Suy dinh dưỡng của trẻ từ 6 24 tháng tuổi người dân tộc chăm tại thị xã tân châu, tỉnh an giang năm 2018 và một số yếu tố liên quan - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ THÁI THANH

SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI NGƯỜI
DÂN TỘC CHĂM TẠI THỊ XÃ TÂN CHÂU
TỈNH AN GIANG NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

Hà Nội 2018


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ THÁI THANH

SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI NGƯỜI
DÂN TỘC CHĂM TẠI THỊ XÃ TÂN CHÂU TỈNH AN GIANG
NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN QUANG HIỀN

MỤC LỤC

Contents
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... i
MỤC LỤC .......................................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ……………………………………………………………… vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................... ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ........................................................................................................... xi
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 3
Chương 1 ............................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................................. 4
1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng trẻ em. ........................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm: ............................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ........................................... 4
1.1.3. Phương pháp đánh giá TTDD của trẻ dưới 5 tuổi: ............................................. 5
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng ở trẻ .................................................... 6
1.1.5. Hậu quả của suy dinh dưỡng............................................................................. 10
1.2. Thực trạng dinh dưỡng trẻ em. ................................................................................................... 11
1.2.1. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới ............................................... 11
1.2.2. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam ................................................ 12
1.3 Một số nghiên cứu trước đây về tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em ............................. 13
1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu................................................................................................. 16
1.5. Khung lý thuyết .................................................................................................................................. 18
Chương 2 .......................................................................................................................... 19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ..................................................................................................................... 19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ........................................................................................... 19
2.3. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................................................... 19

4.1.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ............................................................................................... 41
4.1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ............................................................................................... 41


iv

4.1.3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm.............................................................................................. 42
4.1.4. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi của trẻ .......................................................................... 43
4.1.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo giới tính của trẻ ............................................................................. 43
4.2 Thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ ........................................................... 43
4.2.1. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai..................................................................... 43
4.2.2. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ................................................................................................ 44
4.2.3. Thực hành cho trẻ ăn bổ sung....................................................................................................... 44
4.2.4. Thực hành chăm sóc khi trẻ bị bệnh........................................................................................... 45
4.2.5. Thực hành chăm sóc vệ sinh ......................................................................................................... 46
4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ người dân tộc Chăm
từ 6 đến 24 tháng tuổi. ..................................................................................................... 46
4.3.1. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng SDD ................................................. 46
4.3.2. Mối liên quan giữa yếu tố của bà mẹ với tình trạng SDD ................................................... 47
4.3.3. Mối liên quan giữa yếu tố của gia đình với tình trạng SDD ............................................... 50
4.3.4. Mối liên quan giữa yếu tố dịch vụ y tế với tình trạng SDD ................................................ 51
4.4. Một số hạn chế nghiên cứu ...................................................................................... 51
KẾT LUẬN....................................................................................................................... 53
1. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng là dân tộc Chăm ở thị xã Tân Châu
tỉnh An Giang năm 2018. ........................................................................................................................ 53
2. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ từ 6-24 tháng tuổi người dân tộc Chăm
của bà mẹ tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. ............................................................................ 53
3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ tử 6-24 tháng tuổi
người dân tộc Chăm trên địa bàn nghiên cứu. .............................................................................. 53
KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................................. 55


CN/CC

Cân nặng/chiều cao

CNVC

Cơng nhân viên chức

CSYT

Cơ sở y tế

CTV

Cộng tác viên

CST

Chăm sóc trẻ

NCBSM

Nuôi con bằng sữa mẹ

NCHS

Quần thể tham khảo (National Center
Statistics)


Tình trạng suy dinh dưỡng

TTYT

Trung tâm Y tế

TYT

Trạm Y tế

UNICEF
VNĐ

for Health

Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc (United Nations Children’s
Fund)
Việt Nam đồng


vii

WHO

Tổ chức Y tế thế giới (World Health Oganization)


