LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY THÉP NAM ĐÔ
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THÉP NAM ĐÔ-TNHH
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty thép NAM ĐÔ là một Công ty TNHH, được tổ chức hoạt động theo
luật Công ty, do nhà nước ban hành ngày 21/12/1990. Là một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt nam, ngoại tệ tại các Ngân hàng ở
Việt nam.
Tên doanh nghiệp : Công ty thép Nam Đô
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh :
Nam Do steel corporation limited.
Gọi tắt : Nam Do steel cor, Ltd..
Trụ sở tại : 38A TUỆ TĨNH- QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Theo quyết định số: 2866 - GP - TLDN ngày 24/12/1996 của UBNN Thành phố Hà
nội và có giấy phép đăng ký kinh doanh số : 020013520 ngày 08/10/2001 của Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội, Công ty thép NAM ĐÔ được thành lập với nhiệm vụ chính
là sản xuất thép và kinh doanh các sản phẩm thép các loại.
Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 6/1998 Hội đồng quản trị công ty thép Nam Đô
đã quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất thép xây dựng cán nóng tại mặt bằng thuê
của Công ty cơ khí đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng tại Thôn Song Mai, Xã An Hồng,
Huyện An Hải, Thành phố Hải Phòng ( Quyết định thành lập số 000367 ngày
01/04/1996 của UBNN Thành phố Hải Phòng và giấy phép đăng ký kinh doanh số
307414 ngày 26/04/1997 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng ). Sau quá
trình đầu tư từ tháng 12/1998 đến tháng 5/2000 Nhà máy thép Nam Đô đã đi vào
chạy thử có tải vào tháng 6/2000 và chính thức đi vào sản xuất ra sản phẩm vào
tháng 9/2000
Từ tháng 9/2000 cho tới nay, sản suất của công ty đã dần dần đi vào ổn định và
trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều cạnh tranh gay gắt, Công ty đã xây dựng
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động mọi mặt và vị thế của công ty trên thị trường thể hiện rõ
Tổng giám đốc bao quát toàn bộ các hoạt động trong Công ty tư sản
xuất đến phân phối sản phẩm, bán hàng và kết quả kinh doanh
Chuẩn bị kế hoạch hoạt động của công ty cả năm để Hội đồng quản
trị xem xét phê duyệt. Ký kết các hợp đồng, đơn hàng mua - bán hàng
hoá của công ty .
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể cán bộ công nhân viên
trong Công ty, phê duyệt toàn bộ các chính sách, mục tiêu chất
lượng ..
Thực hiện xem xét những tồn tại và phương pháp giải quyết.
Thực hiện quản lý hành chính đối với công tác tổ chức hành chính
2 2
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
Phòng kỹ thuật sản xuất
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
Phòng kế toánnhà máyPhòng tổ chức hành chínhPhân xưởng cán
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÒNG KINH DOANHPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁNPHÒNG TỔNG HỢPNHÀ MÁY
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
• Phó tổng giám đốc kỹ thuật :
Phụ trách kỹ thuật, xây dựng cơ bản .
Chỉ đạo các phòng ban tiến hành nghiên cứu đưa ra các giải pháp kỹ
thuật, biện pháp kỹ thuật để không ngừng cải tiến nâng cao chất
lượng sản phẩm , nâng cao năng suất lao động và sản lượng.
Chỉ đạo việc lập các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng và thực hiện các
kế hoạch xây dựng cơ bản theo sự uỷ quyền của tổng giám đốc.
• Phó tổng giám đốc kinh doanh :
toán thống kê.
• Phòng tổng hợp:
Tham mưu và giúp Tổng giám đốc trong các lĩnh vục như tổ chức
nhân sự, giải quyết các đơn từ thắc mắc, khiếu nại, quản lý các chế độ
chính sách đối với người lao động
Tham mưu các quy chế về công tác an toàn lao động, PCCC,...
Đón tiếp khách hàng của Công ty và một số nhiệm vụ tổng hợp
khác....
• Phòng kế toán nhà máy:
Tổ chức, quản lý, thực hiên công tác kế toán thống kê về vật tư, hàng
hoá công cụ dụng cụ và tài sản của đơn vị..
4 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ghi chép các phiếu nhập kho, xuất kho, heo dõi tổng hợp chi tiết mua
hàng theo mặt hàng, nhà cung cấp và hợp đồng kinh tế cụ thể cũng
như tình hình nhập xuất tồn đối với từng mặt hàng lô hàng. Tính giá
vật tư hàng hoá xuất trong kỳ theo phương pháp giá bình quân.
