Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại các trạm y tế trên địa bàn tỉnh tây ninh năm 2018 - Pdf 73

O Ụ
RƢỜN

O

O-B

Y TẾ

I HỌC Y TẾ CÔNG C NG

LÊ THỊ HỒNG THẮM

THỰC TR NG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ
M T SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG T I CÁC TR M Y TẾ
RÊN ỊA BÀN TỈNH ÂY N NH NĂM 2018

LUẬN ĂN H C SỸ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG C NG
YTCC: 60.72.03.01

HÀ N I 2018


O Ụ
RƢỜN

O

O-B

Y TẾ

Em xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn, Giáo viên hỗ trợ đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành luận
văn.
Em xin chân thành Lãnh đạo Khoa Sức khỏe Mơi trường-Trung tâm Y tế dự
phịng Tây Ninh, các nhân viên phụ trách Môi trường của Khoa Y tế Công Cộng
thuộc Trung tâm Y tế 09 huyện/thành phố đã tham gia điều tra, phỏng vấn thu thập
số liệu.
Cảm ơn đồng nghiệp công tác tại 95 trạm y tế xã, phường, thị trấn đã hỗ trợ và
cung cấp những thơng tin q báu giúp luận văn được hồn thành theo lịch học của
nhà trường.
Trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC

MỤC LỤC ........................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH MỤC BIỂU Ồ ...................................................................................... ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ................................................................................. 1
ẶT VẤN Ề ....................................................................................................... 2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4
hƣơng 1. ỔN

QUAN

L ỆU ................................................................ 5

1.1 Khái quát cơ bản về chất thải rắn y tế ................................................... 5
1.1.1. Các quy định quản lý chất thải rắn y tế tại VN ................................. 5

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................... 45
2.3 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................. 45
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu............................................................ 45
2.5 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 47
2.5.1.Công cụ thu thập số liệu ..................................................................... 47
2.5.2.Kỹ thuật thu thập số liệu .................................................................... 48
2.5.3. Cách thức thu thập số liệu ................................................................ 48
2.6 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 50
2.6.1. Phân tích định lượng......................................................................... 50
2.6.2. Phân tích định tính ............................................................................ 51
2.7. Các biến số nghiên cứu ....................................................................... 51
2.8.Cách đánh giá và chấm điểm thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại
các trạm y tế..................................................................................................... 51
2.8.1. Cách đánh giá thực trạng quản lý chất thải y tế tại các TYT ........... 51
2.8.2. Cách chấm điểm thực trạng quản lý chất thải y tế tại các TYT ........ 53
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 54
2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục ................... 55
hƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 56
3.1 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các trạm y tế trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh ..................................................................................................... 56
3.1.1.Thông tin của các trạm....................................................................... 56
3.1.2.Thực trạng thực hiện quy định QLCTRYT của các TYT .................. 57
3.1.3. Thực trạng bao bì, dụng cụ đựng CTRYT tại các TYT .................... 59
3.1.4. Thực trạng phân loại CTRYT tại các TYT ....................................... 61
3.1.5.Thực trạng thu gom CTRYT tại các TYT .......................................... 62
3.1.6. Thực trạng lưu giữ CTRYT tại các TYT .......................................... 63
3.1.7.Thực trạng xử lý CTRYT tại các TYT ............................................... 65
3.1.8. Thực trạng chung về CTRYT tại các TYT ....................................... 67
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng quản lý chất thải rắn y tế ............................ 68
3.2.1. Một số yếu tố về mơi trường, chính sách.......................................... 68


BOD

H





Biochemical Oxygen Demand
(Nhu cầu oxy sinh hóa)

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

BYT

Bộ Y tế

CT

Chất thải

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR


NVYT

Nhân viên y tế

QLCTRYT

Quản lý chất thải rắn y tế

QLCTYT

Quản lý chất thải y tế

TTLT

Thông tư liên tịch

TYT

Trạm Y tế

WHO

World Health Organization
(Tổ chức y tế thế giới)