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa kinh tế gia đình và TTSDD ....................................... 39


x

Bảng 3.24. Mối liên quan giữa thông tin hướng dẫn bà mẹ cách nuôi con và TTSDD. 40


xi

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm qua theo báo cáo kết quả điều tra của Viện Dinh dưỡng tỷ lệ
SDD trẻ em ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn cao so với trẻ
em ở vùng khác. Nghiên cứu về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy
dinh dưỡng của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi người dân tộc Chăm tại thị xã Tân Châu tỉnh
An Giang là một nhu cầu thực tế nhằm cung cấp một số bằng chứng khoa học cho can
thiệp giảm tỉ lệ SDD của trẻ tại địa phương với mục tiêu: Đánh giá tình trạng SDD của
trẻ từ 6-24 tháng tuổi người dân tộc Chăm, từ đó mơ tả thực hành chăm sóc dinh dưỡng
cho trẻ của bà mẹ và xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng SDD của trẻ từ 6-24
tháng tuổi. Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành bằng cân
đo đánh giá tình trạng SDD của 313 trẻ từ 6-24 tháng tuổi người dân tộc Chăm, kết hợp
phỏng vấn các bà mẹ theo bộ câu hỏi có cấu trúc.
Kết quả: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD ở thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm lần lượt
là 15,7 %, 26,8 %, 8,3%. Thực hành NCBSM khá tốt: 68,7% cho trẻ bú trong vòng 1 giờ
sau sinh, tuy nhiên thực hành về thời điểm cai sữa cho trẻ chưa tốt khi có 44,7% bà mẹ
cai sữa cho trẻ chưa đúng thời điểm. Thực hành cho trẻ ABS tương đối tốt: 90,7% các bà
mẹ cho trẻ ăn đúng thời điểm, tuy nhiên tỷ lệ các bà mẹ cho trẻ ăn đầy đủ nhóm thức ăn
thực phẩm chỉ với 23,0%. Thực hành CST bệnh của các bà mẹ còn nhiều bất cập với
81,1% bà mẹ cho trẻ ăn không đúng cách khi tiêu chảy, chỉ có 38,4% trẻ được uống
oresol khi trẻ bị tiêu chảy. Thực hành vệ sinh cá nhân của bà mẹ và vệ sinh trẻ chưa tốt

5 tuổi trên toàn quốc thể nhẹ cân là 14,1%; thể thấp còi là 24,6% và thể gầy còm là 6,4%
[17]. Theo xếp loại của WHO, tỷ lệ SDD ở cả 3 thể của Việt Nam đều ở mức trung bình.
Tuy vậy, qua khảo sát thực tế đã cho thấy, cơng tác phịng chống SDD mới chỉ thực hiện
tốt ở khu vực thành thị, còn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỷ lệ SDD
trẻ em vẫn cao trong đó trẻ em dân tộc ít người chịu nhiều thiệt thịi trong chăm sóc dinh
dưỡng cũng như chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Báo cáo năm 2014 của viện dinh dưỡng tỷ lệ SDD nhẹ cân của trẻ em ở vùng nông thôn
(16,1%) cao hơn vùng thành thị (10,1%) và vùng dân tộc ít người (21,9%) cao hơn so với
dân tộc kinh (9,7%). Tương tự, tỷ lệ SDD thấp còi của trẻ em ở vùng nông thôn (26,8%)
cao hơn vùng thành thị (18,1%) và vùng dân tộc ít người (32,1%) cao hơn so với dân tộc
kinh (16,2%)[16].
Đồng bào người dân tộc Chăm ở Thị Xã Tân Châu sinh sống với 2.295 hộ, trên
21.600 người, chiếm 12,02% dân số của thị xã, sống tập trung dọc theo sơng Hậu[20]. Họ
có một số phong tục, tập quán như: mỗi năm phải thực hiện tháng Ramadal (Tháng nhịn
ăn), cầu nguyện 5 lần/ngày, kiêng ăn thịt heo, một số ít cịn ăn bốc v.v………. [12]. Qua
khảo sát kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy vào mùa nước nổi hàng năm tương đối
cao, đồng thời khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của các gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận
nghèo cịn kém nên ít nhiều làm ảnh hưởng đến TTDD của trẻ. Giai đoạn trẻ từ 6 đến 24
tháng tuổi là giai đoạn cửa sổ quan trọng để trẻ có thể phát triển về thể chất và hành vi.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng đây là thời điểm xuất hiện sự suy giảm về tăng
trưởng, thiếu các vi chất quan trọng và tăng các bệnh nhiễm khuẩn thông thường như tiêu
chảy, viêm đường hô hấp. Giải quyết tốt vấn đề dinh dưỡng tối ưu trong thời kỳ này sẽ


