Đẩy mạnh hoạt động marketing tại khách sạn du lịch Đường Sắt Khâm Thiên - Pdf 73

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây xu thế nền kinh tế thế giới có những chuyển biến
rõ rệt, việc thực hiện đờng lối của Đảng và nhà nớc ta, cùng với việc vận dụng cơ
chế thị trờng đa dạng hoá, đa phơng theo định hớng xã hội chủ nghĩa để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cờng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam đã
không ngừng lỗ lực vơn lên chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và có một vị thế trên thị
trờng quốc tế. Để đáp ứng đợc đòi hỏi trên đòi hỏi ở các doanh nghiệp Việt Nam
không ngừng phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Để giải
quyết đợc những vấn đề đó thì Marketing là một lĩnh vực quan trọng trong tiến
trình phát triển của doanh nghiệp.
Thật vậy marketing là một đầu mối quan trọng của một cơ chế quản lý
thống nhất trong nền kinh tế thị trờng, tuy nhiên ở Việt Nam thì marketing mới chỉ
đợc các doanh nghiệp quan tâm từ vài năm trở lại đây, nó vẫn còn là một lĩng vực
mới mẻ vì thế nó cần phải đợc hoàn thiện và phát triển.
Nền kinh tế nớc ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu phù hợp với sự phát triển
của đất nớc các ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập
quốc dân. Thực tế cho thấy các cờng quốc về kinh tế nh Mỹ, Nhật Bản và EU thì
ngành dịch vụ thờng chiếm một tỷ trọng lớn từ 70% đến 85% trong tổng GDP, tại
Việt Nam lĩnh vực này cũng chiếm khoảng từ 40% đến 45% GDP nó là lĩnh vực đ-
ợc chú trọng phát triển và không ngừng tăng lên. Cùng với những đặc thù riêng
của ngành kinh doanh dịch vụ marketing cũng phát triển thành ngành riêng biệt
(marketing dịch vụ). Việc nghiên cứu và ứng dụng hoạt động này đã đem lại
những thành quả hết sức khả quan đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh và đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành dịch
vụ.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay hoạt động của các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vu diễn ra sôi nổi và cũng đầy biến động phức tạp trong điều kiện nh

Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng ở
Khach Sạn Dịch Vụ và Du Lịch đờng Sắt Khâm Thiên.
Với sự hớng dẫn chu đáo, tận tình của thấy giáo Phan Huy Đờng cùng với
sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cô chú, anh chị ở Khách Sạn Dịch Vụ và Du Lịch Đ-
ờng Sắt Khâm Thiên mà em đã hoàn thành chuyên đề này. Với thời gian và kiến
thức có hạn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự sửa chữa của
thầy giáo hớng dẫn cùng những góp ý của bạn đọc để chuên đề của em hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thấy giáo Phan Huy Đờng và các cô
chú, anh, chị ở Công ty đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thực hiện chuyên đề này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2003.
Sinh viên
Vũ văn Bằng.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHÂN I
Các quan điểm cơ bản về Marketing và vai trò của
Marketing đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong giai đoạn hiện nay
I. Các quan điểm cơ bản về marketing và vai trò của
marketing đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1. Định nghĩa Marketing
Hoạt động marketing xuất hiện ở những nớc công nghiệp hoá nghĩa là xuất
hiện ở những nớc phát triển khi một nền kinh tế chấp nhận kinh tế thị trờng thì
những hiểu biết về marketing đợc coi là bức xúc. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa
về marketing mỗi một định nghĩa có những u điểm khác nhau ngời ta không có
một định nghĩa thống nhất.
- Định nghĩa của hiệp hội marketing Mỹ: Marketing (quản trị marketing)
là một quá trình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó đánh giá xúc tiến về kế hoạch