ANH MỤ

ẢN


định lượng kết hợp định tính. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2017đến tháng
7/2018 trên đối tượng nghiên cứu là toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị 95 trạm y tế,
lãnh đạo và nhân viên phụ trách công tác QLCTRYT 95 TYT, nhân viên TTYT huyện
phụ trách QLCTRYT. Phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm Epidata và
SPSS18.
Kết quả nghiên cứu như sau: 95 TYT đạt chung tất cả các khâu về QLCTRYT gồm:
bao bì, dụng cụ đựng CTRYT, phân loại, thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTRYT. Bao
bì, dụng cụ đựng CTRYT đạt 92 lần quan sát, đạt 92 trạm (chiếm 98,42%), phân loại chất
thải nguy hại tại nơi phát sinh đạt 184 lần quan sát, đạt 74 trạm (chiếm77,89%) có điểm
đạt về khâu phân loại CTRYT. Khâu Thu gom CTRYT đạt 165 lần quan sát, đạt 82 trạm (
chiếm 86,84%), có khu vực lưu giữ tại trạm, đa số đều không đúng quy định. Đối với việc
xử lý CTRYT thì đạt 190 lần quan sát, đạt 95 trạm ( chiếm 100%) đạt về khâu này.
Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLCTRYT bao gồm: Văn
bản chính sách cịn nhiều bất cập trong quản lý CTRYT. Công tác kiểm tra giám sát còn
chưa thường xuyên, chưa phù hợp với thời gian hoạt động của quản lý CTRYT. Đào tạo
tập huấn còn mang tính hình thức, chưa thực tế, khen thưởng chế tài chưa thực hiện. Ý
thức nhân viên thu gom và vận chuyển cịn hạn chế , chưa phát huy tính tự giác cao, làm
việc còn khá bị động. Trang thiết bị phục vụ công tác QLCTRYT tại trạm y tế chưa phù
hợp, chưa cung cấp đủ, khơng đủ kinh phí. Qua đó tơi có khuyến nghị : tăng cường đào
tạo, kiểm tra giám sát, cung ứng đầy đủ trang thiết bị để phục vụ công tác phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT tại trạm.




ẤN Ề

Ngành Y tế Việt Nam được hình thành từ rất sớm và được ưu tiên phát triển
thành mạng lưới trong tồn quốc để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tuy nhiên , là một
ngành chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân nhưng trong quá trình hoạt động thì bản thân

Tây Ninh thì lượng chất thải này rất cần được quan tâm.
Tây Ninh có 95 trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ khám chữa
bệnh ban đầu, kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng phòng bệnh, sơ cấp cứu cho nhân dân
trong xã, và thực hiện các chương trình y tế quốc gia. Trong năm 2016, các trạm y tế trên
địa bàn Tây Ninh thải ra gần 17.337 kg chất thải lây nhiễm và độc hại. Các trạm y tế có
trang thiết bị, cơ sở vật chất, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế, tuy nhiên cơ sở vật chất để
xử lý triệt để chất thải rắn y tế này thiếu nghiêm trọng. Việc thu gom, vận chuyển chất
thải rắn y tế tại các trạm y tế còn nhiều bất cập, chủ yếu bằng phương pháp thủ công. Tuy
nhiên do đa số các lị đốt chưa có hệ thống xử lý khí thải, nhiều lị đốt đã cũ, hỏng nên có
nguy cơ phát sinh các chất độc hại ra môi trường, trong đó có các chất ơ nhiễm hữu cơ
khó phân hủy như Dioxin và Furan. Bên cạnh đó, nhận thức của cộng đồng nói chung và
nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải rắn y tế cịn rất kém,
chính vì vậy chất thải y tế đã và đang hòa lẫn vào chất thải sinh hoạt. Đây là điều hết sức
nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Việc đánh giá hiệu quả quản lý chất thải tế tại các
trạm y tế, kết hợp với quá trình giám sát thực tế giúp tìm hiểu thêm những thiếu sót cịn
tồn tại trong cơng tác quản lý hiện nay của các trạm y tế, góp phần làm tăng hiểu biết và
nâng cao ý thức cũng như chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn và giảm rủi ro bệnh
nghề nghiệp cho nhân viên y tế. Từ đó, nâng cao chất lượng quản lý chất thải y tế tại các
trạm y tế. Để trả lời cho câu hỏi: Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại các Trạm Y tế
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ra sao? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quản lý chất thải
rắn y tế của Trạm y tế? Nhằm giúp lãnh đạo ngành y tế và chính quyền địa phương biết rõ
thực trạng tình hình quản lý, và đưa ra giải pháp phù hợp với mục tiêu thực hiện tốt quản
lý chất thải rắn y tế theo quy định của Nhà nước. Xuất phát từ thực tiễn trên, Luận văn:
“Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại các trạm y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm
2018 và các yếu tố ảnh hưởng” được lựa chọn.


