PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC
HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY 10.
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CTY.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cty.
1.1.1 Quá trình hình thành của Cty:
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà - Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam châu Á - ra đời.
Nhưng không bao lâu, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta. Trước
tình thế đó, ngày 19 tháng 12 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến. Hưởng ứng lời kêu gọi đó nhiệm vụ phục vụ bộ đội về
quân trang cũng trở thành một công tác quan trọng.
Trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến, từ năm 1947 đến năm 1949,
việc may quân trang không chỉ tiến hành ở Việt Bắc mà còn ở cả các nơi khác
như: miền Tây tỉnh Thanh Hoá, miền Tây tỉnh Ninh Bình, Hà Đông. Để giữ bí
mật, các cơ sở sản xuất quân trang của ta đều được đặt tên theo bí số của quân
đội như X1, X30, AM1, BK1, CK1 vv…, đây chính là những đơn vị tiền thân
của Xưởng May 10 hợp nhất sau này.
Tại chiến khu Việt Bắc, ba xưởng may nhỏ là AK1, CK1 được sát nhập
lại thành Xưởng may Hoàng Văn Thụ, sau đó ít lâu đổi tên thành Xưởng May
1 mang bí số là X1. Trong số công nhân may của X1 ở Việt Bắc có một số thợ
quê ở làng Cổ Nhuế (Từ Liêm-Hà Nội) tự nguyện rời làng quê đi kháng
chiến. Họ được Nha Quân nhu tuyển lựa, tập hợp máy may mà họ mang theo
để đưa vào làm nòng cốt của X1. Đến năm 1952, Xưởng May 1(X1) ở Việt
Bắc được đổi tên thành Xưởng May 10 (X10) mà hiện nay mang tên gọi Cty
May 10.
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty:
*Lớn lên trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
Trong những năm kháng chiến lần thứ nhất, càng thua đau, giặc Pháp
càng điên cuồng ném bom, bắn phá những xí nghiệp, kho tàng. Để bảo vệ bí
mật, các xưởng may phải lùi vào rừng sâu. Năm 1953 với quy mô lớn hơn,
Xưởng May 10 di chuyển về khu rừng Bộc Nhiêu (Định Hoá - Thái Nguyên).
Để thúc đẩy sản xuất phát triển và quản lý được tốt hơn. Xí nghiệp
chấn chỉnh và tăng cường bộ máy chỉ đạo quản lý. Học tập kinh nghiệp tổ
chức sản xuất của nước bạn Trung Quốc, Xí nghiệp đã mạnh dạn áp dụng hệ
thống dây chuyền tự động, sử dụng máy cắt bằng điện do xí nghiệp tự trang
bị, tự chế nên năng suất hàng năm đều tăng, khối lượng mặt hàng của quân
đội yều cầu đều được đảm bảo đúng kỹ thuật và đúng kế hoạch.
Như vậy chỉ sau 4 năm (từ tháng 2 năm 1961 đến tháng 1 năm 1964)Xí
nghiệp từ một đơn vị theo chế độ bao cấp nay phải thích ứng với thị trường,
tính đến sức mua trong nước, giá thành phải rẻ, chất lượng cao. Xí nghiệp
May 10 đã đạp bằng khó khăn, tự mình vươn lên phát triển ngày càng thêm
vững chắc.
*Sản xuất trong khói lửa chiến tranh phá hoại của không quân Mỹ(1965-
1972):
Năm 1965 giặc Mỹ thua đau ở miền Nam liều lĩnh đem không quân ồ
ạt đánh phá miền Bắc. Xí nghiệp May 10 là một cơ sở kinh tế nằm cạnh
đường quốc lộ 5, sát kho 205, gần kho xăng dầu, cạnh sân bay Gia Lâm. Lọt
vào khu vực kinh tế quan trọng, Xí nghiệp trở thành mục tiêu đánh phá của
không quân Mỹ.
Mặc dù phải sơ tán hai đợt và bị địch tàn phá nặng nề nhưng Xí nghiệp
May 10 đã thực hiện tốt công tác phòng tránh địch đánh phá, bảo vệ được
toàn bộ máy móc.