thay đổi đợc cầu về quy mô và cơ cấu.
Ngời làm công tác sản xuất khinh doanh muốn thành công trên thơng trờng,
muốn đi đầu trong việc làm thoả mãn và khai thác nhu cầu thị trờng, muốn khỏi
rơi vào thế đối phó bị động, thì việc nghiên cứu, tìm hiểu và xác định đúng nhu
cầu là một hoạt động tất yếu phải đợc thực hiện thờng xuyên và chủ động bởi một
bộ phận chuyên môn - bộ phận marketing.
2.2. Sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ thứ gì đem trào bán tạo ra đợc sự chú ý quan tâm, a
chuộng, tiêu thụ, tiêu dùng nó có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó. Từ khái niệm
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
này cho thấy sản phẩm không chỉ giới hạn chỉ ở hữu hình mà cả ở vô hình.
Marketing sử dụng sản phẩm để chỉ hàng hoá vật chất, dịch vụ, địa điểm, con ng-
ời, ý tởng, tổ chức. Với marketing sản phẩm trớc hết phải là phơng tiện thoả mãn
nhu cầu, chính vì vậy mà ý nghĩa quan trọng nhất của sản phẩm lại không phải là
vấn đề sở hữu chúng mà là khả năng thoả mãn nhu cầu do sản phẩm đó mang lại.
Cho nên, các doanh nghiệp muốn thành công phải hiểu đợc bản chất đặc thù của
nó và phải luôn luôn hàng động theo triết lý Bán cái mà khách hàng cần chứ
không phải bán cái mà doanh nghiệp có.
2.3. Giá trị, chi phí, sự thoả mãn
Giá trị là sự đánh giá của ngời tiêu dùng về khả năng chung và sản phẩm
cho việc thoả mãn nhu cầu đó là toàn bộ những lợi ích mà con ngời nhận đợc khi
sử dụng để thoả mãn nhu cầu. Lĩnh vực Marketing quan niệm giá trị gồm những
bộ phận cơ bản sau:
- Giá trị sản phẩm
- Giá trị dịch vụ
- Nhân sự
- Giá trị danh tiếng (danh tiếng mà sản phẩm mang lại)
Để tiến dần tới quyết định mua hàng hoá khách hàng thờng quan tâm tới chi
phí đối với nó.

lớn của bộ phận lớn hơn marketing quan hệ. Marketing quan hệ là xây dựng một
quan hệ lâu dài tin cậy cùng có lợi với những khách hàng lớn, ngời phân phối, đại
lý ngời cung ứng nó đợc thể hiện bằng cam kết trong hoạt động của tất cả giao
dịch và cả những mối ràng buộc chặt chẽ về cả kinh tế kỹ thuật giáo dục của các
bên đối tác.
2.5. Thị trờng và vai trò của thị trờng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
2.5.1. Khái niệm và phân đoạn thị tr ờng
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a. Khái niệm thị trờng
Thị trờng là quan hệ trọng tâm của hoạt động Marketing.
Theo nghĩa đen thì thị trờng là một địa điểm của hoạt động trao đổi.
Theo quan niệm kinh tế học thì thị trờng là tập hợp những ngời mua và bán
giao dịch với nhau về sản phẩm.
Nhìn từ góc độ marketing thì thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng
tiềm ẩn có cùng nhu cầu và ớc muốn sẵn sàng có khả năng tham gia trao đổi để
thoả mãn nhu cầu và ớc muốn đó.
Nh vậy khác với khái niệm trên ở đây thị trờng là những khách hàng, quy
mô của thị trờng là quy mô hội tụ:
- Có cùng nhu cầu và ớc muốn.
- Sẵn sàng tham gia trao đổi
- Có khả năng trao đổi (khả năng thanh toán, khả năng tiệp cận).
Mối quan hệ giữa thị trờng và ngành gọi là hệ thống marketing, hệ thống
marketing thực chất là trao đổi.
Hàng hoá, dịch vụ
Ngời mua (KH) Tiền Ngời cung ứng (NB)
Thuật ngữ thị trờng thờng đợc dùng để ám chỉ một nhóm khách hàng có
nhu cầu và mong muốn nhất định, do đó đợc thoả mãn bằng 1 loại sản phẩm cụ
thể. Họ có đặc điểm giới tính hay tâm sinh lý nhất định, độ tuổi nhất định và sinh

