TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ TÀI: MÔ HÌNH DỊCH VỤ CÀ PHÊ VĂN PHÒNG_ CÀ
PHÊ TRUNG NGUYÊN
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa
Nhóm thực hiện:
Hồ Hoài Hương CL2
Nguyễn Thị Thiện CL2
Nguyễn Châu My CL2
Mai Xuân Hoàng CL1
Nguyễn Duy Thông CL1
Võ Thị Thanh Phượng CL1
Văn Thị Thùy Trang CL1
Lê Thị Lệ CL1
Dư Thị Thiếp CL1
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 1
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU , MÔ TẢ DỊCH VỤ CÀ PHÊ VĂN PHÒNG
1. Giới thiệu
2. Mô tả dịch vụ
3. Phân tích tỷ lệ hàng hóa đi kèm dịch vụ
4. Phân loại dịch vụ
5. Phân tích đặc điểm dịch vụ
6. Phân tích đặc điểm chất lượng dịch vụ
II. MÔ TẢ CÁC QUÁ TRÌNH TẠO DỊCH VỤ “ CÀ PHÊ VĂN PHÒNG”
1. Quá trình chuẩn bị
2. Quá trình xử lý
3. Quá trình cung ứng dịch vụ
III. XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1. Sản phẩm
tĩnh. Chỉ có quán cà phê mới đáp ứng được điều này. Đêm khuya trên đường rong ruổi, người
Sài Gòn bỗng cảm thấy lạnh, bỗng thèm vào quán cà phê ven đường nghỉ chân, uống một tách
cà phê nóng hổi và trò chuyện với cô bán hàng cho ấm trở lại. Rồi họ lại tiếp tục đi, giọt cà phê
đâu đó vẫn không ngừng chảy.
Thói quen ấy đơn giản là vì người Sài Gòn thích ngồi ở quán cà phê hơn là ngồi ở nhà hay ở
nơi nào khác. Thay vì ngồi ở một nơi trống trơn, cô đơn, không biết làm gì, bạn hãy thử ra quán
cà phê, nhâm nhi một tách cà phê nóng, ngắm dòng người qua lại, bạn sẽ thấy yên bình biết
bao. Đối với người Sài Gòn, cà phê không đơn thuần là thức uống mà còn là một nét văn hóa
ngày càng được hun đúc mạnh mẽ. Không phải là quê hương của hạt cà phê, nhưng Sài Gòn có
thể tự vỗ ngực xưng mình là “thiên đường” của những dòng chảy đen bí ẩn. Hãy bước ra phố,
bạn sẽ thấy người Sài Gòn yêu cà phê và “sống” với những quán cà phê như thế nào!
Những năm gần đây, xuất hiên một loại hình cà phê mới tại thành phố Hồ Chí Minh, kiêm cả
cơm trưa và cà phê. Cứ tầm khoảng 11h đến 12h trưa, các công nhân viên chức lại í ới rủ nhau
đi ăn cơm trưa văn phòng.
Không phải ngẫu nhiên mà hình thức cơm văn phòng mọc lên khắp nơi, ăn theo các quán cà
phê. Với thời gian nghỉ trưa hạn hẹp, cảnh lục tục thu xếp chạy về lo bữa cơm trưa cho gia đình
dường như mất hẳn, thay vào đó là cơm trưa văn phòng vừa hợp vệ sinh, vừa đảm bảo giờ giấc
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 4
nghỉ ngơi.
Chính vì nét mới của loại hình cà phê này, mang lại cho khách hàng là giới công nhân viên
văn phòng có được thời gian nghỉ trưa thoải mái trong không gian mát mẻ của quán, được phục
vụ các bữa ăn ngon miệng, hợp vệ sinh, tiết kiệm thời gian và mang lại sự tiện ích cho khách
hàng. Nhóm thực hiện mong muốn thực hiện đề tài nghiên cứu về chất lượng mô hình dịch vụ
cà phê văn phòng, để có những quan sát và đánh giá chi tiết và khách quan hơn về loại hình cà
phê này của Sài Gòn!