*Khôi phục sản xuất gấp rút phục vụ các chiến trường để giải phóng miền
Nam (1973-1975):
Hiệp định Paris được ký kết(1973) Mỹ rút về nước. Nhận thức rõ cuộc
đấu tranh thống nhất đất nước của nhân dân ta sắp đến ngày kết thúc, cán bộ,
công nhân Xí nghiệp May 10 được cấp trên giao nhiêm vụ may nhiều quân
trang phục vụ quân giải phóng. Cả xí nghiệp làm việc liên tục say xưa vì tiền
tuyến lớn, làm việc không biết mệt nhọc, không kể ngày và đêm.
*Chuyển hướng sản xuất may gia công xuất khẩu(1975-1985):
Sau năm 1975, Xí nghiệp May 10 chuyển sang bước ngoặt mới trong
P.TCKT
Ban đầu tư
Văn phòng
P.Kế hoạch
5 XN may
P.Kinh doanh
P.QA
P.Kỹ thuật
Các PX phụ trợ
XN địa phương
P.Kho vận
TĐT
Trưởng ca A
Tổ hòm hộp
Tổ quản trị
Tổ kiểm hoá
Trưởng ca B
Các tổ may
Tổ cắt A
Tổ là A
Các tổ may
Tổ cắt B
Tổ là B
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
2.2.1. Phòng kế hoạch:
- Là bộ phận tham mưu của cứ quan Tổng giám đốc quản lý công tác kế
hoạch và XNK, công tác cung ứng vật tư sản xuất, soạn thảo cà thanh toán
đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.
2.2.6 Văn phòng:
- Là đơn vị tổng hợp, vừa có chức năng giải quyết về nghiệp vụ quản lý
sản xuất kinh doanh, vừa làm nhiệm vụ về hành chính và xã hội.
- Có chức năng tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc về công tác cán
bộ, lao động tiền lương, hành chính quản trị, y tế nhà trẻ, bảo vệ quân sự và
các hoạt động xã hội theo chính sách và pháp luật hiện hành.
2.2.7 Phòng chất lượng (QA):
- Tham mưu, giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc trong công tác quản
lý toàn bộ hệ thống chất lượng của Cty theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, duy
trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả.
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình
sản xuất để sản phẩm xuất xưởng đáp ứng tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định.
2.2.8. Phân xưởng cơ điện:
Là đơn vị phụ trợ sản xuất có chức năng cung cấp năng lượng, bảo
dưỡng sửa chữa thiết bị, chế tạo công cụ thiết bị mới và các vấn đề có liên
quan cho quá trình sản xuất chính cũng như các hoạt động khác của doanh
nghiệp.
2.2.9 . Phân xưởng thêu - in - giặt - dệt:
Là đơn vị phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh của Cty, thực
hiện các bước công nghệ thêu, in, giặt, sản phẩm và tổ chức triển khai dệt
nhãn mác sản phẩm.
9
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
2.2.10 Phân xưởng bao bì:
Là phân xưởng phụ trợ, sản xuất và cung cấp hòm hộp Carton, bìa
cứng, khoanh cổ... cho Cty.
2.2.11 Các xí nghiệp may thành viên và xí nghiệp liên doanh:
Là đơn vị sản xuất chính của Cty, tổ chức sản xuất hoàn chỉnh sản
Sản phẩm của Công ty May 10 từ lâu đã trở nên nổi tiếng với tính năng
sang trọng - lịch sự- chất lượng, đặc biệt là sơmi nam được coi là sản phẩm
mũi nhọn của Công ty. Có nhiều loại nhãn mác chủng loại rất đa dạng trên
mỗi sản phẩm. Mỗi sản phẩm của Công ty đều thể hiện sự phong phú, chất
lượng, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của khách hàng.