- Địa lý: Dựa voà cơ sở này ngời ta chia thị trờng theo tiêu thức:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thị trờng thế giới là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá giữa
các quốc gia với nhau.
+ Thị trờng quốc gia là hoạt động mua bán của những ngời trong cùng một
quốc gia.
+ Thị trờng khu vực.
+ Thị trờng đơn vị hành chính nh thành phố, nông thôn.
Đây là cơ sở phổ biến, địa lý đợc coi là cơ sở số một để tạo ra sự khác biệt
về ớc muốn và cầu nó thờng đợc nhận biết rõ ràng đặc điểm hành vi.
- Dân số và xã hội: dựa vào cơ sở này thị trờng tổng thể có thể đợc chia theo
tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính cũng là cơ sở rất phổ biến để phân đoạn thị trờng.
Nó tạo ra sự khác biệt rất rõ nét về cầu.
- Phân đoạn thi trờng theo tân lý: Nhu cầu, ớc muốn có thể quan niệm giá
trị nó mang nặng tâm lý vì vậy sự khác biệt về cầu khác biệt trên hình thức phân
chia thị trờng bao gồm thái độ động cơ quan điểm sống.
- Phân chia thi trờng theo hành vi dựa vào cơ sở này thị trờng đợc chia theo
u điểm về hành vi lựa chọn và tiêu dùng sản phẩm, lý do mua lợi ích tìm kiếm số
lợng và tỷ lệ tiêu dùng mức độ trung thành nhãn hiệu, mức độ trung thành mua.
- Phân đoạn thị trờng ngời mua là các tổ chức: việc phân đoạn thi trờngtheo
cách này cũng có đặc điểm riêng những tiêu thức để phân đoan dựa theo địa lý đây
cũng là tiêu thức quan trọng vì nó cũng gắn liền quy mô mua.
- Ngoài ra ngời ta có thể phân đoạn thị trờng theo mức mua trung bình điều
quan trọng hơn để phân đoạn thị trờng là tiến trình hai bớc đó là phân
đoạn thị trờng vĩ mô và vi mô.
+ Vĩ mô, ngời ta chia thị trờng theo các loại: thị trơng ngời sản xuất, thị tr-
ờng bán buôn bán lẻ thị trờng tài chính.
+ Vi mô ở bớc này ngời ta tìm kiếm tiêu thức mô phỏng rõ ràng khách hàng
mà ta phân chia ở vĩ mô.

Chức năng thực hiện: Thị trờng thực hiện hành vi trao đổi hàng hoá, thực
hiện tổng cung và tổng cầu trên thị trờng, thực hiện cân bằng cung cầu từng loại
hàng hoá, thực hiện giá trị thông qua giá cả, thực hiện việc trao đổi giá trị .v.v.
Chức năng điều tiết, kích thích: Qua hành vi trao đổi hàng hoá trên thị tr-
ờng, thị trờng điều tiết và kích thích sản xuất kinh doanh phát triển hoặc ngợc lại.
Chức năng này luôn điều tiết doanh nghiệp nên gia nhập hay rút khỏi ngành sản
xuất kinh doanh. Nó khuyến khích đầu t vào lĩnh vực kinh doanh có lợi, các mặt
hàng mới, chất lợng cao, có khả năng bán đợc khối lợng lớn...
Chức năng thông tin: Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất hàng
hoá, chỉ có thị trờng mới có chức năng thông tin. Đó là những thông tin kinh tế
quan trọng đối với mọi nhà sản xuất, kinh doanh, cả ngời mua và ngời bán, cả ngời
cung ứng và ngời tiêu dùng, cả ngời quản lý và những ngời nghiên cứu sáng tạo.
Có thể nói đó là những thông tin đợc sự quan tâm của toàn xã hội. Những thông
tin từ nhiều nguồn khác nhau trên thị trờng có thể giúp cho các nhà kinh doanh đề
ra chính sách, chiến lợc phù hợp cho doanh nghiệp mình nhằm mở rộng thị trờng
nh chính sách sản phẩm, công nghệ, chiến lợc quảng cáo.
Bốn chức năng trên của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ta
không nên quan niệm chức năng nào quan trọng hơn chức năng nào. Song cũng
cần thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận đợc thực hiện thì các chức năng khác
mới phát huy tác dụng.
2.5.3. Vai trò của thị tr ờng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Thị trờng có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế
trong quá trình tái sản xuất, thị trờng lằm trong khâu lu thông do vậy thị trờng là
một khâu tất yếu của sản xuất hàng hoá. Thị trờng chỉ mất đi khi sản
xuất hàng hoá không còn. Thị trờng là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán, nó còn thể
hiện các mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ. Do đó thị trờng đợc coi là môi trờng kinh
doanh.
13