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các trạm y tế trên địa bàn

Chất thải hóa học nguy hại; (Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có

chứa thủy ngân vá các kim loại nặng; Chất hàn răng amalgam thải bo; chất thải nguy hại
khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-TNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại [7].
-

Chất thải dược phẩm: (Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;

dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất)
Chất thải thông thường (CTTT) là:
-

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người và

chất ngoại cảnh trong cơ sở y tế;


-

Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải

y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định dưới ngưỡng chất thải
nguy hại [7].
Chất thải lây nhiễm là: CTRYT chứa các thành phần có nguy cơ lây nhiễm bao gồm:
-

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc

xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim

riêng biệt chứa từng loại CTRYT, có dụng cụ thùng chứa trong kho, có rãnh nước xung
quanh, có khóa và có biển báo theo quy định[7].
1.1.2.Thành phần của chất thải rắn y tế:
Các loại chất thải rắn y tế thuộc loại chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không
lây nhiễm nếu không được phân loại riêng và thu gonm về khu lưu giữ trước khi vận
chuyển đi xử lý có thể gây ra những tiềm ẩn rủi ro cho các nhân viên y tế, cộng đồng và
môi trường.
Xét về các thành phần chất thải rắn y tế dự trên đặc tính lý hóa thì tỷ lệ các thành phần
chất thải rắn y tế có thể tái chế là khá cao, chiếm trên 25% tổng lượng CTRYT, chưa kể
52% CTRYT là các chất hữu cơ [2]
Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe và môi trường
Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới sức khỏe: Môi trường cơ sở y tế được
xem là nơi có nguy cơ rủi cho sức khỏe con người. CTRYT có thể gây ra một số tác động
xấu tới sức khỏe con người như: lây bệnh qua đường máu cho NVYT, đặc biệt là khi xảy
ra sự cố thương tích do CTRYT sắc nhọn. Dạng phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất
qua đường máu của nhân viên y tế trong quá trình thực hiện quản lý chất thải là bị thương
do các kim tiêm lây nhiễm [12]
Công tác quản lý CTRYT không phù hợp khơng những gây ơ nhiễm mơi
trường mà cịn ảnh hưởng đáng kể tới sức khỏe con người, đặc biệt đối với người dân
sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải.... Hiện tại chưa có
số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp CTRYT tới sức khỏe của
những người làm nghề nhặt rác thải. Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng


ở mức cao do bụi, mầm bẹnh, các chất độc hại, cơn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc
hại trong suốt quá trình làm việc. Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là
các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy và các vấn đề về đường ruột khác. Các
bãi chôn lấp CTRYT không hợp vệ sinh cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng
đồng và người làm nghề này. Các vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ,... khi chứa
các yếu tố lây nhiễm có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khỏe con người (lây nhiễm