Kế toán nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
sau đó tién hành tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm hoàn
thành.
• Phòng Kỹ thuật - sản xuất :
Làm công tác điều độ sản xuất.
Dự trù các vật tư kỹ thuật cần thiết cho sản xuất để chuyển kế hoạch
kinh doanh vào kế hoạch kinh doanh định kỳ.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, các phương án kỹ thuật để không
ngừng cải tiến nâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng và giảm tiêu hao vật chất
và an toàn trong sản xuất.
• Phòng Tổ chức - Hành chính :
Xây dựng, giám sát thực hiện các nội quy lao động, chế độ chính sách
công ty. Thực hiện và giám sát thực hiện các chế độ chính sách của
hình hỗn hợp (vì còn có phòng kế toán tại Nhà máy - Bộ phận sản xuất). Tại Nhà máy,
bộ phận kế toán chỉ có trách nhiệm tập hợp chi phí và tính giá thành Thành phẩm và số
liệu được chuyển về phòng kế toán trung tâm vào cuối tháng. Ngoài ra các công việc
liên quan đến quá trình tiêu thụ cũng như toàn bộ công tác tổng hợp chi phí và xác định
kết quả đều do phòng kế toán trung tâm đảm nhiệm.
Sơ đồ bộ máy kế toán :
Phòng kế toán trung tâm của Công ty bao gồm 5 người
• Trưởng phòng ( Kế toán trưởng ): giúp Tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo thực
hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế. Kiểm soát tình
hình tài chính tại Công ty.
• Kế toán tổng hợp :
6 6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Giúp trưởng phòng Tài chính - Kế toán tổ chức thực hiện toàn bộ công
tác hạch toán và thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu và lập các báo cáo
tài chính theo quy định.
Theo dõi việc chấp hành chế độ quản lý chứng từ, sổ sách tài liệu kế
toán theo đúng chế độ quản lý hồ sơ tài liệu của nhà nước và qui định
cảc công ty.
Theo dõi việc ghi chép cập nhật thông tin về tài chính kế toán đầy đủ
kịp thời và chính xác để lập các báo cáo tài chính, báo cáo thuế
Báo cáo trưởng phòng Tài chính - Kế toán .
• Kế toán thanh toán, công nợ :
Giúp trưởng phòng kế toán thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ thanh toán
của đơn vị như lập phiếu thu - chi, chứng từ thanh toán khác hàng ngày.
Theo dõi tổng hợp và chi tiết việc thanh toán theo mặt hàng theo nhà
cung cấp và hợp đồng kinh tế cụ thể.
Theo dõi số phát sinh, số dư tức thời và số dư cuối kỳ của các khoản
phải thanh toán, trực tiếp thanh toán với các tổ chức tín dụng, thanh toán
với ngân hàng và các khoản bảo hiểm xã hội - y tế...
Báo cáo tài chính
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ trình tự kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.
Đối chiếu, kiểm tra
Công ty sử dụng phần mềm kế toán được lập trình tính toán trên FOXPRO. Hầu
hết các sổ đều được in ra từ Máy vi tính từ phần mềm này. Tuy nhiên do phần mềm kế
toán trên FOXPRO chưa được hoàn thiện nên việc ghi sổ và theo dõi tình hình tiêu thụ
và một số nghiệp vụ khác được làm trên EXCEL
Tổ chức các báo cáo kế toán
Các báo cáo tài chính công ty Thép Nam Đô sử dụng
- Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán
- Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
9 9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Mẫu số B04 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả
lãi lỗ của Công ty qua một niên độ kế toán. Đến cuối năm, kế toán trưởng chịu trách
nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gưỉ tới Ban lãnh đạo Công ty, Các Ngân hàng có
liên quan, Cục thuế Hà Nội, Cục tài chính doanh nghiệp - Bộ tài chính, tổng Công ty
thép Việt Nam..
Niên độ kế toán : từ 01/01/N đến 31/12/N
II. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH XUẤT KHO THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH THÉP NAM ĐÔ
Phương pháp đánh giá thành phẩm xuất kho
Thành phẩm tại Công ty được tính toán và phản ánh trên một giá duy nhất là giá
- Liên 1 (liên gốc): Phòng kinh doanh của Công ty lưu
- Liên 2 (liên đỏ) : Giao cho khách hàng.