Khi doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing có nghĩa là doanh
nghiệp sẽ theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhờ việc đáp ứng tối đa hoá nhu
cầu khách hàng bằng phơng thức tối u muốn vậy họ phải nghiên cứu marketing
nghiên cứu thị trờng và khách hàng tiềm năng để thấy đợc những phản ứng của họ
trớc những quyết định marketing. Vì thị trờng rất rộng lớn và không đồng nhất vì
vậy phải tiến hành nghiên cứu để có những quyết định phù hợp khi nguồn lực và
khả năng có hạn. Nhu cầu và mong muốn của con ngời là rất phức tạp do đó cần
có những nghiên cứu chi tiết thì mới có thể xác định đúng đắn nhu cầu và cách
thức để đáp ứng nhu cầu đó.
a. Nghiên cứu khái quát thị trờng
Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu khái quát thị trờng khi doanh nghiệp
định thâm nhập vào một thị trờng mới hoặc khi doanh nghiệp định kỳ đánh giá lại
hoặc xem xét lại toàn bộ chính sách marketing của mình trong thời gian dài đối
với một thị trờng xác định.
Nội dung chủ yếu của phần này là phải giải đáp một số vấn đề quan trọng
sau:
- Đâu là sản phẩm quan trọng nhất trong các sản phẩm của doanh nghiệp
hay là lĩnh vực nào là phù hợp nhất với những hoạt động của doanh nghiệp?
- Khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó là bao nhiêu?
- Doanh nghiệp cần có những chính sách nh thế nào để tăng cờng khả năng
bán hàng?
Để tìm ra đợc câu trả lời thì việc nghiên cứu khái quát thị trờng phải đi sâu
phân tích các vấn đề sau:
+ Quy mô, cơ cấu và sự vận động của thị trờng.
+ Các nhân tố của môi trờng kinh doanh: dân c, kinh tế, văn hoá xã hội,
chính trị pháp luật, khoa học công nghệ...
b. Nghiên cứu chi tiết thị trờng
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nghiên cứu về tập tính hiện thực và thói quen của ngời tiêu dùng nhằm trả