Ảnh hưởng của chất thải rắn có chứa chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể
xâm nhập vào cơ thể con người bằng các con đường: hơ hấp khi hít phải, qua da, qua
đường tiêu hóa; Hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào; Đơi khi do tiếp xúc
với các chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu. Một số chất gây
độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc, đặc biệt là da và mắt, một số triệu
chứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nơn, nhức đầu và viêm da [12]
Ảnh hưởng của các loại chất thải phóng xạ: Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy
thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và thời gian tiếp xúc. Các triệu chứng hay gặp là đau
đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nơn và nơn nhiều bất thường,… ở mức độ nghiêm trọng
hơn có thể gây ung thư và các vấn đề di truyền. Các chất thải phóng xạ cần được quản lý
đúng quy trình, tn thủ đúng thời gian lưu giữ để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến
nhóm có nguy cơ cao là nhân viên y tế hoặc những người làm nhiệm vụ vận chuyển, và
thu gom chất thải phải tiếp xúc với chất thải phóng xạ trong điều kiện thụ động.
Ảnh hưởng của bình chứa áp suất: Đặc điểm chung của các bình chứa áp suất là tính
trơ, khơng có khả năng gây nguy hiểm, nhưng dễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt hay bị thủng.
Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường: CTRYT có thể tác động xấu tới tất
cả các khía cạnh của mơi trường, đặc biệt là mơi trường đất, nước, khơng khí. Mặt khác,
xử lý CTRYT khơng đúng phương pháp có thể gây ra vấn đề lãng phí tài nguyên thiên
nhiên[3]
Tác hại đối với môi trường đất: Quản lý CTYT khơng đúng quy trình, chơn lấp
CTRYT khơng tn thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh, hóa
chất độc hại,…gây ơ nhiễm đất và làm cho việc tái sử dụng bãi chơn lấp gặp khó khăn
Tác hại đối với mơi trường nước: CTYT của CSYT chứa nhiều chất độc hại và các tác
nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao như: chất hữu cơ, hóa chất độc hại, kim loại


nặng và các vi khuẩn Samonella, Coliform, Tụ cầu, Liên cầu, Trực khuẩn Gram âm đa
kháng,… Nếu không được xử lý trước khi xả thải sẽ gây ra một số bệnh như: tiêu chảy,
lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A…[12]
Tác hại đối với mơi trường khơng khí: Chất thải của CSYT từ khi phát sinh cho đến

Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT của liên Bộ Y tế- Bộ Tài
nguyên và Môi trường, ngày 31/12/2015, quy định về quản lý chất thải y tế, phân loại
chất thải rắn y tế được cụ thể như sau:
Nguyên tắc phân loại chất thải y tế:
Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản lý ngay
tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh;
Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu
chứa chất thải theo quy định tại điều 5 thông tư này. Trường hợp các chất thải y tế nguy
hại khơng có khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp
xử lý có thể được phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa;
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải
đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải:
Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại chất
thải y tế;
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế phải có hướng dẫn cách phân loại và
thu gom chất thải.
Phân loại chất thải y tế:
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng;
Chất thải lây nhiễm khơng sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có
màu vàng;
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có
màu vàng.
Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;


Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót
túi và có màu đen;
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ có nắp đậy
kín;

một bộ phận trong thiết kế của máy hủy, cắt bơm kim.
Đối với hộp nhựa đựng chất thải sắc nhọn có thể tái sử dụng, trước khi tái sử dụng,
hộp nhựa phải được vệ sinh, khử khuẩn theo quy trình khử khuẩn dụng cụ y tế. Hộp nhựa
sau khi khử khuẩn để tái sử dụng phải còn đủ các tính năng ban đầu [12]
1.3.2.Thùng đựng chất thải:
 Phải làm bằng nhựa có tỷ trọng cao, thành dày và cứng hoặc làm bằng kim loại có
nắp đậy mở bằng đạp chân. Những thùng thu gom có dung tích từ 50 lít trở lên cần có
bánh xe đẩy;
 Thùng màu vàng để thu gom các túi, hộp chất thải màu vàng;
 Thùng màu đen dùng để thu gom các túi chất thải màu đen. Đối với chất thải
phóng xạ phải dùng thùng bằng kim loại;
 Thùng màu xanh dùng để thu gom các túi, chất thải màu xanh;
 Thùng màu trắng dùng để thu gom các túi chất thải màu trắng;
 Dung tích thùng phụ thuộc vào các túi chất thải [13]
1.3.3. Phân loại chất thải
 Tại vị trí đặt thùng chứa chất thải phải có bảng hướng dẫn phân loại chất thải tại
nguồn. Mỗi loại CTRYT phải được phân loại/cô lập ngay sau khi phát sinh vào thùng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status