THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO TRONG NHỮNG NĂM QUA - Pdf 73

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÁN NHÂN TẠO CỦA
CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO TRONG NHỮNG NĂM
QUA.
I-/ ĐẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ - TỔ CHỨC - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI VẤN ĐỀ
TIÊU THỤ SẢN ƯPHẨM CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN VÁN NHÂN TẠO.
1-/ Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển của Công ty chế biến ván
nhân tạo.
a, Lịch sử hình thành.
Từ 1993 trở về trước, trong Liên hiệp khoa học sản xuất thiết kế và xây
dựng công trình lâm nghiệp có hai xí nghiệp chế biến lâm sản là:
+ Xí nghiệp chế biến lâm sản Việt Trì
+ Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất.
Tình hình sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp lúc đó sa sút, gần như xí
nghiệp hoạt động bởi những nguyên nhân sau:
- Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất: với nhà xưởng tồi tàn, thiết bị sản
xuất lạc hậu, sản phẩm sản xuất đơn chiếc, cộng với việc thực hiện theo chỉ thị
90 của Chính phủ (từ việc xuất khẩu nguyên liệu chuyển sang chế biến thành
hàng hoá) sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
bởi chất lượng thấp. Vì thế mà sản lượng sản xuất hàng năm không đáng kể.
- Xí nghiệp chế biến lâm sản Việt Trì có hai dây chuyển sản xuất ván dăm
và ván sồi ép được các nước bạn là Nam Tư và Trung Quốc viện trợ trước đây
so với bây giờ đã quá cũ kỹ, lạc hậu, không đồng bộ. Vì vậy, sản phẩm sản xuất
ra không tiêu thụ được, phải chuyển sang mặt hàng khác, nhưng tiêu thụ vẫn
chậm. Do vậy sản lượng hàng năm của xí nghiệp đạt thấp; thiết bị không được
khấu hao do kinh doanh thường bị lỗ.
Trước tình hình đó, lãnh đạo Liên hiệp đặt vấn đề và không thể khoanh tay
ngồi nhìn để dẫn tới giải thể, phải tìm hướng phát triển mới dựa trên xu hướng
sử dụng đa dạng hoá các sản phẩm ván nhân tạo bằng gỗ rừng trồng và gỗ tận
dụng trên thế giới ngày càng phát triển, thay thế dần nguồn gỗ rừng tự nhiên
đang ngày một kiệt quệ. Trong tình hình hiện nay và trong tương lai không xa,
các sản phẩm ván nhân tạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội

c, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ lao động của Công ty.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Để tồn tại và phát triển thì đồng thời với các hoạt động kinh doanh phải
tiến hành các hoạt động quản lý, do vậy cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty chế
biến ván nhân tạo được hình thành và hoạt động theo sơ đồ sau.
2
2
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PGĐ phụ trách hành chính, kỹ thuậtKế toán trưởng PGĐ phụ trách kinh doanhCác giám đốc các xí nghiệp trực thuộc
Trưởng phòng tổ chức hành chínhTrưởng phòng kỹ thuật công nghệPhòng kế toán tài chínhTrưởng phòng kế hoạch kinh doanh Trưởng phòng xuất nhập khẩuTrưởng phòng trung tâm và dịch vụ thương mại
Các khối sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Xí nghiệp ván nhân tạo Việt Trì
Xí nghiệp Điện biên Thanh Hoá
Xí nghiệp mộc và trang thí nội thấtXí nghiệp trang trí bề mặt trung văn
Mô hình tổ chức quản lý:
- Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, giám đốc chịu trách nhiệm trực
tiếp và cao nhất đối với cấp trên trong mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty, là
người đại diện cho Công ty trước pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Mặt khác giám đốc là người có quyền ra các quyết định điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là người có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty. Trực thuộc sự quản lý của
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là các phòng: Phòng kế hoạch, phòng xuất
nhập khẩu, phòng trung tâm tiếp thị, và dịch vụ, thương mại.
- Phó giám đốc phụ trách hành chính, kỹ thuật: là người có nhiệm vụ tham
mưu cho giám đốc về các lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng kế hoạch công tác hàng
tháng, quý, năm, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty theo phân
cấp của Giám đốc Công ty, đồng thời giúp giám đốc Công ty và hướgn dẫn các
đơn vị thành viên thực hiện các chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động tiền lương
và các chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động tiền lương và các chế độ chính sách