- Liên 3: Giao cho kế toán để kê khai thuế.
Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên đặt giấy than viết 1 lần:
- Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh
- Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường.
- Liên 3: Chuyển cho thủ kho ghi sổ, sau đó chuyển cho phòng kế toán
Ví dụ : Ngày 31/08/2002 tiến hành xuất kho thành phẩm .
Hoá đơn GTGT (trang 54)
11 11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT - 3LL
Liên 3 02 - B
NGÀY
Ngày 31 tháng 08 năm 2002 AP 18643
Đơn vị bán hàng: ......................Công ty thép Nam Đô............................................
Địa chỉ: .38 A Tuệ Tĩnh HBT - HN. Số tài khoản....................................................
Điện thoại: ............8573213…..MS.................. 0100511061 -1..............
3
Họ tên người mua hàng: Ngô H.ồng Phúc..................................................................
Đơn vị:...................Doanh nghiệp tư nhân Thành Công ............................................
Địa chỉ: ..................Gia Lâm - Hà Nội.......................................................................
Hình thức thanh toán: Chiết khấu................MS ....0100595505 1
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 * 2
01 Thép cây fi 25 Kg 14320 4380,96 62.735.347
02 Thép cây fi 22 Kg 16440 4380,96 72.022.982
03 Thép cây fi 20 Kg 10160 4380,96 44.510.553
04 Thép cây fi 18 Kg 11040 4380,96 48.365.798
Cộng tiền hàng: 237.634.681
Yêu
cầu
Thực
xuất
01 Thép cây fi 25 Kg 14320 14320
02 Thép cây fi 22 Kg 16440 16440
03 Thép cây fi 20 Kg 10160 10160
04 Thép cây fi 18 Kg 11040 11040
Cộng 51960
Xuất ngày 31 tháng 08 năm 2002
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tại kho thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ tiến hành hạch toán chi tiết việc
xuất kho thành phẩm trên Thẻ kho và ghi số lượng thực xuất vào chứng từ xuất. Thẻ
kho được mở riêng cho từng loại thành phẩm, thủ kho thực hiện việc ghi chép tình hình
biến động của thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng ( Bao gồm các chỉ tiêu Nhập - Xuất -
Tồn ). Vào cuối ngày, thủ kho lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn gửi lên phòng kinh
doanh để theo dõi tình hình hiện có của thành phẩm từ đó đưa ra các kế hoạch tiêu thụ
phù hợp và chủ động ký kết hợp đồng với khách hàng. Sau đó thủ kho chuyển các
chứng từ này lên phòng kế toán để đối chiếu vào cuối tháng số lượng thực tế trong kho
và số liệu ghi trên sổ sách.
Ví dụ: Thẻ kho trang 56
Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn trang 56
13 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THẺ KHO
Lập ngày 31/08/2002 Tờ số:
Tên thành phẩm: Thép cuộn phi 6.
Đơn vị tính: Kg
S
phẩm
Đ. vị
tính
Tồn đầu
kỳ
Nhập trong
kỳ
Xuất
trong kỳ
Tồn cuối
kỳ
1 Thép cuộn fi 6 Kg 10750 26500 14164 23086
2 Thép cuộn fi 8 Kg 6399 326220 80773 251846
3 Thép cây fi 10 Kg 251846 51202 200644
.. .. .. .. .. ..
Tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho thành phẩm
do thủ kho chuyển lên theo định kỳ 3 hoặc 5 ngày, kế toán theo dõi chi tiết quá trình
Nhập - Xuất - Tồn cho từng loại thành phẩm hàng tháng thông qua Sổ chi tiết vật liệu
(sản phẩm, hàng hoá )
Vídụ: Sổ chi tiết vât liệu (sản phẩm, hàng hoá ) trang 58
14 14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Cách ghi: Sổ chi tiết vât liệu (sản phẩm, hàng hoá) như sau:
- Mỗi loại thành phẩm ghi trên một số trang sổ riêng, ghi rõ tên, quy cách, đơn vị tính.
- Đầu kỳ, lấy số lượng và giá trị của cột Tồn cuối kỳ trước trên sổ này để ghi vào cột
Tồn đầu kỳ của kỳ này theo từng loại sản phẩm
- Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột 2, 3: Ghi ngày tháng chứng từ nhập xuất
- Cột 4: Ghi nội dung chứng từ
- Cột 5: Ghi đơn giá từng thành phẩm