Bảng 2: Bảng thống kê nhãn mác sản phẩm
STT TÊN NHÃN STT TÊN NHÃN
1
2
3
4
5
GATE
Pharaon
BIG MAN
CLEOPATRE
Piochino
6
7
8
9
10
Chambray
JACKHOT
Pretty women
FRổLAND
Tennisus
Các sản phẩm của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9000 và 14000 đảm bảo chất lượng. Các tiêu chuẩn này quy định chặt chẽ đối
với các công đoạn sản xuất ra một sản phẩm. Vì các sản phẩm may mặc của
6 Ytalia Chiếc 135.000 2,89 213.000 4,21 354.000 6,51
7 Hàn Quốc Chiếc 775.000 16,56 810.000 16,01 900.000 16,54
8 Canada Chiếc 180.000 3,85 234.000 4,63 426.000 7,83
9 Các nước khácChiếc 1.738.800 37,16 1.421.000 28,09 1.306.000 24,00
TỔNG CỘNG
Chiếc 4.679.000 100,00 5.058.000 100,00 5.441.000 100,00
+Thị trường trong nước: Trong những năm gần đây, do thu nhập bình
quân tăng nên nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng may mặc của người dân đã có
phần tăng nhanh. Do đó Cty May 10 cũng đặc biệt quan tâm đến thị trường
đang lớn mạnh trong nước, thể hiện ở các Shop trưng bày giới thiệu và bán
sản phẩm của Cty trên các địa bàn. Đến nay hệ thống tiêu thụ sản phẩm thông
qua các Shop quần áo đã có mặt ở hầu hết các Tỉnh, Thành phố lớn như: Hà
Nội, TP HCM, Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá,... Do đặc thù
sản phẩm cao cấp xuất khẩu, nên mục tiêu của Cty là tiêu thụ sản phẩm dành
cho những người có thu nhập từ trung bình trở lên.
4. ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM.
+ Ta quan sát sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của một áo Sơmi nam:
12
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Bảng 4: Quy trình công nghệ sản xuất nghệ áo Sơ mi
Thiết kế mẫu giác sơ đồ
Cắt
May
Thùa đính
Là
Bao gói
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nhập kho
thành phẩm
In
vào kho để chuyên chở đi xuất hàng.
+ Các khâu sản xuất trên qua mỗi công đoạn đều được kiểm tra nếu
hàng kém chất lượng sẽ không được tiếp tục đến khâu sau.
+ Quy trình công nghệ được tổ chức theo dây chuyền hàng dọc kết hợp
với xương cá: là loại dây chuyền mà bán thành phẩm được chế tạo ra thành
phẩm theo các bước công việc kế tiếp nhau thành nhóm, cụm và được chuyển
dịch từ đầu đến cuối chuyền thành sản phẩm.
15
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
- Ưu điểm: Tính chuyên môn hoá cao đem lại năng suất lao động cao,
chất lượng sản phẩm tốt. Dây chuyền sản xuất mang tính chất liên tục.
- Nhược điểm: Nếu một người nghỉ đột xuất sẽ làm ảnh hưởng đến cả
dây chuyền sản xuất. Nếu tổ chức không tốt dẫn đến ùn tắc trong dây chuyền,
gây chậm trong tiến độ sản xuất.
Bảng 5: Một số thiết bị chính của toàn Cty
STT TÊN THIẾT BỊ NƯỚC CHẾ TẠO SỐ LƯỢNG
1 Máy may 1 kim JUKI Nhật bản 625
2 Máy may 2 kim JUKI Nhật bản 60
3 Máy cuốn ống JUKI Nhật bản 40
4 Máy vắt JUKI Nhật bản 70
5 Máy đính cúc JUKI Nhật bản 49
6 Máy đính bọ Nhật bản 25
7 Máy thùa đầu tròn REECE Mỹ 5
8 Máy thùa bằng Nhật bản 55
9 Máy ép KANSAI Nhật bản 30
10 Máy ép MEX Nhật bản, Đức 18
11 Máy cắt vòng Nhật bản, Hung 24
12 Máy cắt đẩy tay Nhật bản, Đức 45
13 Máy thêu Nhật bản 5
TỔNG CỘNG