điểm khác nhau trong năm theo cơ chế thị trường, hướng dẫn các xí nghiệp thực
hiện hợp đồng kinh tế và tiêu thụ sản phẩm theo phân cấp của Giám đốc Công
ty, theo dõi kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trực thuộc giải quyết các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh (mà bản thân các đơn vị không
tự giải quyết được).
- Phía dưới các phòng ban là các xí nghiệp trực thuộc. Các xí nghiệp này
hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập trong phạm vi của mình các xí
nghiệp có thể tự mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng,
tự thành lập hệ thống tiêu thụ. Tuy vậy hàng năm cứ căn cứ vào kế hoạch sản
xuất của Công ty, các xí nghiệp được giao một phần nhiệm vụ sản xuất đó. Điều
này cho chúng ta thấy được hẳn nhiệm vụ cơ bản của xí nghiệp thành viên là:
4
4
một mặt hoàn thành kế hoạch sản xuất do Công ty giao cho, một mặt vẫn đáp
ứng nhu cầu sản phẩm của thị trường. Đây là hướng đi mới của Công ty trong
việc từng bước gắn người sản xuất với thị trường và hướng việc sản xuất theo
thị trường.
* Về đội ngũ lao động của Công ty chế biến ván nhân tạo.
Công ty chế biến ván nhân tạo là một doanh nghiệp Nhà nước, có đội ngũ
cán bộ, công nhân khá đông đảo. Từ khi chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh
tế, Công ty đã mạnh dạn đổi mới sắp xếp lại sản xuất lao động. Tuy nhiên, đội
ngũ công nhân trẻ tuy được bổ sung song còn ít và được đào tạo chưa hoàn
chỉnh. Số công nhân lớn tuổi khá đông, có phần hạn chế về sức khoẻ và trình độ
chưa theo lập được những yêu cầu và đòi hỏi của một nền sản xuất công nghiệp
hiện đại. Số lượng lao động của Công ty biến đổi tăng, giảm theo từng năm.
Điều đó tuỳ thuộc vào công nghệ sản xuất của máy móc, trình độ kỹ thuật của
công nhân và bộ máy quản lý, quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đạt
kết quả cao hay thấp. Bằng các biện pháp hợp lý đúng đắn đúng chế độ, chính
sách Công ty đã giảm được một số lượng lớn lao động thừa không cần thiết, các
phòng ban được sắp xếp tinh giản, gọn nhẹ. Năm 1999 số lượng lao động là 581

Nhìn vào cơ cấu lao động của Công ty chúng ta có nhận xét như sau:
- Đội ngũ lao động Công ty đã áp dụng các chính sách, biện pháp hợp lý để
tinh giản số lượng lao động thừa. Con số biến đổi khá lớn chỉ qua hai năm 1999
số lao động của toàn Công ty là 581 người, cho đến 2001 là 496 người.
- Chất lượng lao động đang dần dần được cải thiện từ chỗ số lượng lao
động có trình độ Đại học và trên đại học là 6% năm 1999 tăng lên 10,1% năm
2001. Điều đó phản ánh Công ty đã tăng cường các biện pháp vừa giảm lao
động thừa nhưng lại vừa chú ý bổ sung những lao động có trình độ cao để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Đội ngũ lao động trực tiếp, gián tiếp cũng thay đổi theo quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Số lượng lao động gián tiếp liên tục giảm qua các
năm từ 106 người vào năm 1999 xuống còn 87 người năm 2001. Trong khi đó đội
ngũ lao động trực tiếp lại tăng lên từ 81,8% năm 1999 nên 82,5% năm 2001.
Tuy vậy, để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Công ty cũng cần
phải tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn lao động và phân bổ nguồn lao động
hợp lý hơn nữa, bởi Công ty có tồn tại và phát triển hay không điều đó phụ
thuộc nhiều vào đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty.
6
6
Gỗ rừng trồngGỗ tận dụngĐóng đồ mộc trang trí nội thất
Gia công thô băm nghiền Trang trí bề mặt ván
Gia công tinh vào hoá chất hơi Cắt xén đánh bóng ván
Trải thảm định hình ván Ép bóng
2-/ Những đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh,
tới duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
a, Về máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất của Công ty chế biến ván nhân
tạo.
Năm 1979, được sự giúp đỡ của các nước bạn là Trung Quốc, Nam Tư,
ngay từ những ngày đầu thành lập vì thế mà máy móc của Công ty đang đi vào
đã hư hỏng. Sau nhiều năm sử dụng Công ty đã từng bước thay thế mới, bổ sung