2. Mô tả dịch vụ
Theo quan điểm Marketing, sản phẩm là “ bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để đạt
được sự chú ý, sự chấp nhận sử dụng, hoặc tiêu thụ, có khả năng thảo mãn được một ước muốn
hay một nhu cầu. Sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất”.
Sản phẩm được cấu thành ở bốn mức độ: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, sản phẩm gia
Hàng đi kèm: hàng được mua hay tiêu thụ hoặc là tài sản của khách hàng cần được xử lý
Dịch vụ hiện : những lợi ích trực tiếp và là khía cạnh chủ yếu của dịch vụ
Dịch vụ ẩn: những lợi ích mang tâm lý do khách hàng cảm nhận.
Ví dụ: dịch vụ nhà nghỉ, yếu tố phương tiện là tòa nhà bằng bê tông được trang trí nội thất bên
trong, yếu tố hàng đi kèm là xà phòng, giấy vệ sinh, yếu tố dịch vụ hiện là giường êm ái trong
căn phòng sạch sẽ, và yếu tố dịch vụ ẩn là nhà nghỉ có vẻ an ninh, nhân viên tiếp tân hòa nhã
vui vẻ!
*Điều quan trọng nhất của bất cứ quá trình kinh doanh nào chính là lắng nghe tiếng nói của người
sử dụng sản phẩm
chất lượng dịch vụ đươc đo bằng sự thỏa mãn của nhóm khách hàng mục tiêu!
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 6
Phương
tiện
Quán cà
phê
Nơi để xe
Vị trí quán
Phong cánh
quán
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 7
Hàng đi
kèm
Quà
khuyến mãi
…
Trà đá
Giấy
Cà phê
Dịch vụ
hiện đại
ninh
Con
người
Nhân viên
hòa nhã
Dụng cụ
Quần áo
Con
người
Trang bị
nhân viên
Cái khác
mũ
Quần áo
Giày dép
b. Sản phẩm vật chất hữu hình:
Không gian, khung cảnh: bàn ghế, đèn, ánh sáng, màu sắc, các đồ vật trang trí, cây cối,
đồng phục nhân viên phục vụ, nhà vệ sinh, chỗ giữ xe, khuôn viên, kiến trúc, giàn nhạc, hệ
thống làm mát, dụng cụ vệ sinh.
Ăn uống: ly, lót ly, ống hút, thìa, tô, chén, đĩa, các nguyên liệu chế biến, dụng cụ chế biến,
khu vực chế biến, tăm, khăn giấy.
Sản phẩm dịch vụ vô hình:
Không gian:
Không gian lạ.
Lịch sự, sang trọng, đẹp mắt.
Sạch sẽ, vệ sinh.
Sự thoải mái khi sử dụng dịch vụ.
Cảm giác khi được phục vụ.
Không gian trò chuyện, hội họp, gặp gỡ.
tế của cả nước từ khi dịch vụ này xuất hiện đã đáp ứng và thỏa mãn phần lớn nhu cầu thư giãn,
giải trí…của giới văn phòng sau những thời gian làm việc căng thẳng, mệt mỏi…để có một
không gian ngồi thư giãn bên những tách cafe …
Có thể nói dịch vụ cafe văn phòng hiện nay là một loại hình dịch vụ giải trí. Vì vậy, khi phân
loại hình dịch vụ thì có nhiều cách phân loại dịch vụ đã được đưa ra, những cách này dựa trên
nhiều khía cạnh khác nhau về loại hinh dịch vụ được cung cấp.
Như vậy đối với dịch vụ cafe văn phòng ta căn cứ theo nội dung(lĩnh vực, chức năng).
Lĩnh vực: cafe văn phòng
Chức năng:
Cung cấp thức uống phong phú
Với sự yên tĩnh, khung cảnh đẹp, nhẹ nhàng kết hợp màu sắc khá trang nhã, lịch sự nhưng
cũng đầy sang trọng tạo nên một không gian thư giãn, giải trí khá lý tưởng.
Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, lịch sự và quan tâm khách hàng tạo nên những nét
riêng biệt so với các loại hình dịch vụ cafe khác.
