi.
+ Thời gian của một vòng luân chuyển (VLĐ):
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status