2

làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, làm giảm nguy cơ các bệnh mãn tính và góp phần
tăng trưởng và phát triển tốt hơn cho trẻ.Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh An
Giang đã triển khai thực hiện một số hoạt động phòng chống SDDTE như: tuyền thơng
về phịng, chống SDDTE được thực hiện và duy trì thường xuyên trên các phương tiện


5

2SD) phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài trong quá khứ làm đứa trẻ bị SDD thể
thấp còi[11].
- Suy dinh dưỡng thể gầy còm: CN/CC là cân nặng theo chiều cao thấp so với

điểm ngưỡng là dưới (-2SD) theo quần thể chuẩn của WHO phản ánh SDD ở thời điểm
hiện tại, mới xảy ra làm đứa trẻ ngừng lên cân hay tụt cân trở nên SDD thể gầy còm. Khi
cả hai chỉ tiêu CC/T và CN/CC đều thấp hơn ngưỡng đề nghị thì trẻ bị SDD thể phối hợp
(mãn tính và cấp tính), vừa gầy cịm vừa cịi cọc[11].
+ Phân loại SDD ở cộng đồng:
Hiện nay, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị: coi là thiếu dinh dưỡng khi
cân nặng theo tuổi dưới 2 độ lệch chuẩn (- 2SD) so với Chuẩn tăng trưởng của WHO
2006. So với trị số tương ứng ở Chuẩn tăng trưởng chia ra các mức độ thiếu dinh dưỡng:
- Thiếu dinh dưỡng vừa độ I: Cân nặng/tuổi dưới - 2SD đến - 3 SD
- Thiếu dinh dưỡng nặng độ II: Cân nặng/tuổi dưới - 3SD đến - 4SD
- Thiếu dinh dưỡng nặng độ III: Cân nặng/tuổi dưới - 4SD

WHO còn đề nghị phối hợp cả 3 chỉ số cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và
cân nặng theo chiều cao để phân loại thiếu dinh dưỡng cấp hay quá khứ. Đồng thời dùng
3 chỉ tiêu này để chia ra các thể lâm sàng biểu hiện thời gian bị bệnh.
Điểm ngưỡng cho các chỉ tiêu này được coi là bình thường khi X± 2SD
Bảng 1. 1. Ngưỡng phân loại mức độ SDD theo WHO
Chỉ tiêu

Mức độ SDD theo tỷ lệ %
Thấp

Trung bình


10 -14

≥ 15

1.1.3. Phương pháp đánh giá TTDD của trẻ dưới 5 tuổi:
Phương pháp nhân trắc học dinh dưỡng:
Nhân trắc học dinh dưỡng là đo các kích thước và cấu trúc cơ thể để đánh giá
TTDD. Đó là kết quả tổng hợp của các yếu tố di truyền và môi trường bên ngồi. Có thể
chia ra các nhóm kích thước nhân trắc sau đây: khối lượng cơ thể, biểu hiện bằng cân
nặng, các kích thước về độ dài, đặc hiệu là chiều dài nằm, chiều cao đứng, cấu trúc về cơ


6

thể và các dự trữ về năng lượng và protein, thông qua các mô mềm bề mặt: lớp mỡ dưới
da và cơ [9], [47].
Có nhiều chỉ số nhân trắc để đánh giá tình trạng SDDTE như chiều cao, cân nặng,
chu vi cánh tay, nếp gấp cơ tam đầu và nhị đầu, vòng đầu. Tuy nhiên, phổ biến nhất vẫn
là các chỉ số chiều cao và cân nặng của trẻ. Theo đó, tình trạng SDDTE được đánh giá
chủ yếu dựa vào ba chỉ tiêu: cân nặng theo tuổi (CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T) và
cân nặng theo chiều cao (CN/CC) so với đơn vị độ lệch chuẩn (Z-score) theo chuẩn tăng
trưởng của WHO 2006[9]. Tại Việt Nam, Viện Dinh Dưỡng sử dụng quần thể chuẩn này
từ năm 2006.
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng ở trẻ
1.1.4.1. Yếu tố từ trẻ
+ Cân nặng sơ sinh thấp
Trong các nguyên nhân gây SDD ở trẻ em, chúng ta không thể không nói đến
SDD bào thai (CNSS dưới 2500gr). Điều này đã được nêu lên trong nghiên cứu của 1 số
tác giả nước ngoài như: R.O.Sarni trên 907 trẻ dưới 5 tuổi tại Brazil[62], K.B. Silveira và

(tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp, sốt rét)[10], [39].
1.1.4.2. Yếu tố từ mẹ
+ Dinh dưỡng bà mẹ khi mang thai
Trước khi có thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy đủ các
chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ có thai, cho sự phát triển và lớn lên của thai nhi.
Nhiều nghiên cứu thấy các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh có cân nặng thấp trước tiên
là TTDD kém của người mẹ trước khi có thai và chế độ khơng cân đối, khơng đủ năng
lượng khi có thai hoặc thiếu các vi chất và chất khoáng cần thiết như sắt, canxi… Những
bà mẹ trong khi có thai lao động nặng nhọc, khơng được nghỉ ngơi đầy đủ cũng là những
yếu tố ảnh hưởng tới CNSS. Yếu tố bệnh tật của người mẹ và yếu tố sinh thiếu tháng
cũng làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng thấp[44].
Để đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, trong thời gian có thai bà
mẹ phải ăn uống nhiều hơn bình thường cả về số lượng và chất lượng bữa ăn. Các bà mẹ
cần ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm và mỗi loại thực phẩm có vai trị quan trọng khác
nhau, tốt nhất là kết hợp được các nhóm thực phẩm từ 4 nguồn thức ăn: chất bột đường,
chất đạm, chất béo, vitamin, khống chất và chất xơ. Bà mẹ khơng ăn nhiều gia vị (ớt, hạt
tiêu) và những chất kích thích (cà phê, rượu, nước chè đặc…)[19].
+ Nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ khơng chỉ là nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng tốt nhất giúp cho sự phát
triển thể chất và trí tuệ của trẻ mà con cung cấp 1 lượng lớn các kháng thể giúp trẻ chống
đỡ bệnh tật trong những năm đầu cuộc đời đặc biệt là trong 6 tháng đầu. Chính vì thế cần


8

thiết phải cho trẻ bú sữa mẹ càng sớm càng tốt ngay sau sinh, không vắt bỏ sữa đầu, bú
sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ngay cả khi trẻ bị bệnh và cho trẻ bú mẹ kéo dài từ
18 đến 24 tháng và có thể lâu hơn[44]. Nghiên cứu của Lê Thị Hợp và cộng sự cho thấy
việc ni con bằng sữa mẹ khơng hồn tồn và trẻ cai sữa sớm sẽ lớn chậm hơn những
trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hồn tồn. Từ 1-3 tháng, trẻ ni bằng sữa mẹ hoàn toàn sẽ