Một là, xác định thái độ của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh
nghiệp. Việc xác định này có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì thái độ của ngời tiêu
dùng là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hành động mua của ngời tiêu dùng, đặc
biệt là trong điều kiện cạnh tranh.
Hai là, lựa chọn mục tiêu nào doanh nghiệp có khả năng thâm nhập và phát
triển việc tiêu thụ sản phẩm cuả mình, thực chất là sự lựa chọn của các doanh
nghiệp để quyết định sản xuất những mặt hàng nào? Chất lợng ra sao? Và số lợng
sản phẩm dự kiến bán ở từng thị trờng là bao nhiêu?
3.2. Nghiên cứu các chính sách bộ phận của Marketing
3.2.1. Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm: là phơng thức kinh doanh, dựa trên cơ sở bảo đảm
thoả mãn nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính sách sản phẩm có nội dung khá rộng và phong phú nhng các nhà
quản trị đều cho rằng nội dung căn bản của chính sách sản phẩm là giải quyết các
vấn đề sau:
a. Chính sách chủng loại: Trong kinh doanh hiện đại, rất hiếm có doanh
nghiệp nào chỉ có một sản phẩm duy nhất bởi điều đó rất nguy hiểm trong điều
kiện thị trờng luôn biến động. Vì thế mỗi doanh nghiệp đều phải có một chính
sách chủng loại hợp lý riêng. Nó bao gồm: Chính sách thiết lập chủng loại, chính
sách hạn chế chủng loại và chính sách biến đổi chủng loại.
b. Chính sách hoàn thiện và nâng cao các đặc tính sử dụng của sản phẩm
trong sự thích ứng với nhu cầu khách hàng: Chính sách này đợc thực hiện theo các
phơng án: Cải tiến chất lợng, cải tiến kiểu dáng, thêm mẫu mã và cải tiến tính
năng của sản phẩm, bổ sung thêm giá trị sử dụng, làm cho sản phẩm dễ sử dụng,
bảo quản và dễ mua phụ tùng thay thế.
c. Chính sách phát triển các sản phẩm mới: nghĩa là không chỉ nhằm đáp
ứng thoả mãn nhu cầu hiện tại mà phải làm thay đổi cơ cấu nhu cầu và phát triển
nhu cầu.
17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giao tiếp và khuyếch trơng làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, đa hàng
vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý và rất nhiều trờng
hợp khi qua giao tiếp khuyếch trơng các nhà kinh doanh tạo đợc những lợi thế về
giá cả.
+ Quảng cáo: là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhân,
đợc thực hiện thông qua các phng tiện truyền tin.
+ Xúc tiến bán hàng: là hoạt động của ngời bán để tiếp tục tác động vào tâm
lý của ngời mua. Xúc tiến bán hàng cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất là xây dựng các mối quan hệ quần chúng, nó bao gồm một số biện pháp
nh hội nghị khách hàng, hội thảo, tặng quà. Thứ hai là in ấn và phát hành những
tài liệu về nhãn và mác, hớng dẫn lắp ráp và sử dụng, catalogue, công dụng của
sản phẩm .v.v . Thứ ba là tổ chức bán thử.
+ Yểm trợ bán hàng là một hoạt động rất quan trọng của marketing. Hoạt
động này đợc thông qua việc sử dụng hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, cửa
hàng giới thiệu sản phẩm, hội chợ, triển lãm.
4. Một số yếu tố trong môi trờng Marketing ảnh hởng đến thị trờng
tiêu thụ sản phẩm
4.1. Môi trờng vĩ mô: bao gồm những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp định
hớng và có ảnh hởng đến môi trờng vi mô, nó tạo ra cơ hội và nguy cơ cho doanh
nghiệp.
- Thứ nhất là yếu tố kinh tế
+ Thu nhập quốc dân (GNP) tác động đến nhu cầu của khách hang, doanh
nghiệp và nhà nớc.
+ Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng có ảnh hởng lớn đến chiến lợc marketing nếu
lạm phát gia tăng nhanh hơn dự đoán trong chiến lợc sẽ làm tăng giá cả các yếu tố
đầu vào, tăng giá thành, dẫn đến tăng giá bán, do đó sẽ khó cạnh tranh với các
doanh nghiệp cùng ngành.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ Ngời bán vật t, thiết bị có u thế có thể thu đợc lợi nhuận bằng cách tăng
giá, giảm chất lợng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm.
+ Nguồn cung ứng tài chính để đảm bảo vốn vay ngắn hạn và dài hạn trong
từng thời kỳ.
+ Ngời lao động cũng là phần quan trọng trong môi trờng cạnh tranh.
- Thứ hai là yếu tố khách hàng: Khách hàng có ý nghĩa đặc biệt trong sự
duy trì và mở rộng thị trờng.
- Thứ ba là các đối thủ cạnh tranh: Hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng tất yếu có sự cạnh tranh. Vì vậy cần thiết phải phân tích các
đối thủ cạnh tranh hiện tại và các đối thủ tiềm ẩn để đa ra chiến lợc cạnh tranh
trong tơng lai hay đa ra các biện pháp phản ứng.
Tóm lại, thị trờng tiêu thụ chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên ta
không nên coi trọng yếu tố nào hơn yếu tố nào bởi bất kỳ sự thay đổi nào trong
các yếu tố đó cũng gây ảnh hởng rất lớn đến thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp.
5. Một số chiến lợc Marketing để mở rộng thị trờng
5.1. Mở rộng thị trờng là một tất yếu khách quan
Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào thì mục tiêu lợi nhuận
cũng là mục tiêu chủ yếu và lâu dài. Muốn thu đợc lợi nhuận, bắt buộc doanh
nghiệp phải thông qua thị trờng và tiến hành các hoạt động tiêu thụ. Mà nhu cầu
trên từng khu vực thị trờng về một loại sản phẩm hàng hoá nào đó là rất đa dạng
và phong phú. Mặt khác, trên thị trờng lúc nào cũng có sự cạnh tranh rất quyết liệt
của nhiều doanh nghiệp cùng ngành. Trong điều kiện nh vậy, doanh nghiệp phải
tìm mọi cách để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ nhằm duy trì và mở rộng thị trờng.
Duy trì và mở rộng thị trờng nhất thiết phải tồn tại song song với sự phát triển của
nền kinh tế thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại đợc. Chính vì vậy, mở rộng thị tr-
ờng là một đòi hỏi khách quan.
5.2. Một số chiến lợc nhằm mở rộng thị trờng
21
SX