4 Máy cưa cắt ngang Việt Nam 1980 22.801.000
5 Máy tiện gỗ 83 Việt Nam 1988 3.708.028
6 Máy tiện gỗ Trung Quốc 1988 3.635.910
7 Máy tiện kim loại C620 Trung Quốc 1980 38.746.400
8
Máy tiện kim loại Σ32K
Trung Quốc 1980 14.609.200
9 Máy bào kim loại B665 Trung Quốc 1980 4.832.000
10 Máy phay kim loại Trung Quốc 1980 14.893.200
11 Máy cưa kim loại Trung Quốc 1980 5.451.264
12 Bặm ép thuỷ lực bằng tay. Trung Quốc 1980 4.200.000
13 Máy hàn điện 1 chiều AT 320 Trung Quốc 1980 6.126.848
14 Palăng điện Trung Quốc 1980 473.258
15 Máy mài hai đá Việt Nam 1980 759.500
16 Máy ngắt đầu nguồn Việt Nam 1979 7.562.612
17 Máy đùn gạch Việt Nam 1980 612.000
18 Máy nấu keo 2 tấn Việt Nam 1998 64.604.241
19 Máy cưa vòng lượn Việt Nam 1994 1.675.860
b, Về nguyên vật liệu của Công ty chế biến ván nhân tạo.
Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu sản xuất của Công ty là tính đa dạng
và phức tạp. Nó được thể hiện qua đặc thù của các sản phẩm gỗ. Đó là sự kết
hợp phức tạp của các nguyên vật liệu, các yếu tố hoá học. Nguyên liệu chủ yếu
của Công ty bao gồm:
* Đối với ván dăm bao gồm các loại nguyên vật liệu sau:
- Gỗ nguyên liệu (bạch đàn, bồ đề).
- Keo Ure quy khô.
8
8
- Than cục số 2.
- Giấy nháp các loại.

Các loại vật liệu được nhập từ nước ngoài gồm có:
+ Keo Ure quy khô.
+ Keo phênol
+ Axit tonêích
+ Paraphin
+ Phèn chua
9
9
+ Amôniắc.
Chính do Công ty thường xuyên nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài
nên phải phụ thuộc vào các nhà cung ứng, dễ bị gây sức ép, kế hoạch sản xuất
kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhập khẩu, thị trường cung ứng. Tuy có
những khó khăn như vậy nhưng trong quá trình nhập, Công ty có những thuận
lợi như nhập khẩu với khối lượng lớn, giá cả rẻ hơn và không phải trả chi phí
trung gian. Điều này đòi hỏi quản lý vật tư của Công ty bộ phận tiếp liệu của
Công ty phải nhanh nhạy kịp thời phục vụ cho sản xuất.
BIỂU 3 - KẾT QUẢ NHẬP KHẨU NĂM 1999, 2000, 2001
STT Tên vật tư Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Keo Ure quy khô kg 200149 132699 77390
2 Keo phê nol kg 100173,52 51228,48 68304,64
3 Axit tonêích kg 1382,33 706,92 942,56
4 Paraphin kg 7123,54 3642,96 4857,28
5 Phèn chua kg 49955,59 25547,16 34062,88
6 Amôniắc kg 746,66 381,84 509,12
Qua bảng liệt kê các loại vật tư nhập khẩu các năm của Công ty. Nếu ta
đem so các loại nguyên vật liệu mà Công ty nhập về với các loại nguyên liệu mà
Công ty dùng để sản xuất hai loại ván nhân tạo thì ta thấy Công ty còn nhập quá
nhiều các loại nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất trong khi với mức thuế
nhập khẩu còn cao. Chính vì nguyên nhân này cũng sẽ là một trong các nguyên
nhân làm cho giá thành của sản phẩm sản xuất ra tăng lên, làm ảnh hưởng đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status