Tự học, tự bồi d ỡng Bùi Thanh Hải THCS Tuân Đạo
I. Một số PP thờng đợc sử dụng trong tất cả các giờ học Ngữ
văn.
1. PPDH nêu và giải quyết vấn đề (phát hiên và giải quyết vấn đề)
a) Bản chất.
Dạy học nêu và gqvđ là ppdh trong đó gv tạo ra những tình huống s phạm có chứa
vấn đề; tổ choc hớng dẫn hs phát hiện vđ, hoạt động tích cực chủ động và sáng tạo để
gqvđ; thông qua hs chiễm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng và đạt đợc những mục đích học
tập. Đặc trng cơ bản của dạy học nêu và gqvđ là hs đợc đặt vào một tình huỗng có vấn
đề. Tình huống có vđ là 1 tình huóng gợi ra cho hs những khó khăn mà các em thấy cần
và có khả năng vợt qua, nhng ko thể ngay lập tức, mà phải trải qua quá trình suy nghĩ.
b) Quy trình thực hiện.
Bớc 1: Nêu VĐ.
GV tạo tình huống có vđ, giải thích và chính xác hoá tình huống (khi cần thiết) để hs hiểu
đúng, nêu ra vấn đề và đặt mục đích gqvđ đó.
Bớc 2: Vạch kế hoạch gqvđ.
GV hớng dẫn phân tích, tìm hiểu vđ, làm rõ mqh giữa cái đã biết và cái phải tìm, từ đó xác
định lợc đồ gqvđ.
Bớc 3: Tiến hành gqvđ, đa ra lời giảI (hs làm viêc dới sự hớng dẫn của gv).
Bớc 4: Đánh giá kết quả; phân tích, khai thác lời giải.
GV hớng dẫn hs kiểm tra tính hợp lý, tối u của lời giải ( so với những lời giảI khác); đề
xuất những vđ mới có liên quan nhờ so sánh, đối chuếu, khái quát hoá, lật ngợc vđ và giải
quyết nếu có thể.
c) Ưu điểm:
- Phát triển t duy và nâng cao tính tự lực, tích cực của hs, phù hợp với xu thế gd của thế
giới mà UNESCO đã tổng kết với 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học để sống và học để
sống với chất lợng cao.
- Tạo hứng thú học tập cho hs, đáp úng đợc nhiệm vụ dạy học trong thời kì bùng nổ thông
tin và phát triển kinh tế tri thức.
- Thông qua việc gqvđ, hs đợc lĩnh hội tri thức, kĩ năng và cả phơng pháp nhận thức. Hoạt
động học tập này dần hình thành và phát triển ở hs năng lực phát hiện và gqvđ, một năng
bớc vđ và hình thành tri thức mới.
+ GV tạo tình huống, nêu vđ, hớng dẫn hs phát hiện và gqvđ, hình thành tri thức mới.
+ GV tạo tình huống, nêu vđ, hs tự tìm cách gqvđ, gv hớng dẫn hs hình thành tri thức mới.
Tuỳ tong trờng hợp cụ thể, gv có thể vận dụng các mức độ dạy học nêu và gqvđ cho
phù hợp.
- GV cần hiểu đúng các cách tạo tình huống coa vđ và tận dụng các cơ hội để tạo tình
huống đó. Một số cách thông dụng để tạo tình huống có vđ là:
+ Xây dung tình huống có vđ từ thực tiễn.
+ Tạo tình huống có vđ từ các kiến thức học thờng ngày.
+ So sánh, đối chiếu tơng đồng.
+ Lật ngợc một câu khẳng định đã biết.
+ Tổ chức hoạt động, khái quát hoá
+ Tổ chức hoạt động trên các đồ vật thật, trên mô hình để rút ra một kết luận.
ở trờng phổ thông, các vấn đề đợc hớng tới thờng là những vấn đề tơng đối có tình
huống, để giảiquyết cần tới một quá trình suy luận dài phức tạp trên cơ sở dựa vào trực
quan và kinh nghiệm với các trờng hợp cụ thể để rút ra các kết luận khái quát.
Năm học: 2010 - 2011
2
Tự học, tự bồi d ỡng Bùi Thanh Hải THCS Tuân Đạo
g) Ví dụ minh hoạ.
VD: Hớng dẫn hs tìm hiểu khổ thơ cuối bài thơ sang thu (Hữu Thình, Ngữ văn 9, tập
2).
Bớc 1: GV tạo tình huống có vđ.
Trong khổ thơ cuối của vb sang thu, tác giả đã có những câu thơ thể hiện những suy
ngẫm cá nhân về mqh giữa thời gian và sự trởng thành, giữa sự biến đổi của cuộc đời với
sự chín chắn, từng trải của con ngời. HS thắc mắc, nêu ra vđ cần gq: những câu thơ cuối
bài sang thu có thể hiện những suy ngẫm này không? Đó có phải là điều mà nhà thơ muốn
nói ở khổ cuối bài thơ không? Vì sao?