chăm sóc về tâm lý, tình cảm. Khi một trong các nội dung này khơng được thực hiện thì
TTDD của trẻ sẽ bị ảnh hưởng.
Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của những bà mẹ có con nhỏ đã
được nhiều nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan đến tình trạng SDD của trẻ. Do sự bất cập
trong chăm sóc bà mẹ, trẻ em, kiến thức của người chăm sóc trẻ, yếu tố chăm sóc của gia
đình, các vấn đề nước sạch, vệ sinh mơi trường và tình trạng nhà ở khơng đảm bảo, mất
vệ sinh. Các quan niệm sai lầm của người mẹ hoặc gia đình trong vấn đề chăm sóc thai
sản, ni con bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung là những nguyên nhân quan trọng, trực
tiếp làm cho bé dễ bị SDD[27].
Theo một nghiên cứu về tập tính dinh dưỡng và ni con thì việc thiếu kiến thức,
ít hiểu biết về dinh dưỡng hợp lý đặc biệt là ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số, vùng núi
cao, nông thôn xa đô thị đã ảnh hưởng tới TTDD của trẻ[24].
Theo nghiên cứu của Hà Văn Hùng và cộng sự năm 2011 cho thấy các yếu tố thực
hành bú sữa mẹ, số bữa ăn tối thiểu của trẻ, thực hành uống viên sắt khi mang thai của
mẹ là những yếu tố có liên quan đến SDD[21].
Cũng có những nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD ở trẻ có mối quan hệ mật thiết với
trình độ giáo dục người mẹ. Những đứa trẻ được ni dưỡng bởi những người phụ nữ có
học thức cao hơn thì thường được chăm sóc dinh dưỡng tốt hơn. Theo nghiên cứu của
Phạm Thị Tâm năm 2009 cho thấy những người mẹ có trình độ học vấn dưới cấp 2 sẽ
làm tăng nguy cơ SDD trẻ em gấp 4,6 lần so với những người mẹ có trình độ học vấn từ
cấp 2 trở lên[49].
1.1.4.3. Yếu tố gia đình, văn hóa xã hội, dịch vụ y tế
Các yếu tố như: điều kiện vệ sinh môi trường thấp kém, nguồn nước sinh hoạt bị ô
nhiễm, nhà ở ẩm thấp…..đã làm tăng tỷ lệ SDD và bệnh tật cao hơn so với nơi có điều
kiện vệ sinh mơi trường tốt hơn.Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Nghĩa tại xã Tà Rụt
huyện đakrông, tỉnh Quảng Trị năm 2011 cho thấy mơi trường xung quanh nhà ở, nguồn
nước gia đình sử dụng, thực hành vệ sinh cá nhân (vệ sinh trong gia đình, rửa tay trước
khi chế biến thức ăn, rửa tay sau khi đi cầu...) là các yếu tố nguy cơ gây SDD ở trẻ[40].
Việc tiêm chủng mở rộng và đúng lịch cho trẻ cũng là một trong những yếu tố quan trọng
giúp phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng ở trẻ em. Tiếp cận các dịch vụ y tế, phòng bệnh,

bị SDD (nhẹ cân hoặc thấp còi) ngay trong năm đầu sau sinh. Những trẻ này có nguy cơ
tử vong cao hơn so với trẻ bình thường và khó có khả năng phát triển bình thường[11].
1.1.5.1. Ảnh hưởng đến vóc dáng, chiều cao khi trưởng thành
Chiều cao có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố gene và môi trường thông qua các
giai đoạn tăng trưởng[27].Nếu tình trạng SDD kéo dài từ nhỏ đến thời gian dậy thì, chiều


11

cao của trẻ em sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn. Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng
trưởng nếu tình trạng SDD khơng được cải thiện qua nhiều thế hệ.
Một nghiên cứu ở các nước có thu nhập thấp và trung bình cho thấy chiều cao của
người trưởng thành có mối quan hệ thuận chiều với cân nặng và chiều cao sơ sinh. Mỗi
centimet chiều cao sơ sinh có liên quan với sự tăng 0,7-1cm chiều cao khi trưởng thành.
Ở tất cả các nước triển khai nghiên cứu, sự khác biệt chiều cao là rất lớn khi trưởng thành
ở những người khi còn dưới 5 tuổi SDD thấp còi. Những trẻ bị SDD thấp còi đến khi
trưởng thành sẽ trở thành người có chiều cao thấp[58].
1.1.5.2. Ảnh hưởng đến nhận thức, phát triển trí tuệ và khả năng lao động khi
trưởng thành.
Mặc dù cịn ít các nghiên cứu dọc theo dõi từ trẻ thơ đến khi trưởng thành, tuy
nhiên bằng chứng cho thấy có sự kết hợp giữa SDD thấp còi với khả năng nhận thức hiện
tại và trong tương lai hoặc khả năng học tập của trẻ em thuộc những nước có thu nhập
thấp hoặc trung bình. Nhiều nghiên cứu triển khai ở các nước khác cho thấy có mối liên
quan giữa SDD thấp cịi, chậm đi học, thi lại nhiều hơn và tỷ lệ bỏ học cao, giảm tỷ lệ tốt
nghiệp giữa cấp 1 và cấp 2, chậm chạp trong học tập, nhận thức, học kém hơn lúc ấu
thơ[27].
1.1.5.3. Tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong
Nghiên cứu của Steve Collins và cộng sự năm 2006 cho thấy SDD có liên quan
đến sự phát triển của trẻ em trên thế giới và là yếu tố cơ bản gây ra trên 50% trường hợp
tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi[63]. SDD thể nhẹ hay gặp và có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status