thị trờng đều phải cố gắng tạo ra u thế đặc biệt cho thị trờng mục tiêu của mình
nh địa điểm, dịch vụ, tài trợ.
Có ba chiến lợc:
+ Chiến lợc theo sát bằng cách bắt trớc chiến lợc ngời dẫn đầu thị trờng
hoặc thách thức thị trờng để có đợc sản phẩm mới, có những chiến lợc phòng thủ
không để các doanh nghiệp lớn hơn chiếm lĩnh khách hàng.
22
SX TC
NS
SX

TC
Mar

NS
SX TC
NS Mar
SX TC
Mar
NS
SX
TC

NS
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chiến lợc theo sau có khoảng cách là chờ đợi một thời gian nào đó dữ đợc
một khoảng cách nhất định.

TC
Mar

NS
SX TC
NS Mar
SX TC
Mar
NS
SX
TC

NS
Website: Email : Tel (: 0918.775.368 (c) (d)

SX: Sản xuất.
TC: Tài chính.
NS: Nhân sự.
Mar: Marketing.
KH: Khách hàng.
(e)
(a): Lúc đầu các nhà kinh doanh cho rằng marketing là một trong bốn yếu
tố quan trọng (sản xuất, tài chính, nhân sự và marketing) quyết định sự thành công
của doanh nghiệp và có vai trò ngang với các yếu tố khác.

Tóm lại, marketing có vai trò rất quan trọng, nó đã mang lại những thắng
lợi huy hoàng cho nhiều nhà doanh nghiệp. Cho nên ngời ta đã sử dụng nhiều từ
ngữ đẹp đẽ để ca ngợi nó. Ngời ta đã gọi marketing là triết học mới về kinh
doanh, là học thuyết chiếm lĩnh thị trờng, là nghệ thuật ứng xử trong kinh
doanh hiện đại, là chìa khoá vàng trong kinh doanh .v.v.
6.2. Chức năng của marketing
* Nếu xét một cách tổng quát thì marketing có hai chức năng sau:
Thứ nhất là chức năng chính trị, t tởng.
Thứ hai là chức năng kinh tế. Đây là chức năng quan trọng nhất, nội dung
chính của nó là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua doanh
thu, giá cả, lợi nhuận và thời gian quay vòng vốn.
* Nếu xét theo vai trò của marketing trong quản lý kinh tế thì marketing có
bốn chức năng:
- Thứ nhất là chức năng làm thích ứng giữa sản xuất với nhu cầu tiêu thụ.
- Thứ hai là chức năng phân phối.
- Thứ ba là chức năng tiêu thụ hàng hoá.
- Thứ t là chức năng yểm trợ.
25
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. cơ sở lý luận về Marketing trong phạm vi các ngành
dịch vụ và vai trò của nó trong việc mở rộng thị trờng
dịch vụ
1. Sản phẩm dịch vụ và đặc điểm của nó
1.1. Khái niệm về dịch vụ
Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần với các sản phẩm
vật chất cụ thể, mà bên cạnh đó còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ. Dịch vụ đã đợc
coi là ngành kinh tế mũi nhọn, then chốt cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc
gia. Tổng thu nhập quốc dân của một quốc gia cũng nh doanh thu của một doanh
nghiệp không thể không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực dịch vụ. Nhiều tổ chức,
cá nhân đầu t không ít tiền của vào các hoạt động dịch vụ bởi một lẽ đơn giản là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status