Bớc 2: Vạch kế hoạch gqvđ.
GV hớng dẫn hs phân tích, tìm hiểu vđ, làm rõ mqh giữu cái đã biết (bài thơ sang
Tự học, tự bồi d ỡng Bùi Thanh Hải THCS Tuân Đạo
cuộc thảo luận đi đúng hớng; hs suy nghĩ, cùng hợp tác, tìm tòi, nghiên cứu, thảo luận,
tranh luận (đa ra các guải pháp, đánh giá) và cùng kết luận khái quát về vđ, nâng mình lên
1 trình độ mới qua bài học kinh nghiệm từ sự hợp tác
b) Quy trình thực hiện.
Bớc 1: Hoạt động chung cả lớp: tổ chức các nhóm (chia nhóm) và giao nhiệm vụ
cho các nhóm (GV nêu vđ, xác định nhiệm vụ của từng nhóm và cách tiến hành hoạt động
của các nhóm)
Bớc 2: Hoạt động theo nhóm: hs tự phân công trong nhóm; các cá nhân làm việc
độc lập (suy nghĩ, làm bài tập ) rồi trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm, tiến tới thống
nhất ý kiến; nhóm cử đại diện (hoặc phân công trớc) trình bày kết quả của nhóm mình trớc
tập thể.
Bớc 3: Hoạt động chung cả lớp: Các đại diện nhóm trình bày kq, các hs khác nghe,
quam sát và bổ sung, đánh giá.
Bớc 4: Hoạt động chung cả lớp (nếu cần thiết), gv tổ chức chốt lại nhằm xác nhận
kiến thức và đặt vđ giao tiếp.
Bớc 5: Đánh giá và cho điểm trên mức độ đóng góp của cá nhân trong hoạt động
nhóm.
c) Ưu điểm:
- Phát huy tính tích cực trong học tập của hs, giúp hs có cơ hội, điều kiện phát triển cá
nhân, hiểu biết trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh.
- Kiến thức của hs sẽ tăng tính khách quan khoa học, bớt phần chủ quan, phiến diện.
- Hình thành và phát triển cho hs kĩ năng giao tiếp, năng lực lao động hợp tác theo nhóm,
tự tin, hứng thú trong công việc chung.
- Phù hợp với những vẫn đề cần có sự tham gia ý kiến của nhiều ngời.
- Phù hợp với hs lớn tuổi, có kinh nghiệm, có khả năng hợp tác.
- Tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh để hs giúp đỡ nhau trong học tập và tự khẳng định
mình.
d) Hạn chế:
- Khó tổ chức với lớp học đông hs, lớp học có không gian chật hẹp.
Thảo luận tìm hiểu nội dung: Phân biệt nghĩa tờng minh và hàm ý (bài 24, Ngữ văn 9)
Bớc 1: Hoạt động chung cả lớp: tổ chức các nhóm (chia nhóm) và giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc đoạn trích và thảo luận câu hỏi trong SGK.
Bớc 2: Hoạt động theo nhóm: HS suy nghĩ, trả lời cá nhân về câu nói của anh thanh
niên và cô gái trong đoạn trích rồi trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm, thống nhất ý
kiến; cử đại diện trình bàykết quả làm việc của nhóm mình trớc tập thể.
Bớc 3: Hoạt động chung cả lớp: GV gọi 1 đại diện nhóm trình bày KL của nhóm về
câu nói của anh thanh niên và cô gái để các hs khác quan sát và nhận xét đánh giá.
Bớc 4: Hoạt động chung cả lớp: GV tổ chức chất lại nhằm xác nhận kiến thức và
đặt vđ tiép theo:
+ Câu Trời ơi, chỉ còn năm phút là hàm ý, anh thanh niên muốn thể hiện sự tiếc nuối vì
cuộc gặp mặt sắp hết, cha nói đợc nhiều mà đã đến lúc phải chia tay với hoạ sĩ và cô gái.
Anh không nói thẳng điều không muốn chia tay có lẽ vì tế nhị và ngại ngùng.
+ Câu thữ 2 nói với cô gái có ẩn ý thể hiện tình cản quý mến và sự nấn ná kéo dài thời
gian, không muốn chía tay với cô gái.
- GV yêu cầu hs rút ra những KL thế nào là nghĩa tờng minh và hàn ý sau đó dẫn đến phần
ghi nhớ trong SGK.
Bớc 5: Đánh giá và cho điểm một số ca nhân qua đóng góp trong hoạt động nhóm.
Năm học: 2010 - 2011
5
Tự học, tự bồi d ỡng Bùi Thanh Hải THCS Tuân Đạo
II. Một số phơng pháp đặc thù trong dạy học phân môn Tiếng
Việt và Tập làm văn.
Dù đợc hợp nhất trong một cuốn SGK mang tên Ngữ văn nhng nội dung phân môn
TV, TLV trong chơng trình THCS cũng có tính hệ thống nội tại, nhằm cung cấp cho hs hệ
thống kiến thức của riêng phân môn TV, TLV. Nói cách khác, chơng trình Ngữ văn THCS
vừa đảm bảo tính hệ thống ở trục ngang (tích hợp giữa các phân môn VH, TV, TLV) vừa
đảm bảo tính hệ thống ở trục dọc (trong nội bộ từng phận môn).
Cúng nh nội dung môn Ngữ văn nói chung, nội dung của phân môn TV, TLV THCS
cũng chí làm 2 vòng: vong 1 gồm lớp 6 và 7, vòng 2 gồm lớp 8 và 9.
Năm học: 2010 - 2011
6
Tự học, tự bồi d ỡng Bùi Thanh Hải THCS Tuân Đạo
trong các hoạt động gt cụ thể (các hoạt động hành chức) để kích thích động cơ và nhu cầu
gt.
b) Quy trình thực hiện.
- Bớc 1: Giới thiệu và xác định tình huống gt, làm sáng tỏ những nhân tố gt (mục
đích gt, nội dung gt, hoàn cảnh gt, đối tợng gt, cách sử dụng ngôn ngữ để gt).
- Bớc 2: Hớng dẫn hs thực hành tiếp nhận hoặc sản sinh lời nói theo định hớng gt
sao cho phù hợp với mục đích gt, hoàn cảnh gt, đối tợng gt.
- Bớc 3: Hớng dẫn hs đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm vừa tiếp nhận hoặc lời
nói vừa sản sinh với mục đích gt. Chỉ ra những chỗ phù hợp hoặc cha phù hợp.
- Bớc 4: Rút ra kết luận cần ghi nhớ cho hs về sản phẩm đợc tiếp nhận hoặc lời nói
đợc sản sinh trong tình huống gt tiếp vừa thực hiện.
- Bớc 5: Luyện tập vận dụng với những tình huống gt cụ thể khác.
Các bớc này đợc sử dụng 1 cách linh hoạt , tuỳ thuộc vào từng tình huống và nội dung DH
cụ thể.
c) Ưu điểm.
- Là con đờng ngắn nhất, có hiệu quả nhất giúp hs nămd đợc các quy tắc sử dụng ngôn
ngữ trong gt để có thể gt hiệu quả.
- Hình thàng và rèn luyện đợc 4 ki năng nghe, nói, đọc, viết.
- Gắn nội dung học tập với thực tiễn đời sống, giúp việc học tập của hs trở nên hấp dẫn,
hứng thú hơn.
d) Hạn chế.
- Chú ý nhiều tới những yếu tố phi ngôn ngữ, những yếu tố ít nhiều đã để lại dấu ấn trong
việc sử dụng ngôn ngữ.
- Chủ yếu dùng để hs biết cách sử dụng TV với t cách là 1 phơng tiện gt nên việc trình bày
những kiến thức lí thuyết dẽ bị đứt đoạn, không liên tục.
- Mất nhiều thời gian.
e) Lu ý khi vận dụng.
những chỗ phù hợp hoặc cha phù hợp và nêu tác dung của đoạn hội thoại vừa tạo lập.
- Bớc 4: Hớng dẫn hs rút ra khái niệm hoặc nội dung cần nhớ về vai XH và lợt lời trong
hội thoại.
- Bớc 5: Hớng dẫn HS thực hành phân tích một hội thoại tơng ứng trong gt hàng ngày để
hiểu sâu hơn về vai XH và lợt lời.
2. Phơng pháp rèn luyện theo mẫu (PPRLTM)
Cơ sở của PPRLTM dựa trên sự quan sát, tri giác và bắt chớc có ý thức, xuất phát từ
vấn đề nhận thức luận trong triết học: Từ trực quan sinh đông đến t duy trừu trợng, từ t
duy trừu tợng đến thực tiễn, đó laf con đơng biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận
thức hiện thực khách quan.
a) Bản chất.
PPDH RLTM la PP thông qua những mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói, GV hớng
dẫn hs tìm hiểu đặc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu, biết cách tạo ra những lời nói thêo
định hớng của mẫu. Mẫu là một phơng tiện để thị phạm hoá, giúp hs tiếp nhận ngôn ngữ
không phải chỉ bằng cách nghe mà còn đợc tận mắt nhìn một cách tờng minh mẫu mà
mình cần theo.
b) Quy trình thức hiện.
- Bớc 1: GV chon lọc giới thiệu mẫu (lời nói hoặc hành động lời nói) chứa hiện tợng ngôn
ngữ cần tìm hiểu.
Năm học: 2010 - 2011
8