Ngoài ra còn đáp ứng những nhu cầu khách hàng hội họp, làm ăn…
5. Phân tích đặc điểm dịch vụ
a. Tính đồng thời và không chia cắt của dịch vụ:
Đặc điểm này cho thấy quá trình dịch vụ tác động liên tục lên người khác
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 11
Thứ nhất : Quá trình cung cấp dịch vụ cà phê văn phòng xảy ra liên tục theo thời
gian,thường những quán cafe mở cửa từ 6h30 và đóng cửa trước 23h .Quá trình cung cấp
thức uống,café tiếp nhận đồng thời cùng một lúc với sự hiện diện của khách hàng trong
suốt thời gian sản xuất.Không chỉ cung cấp thức uống mà một số quán còn bán đồ ăn đi
kèm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Từ khi khách hàng vào quán và bắt đầu mua dịch
vụ (uống cafe) thì đây cũng là lúc quá trình cung cấp dịch vụ bắt đầu,việc thưởng thức café
thư giãn,nghe nhạc hay trò chuyện với bạn,đồng nghiệp….hay bất cứ nhu cầu nào của
khách hàng mà quán đáp ứng được chính là quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng
trong suốt khoảng thời gian này cho đến khi khách ra về.Việc cung cấp dịch vụ này diễn ra
theo thời gian một cách liên tục và không ngắt quãng.
Thứ hai :chính vì đặc điểm quá trình cung cấp dịch vụ xảy ra liên tục cho nên chất lượng
và ban đêm, ngày thường và ngày lễ.
Các địa điểm khác nhau chất lượng của dịch vụ cũng không giống nhau, còn phụ
thuộc ít nhiều vào vị trí quán, cách thức bố trí sắp đặt không gian quán.
Dịch vụ được thực hiện bởi các nhà cung cấp khác nhau, ở những thời gian và địa
điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ
đã tạo ra tính không ổn định của dịch vụ. Vì thế khó có thể kiểm tra trước chất
lượng dịch vụ và điều này gây khó khăn trong quản lý chất lượng của dịch vụ.
Các quán không thể dựa vào lần kiểm tra cuối cùng mà đánh giá chất lượng dịch vụ
mà mình cung cấp. Đây là một đặc điểm quan trọng mà các chủ quán cần lưu ý nếu
muốn nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Có thể khắc phục bằng cách đầu tư
vào việc tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện nhân viên từ đội ngũ quản lý đến các
nhân viên phục vụ; đồng thời chuẩn hoá các qui trình thực hiện và theo dõi quá trình
thực hiện. Phải có người trực tiếp theo dõi việc sử dụng dịch vụ của khách hàng và
đo lường mức độ cảm nhận của khách hàng thường xuyên.
c. Tính vô hình của dịch vụ:
Điều khác biệt căn bản nhất giữa sản phẩm dịch vụ và sản phẩm vật chất chính là tính vô hình
của dịch vụ.
Ở sản phẩm dịch vụ chúng ta chỉ có thể thưởng thức và cảm nhận về sản phẩm của nó chứ
không thể cầm , nắm ,nghe hay nhìn thấy trước khi mua.Khi khách hàng ngồi uống nước
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 13
trong quán thì khách hàng dùng những giác quan của mình để cảm nhận sản phẩm mà quán
cung cấp như sự thoải mái,thư giãn hay nhu cầu khác mà khách hàng muốn.Sản phẩm mà
quán cung cấp cho khách chính là sự giải khát hoặc là tận hưởng cái không gian để đáp ứng
nhu cầu tinh thần. Những sản phẩm này không thể cầm nắm hay nhìn trước được mà chỉ khi
chúng ta trực tiếp vào quán thưởng thức thì mới nhìn thấy và cảm nhận được.
Chúng ta chỉ nhận được sản phẩm dịch vụ ngay khi nó được cung cấp.Chỉ khi khách hàng
vào quán và mua dịch vụ thì sản phẩm dịch vụ đó mới được cung cấp.Vì vậy, cần có những
dấu hiệu hay bằng chứng vật chất về chất lượng dịch vụ như:
+ Con người
+ Thông tin
Để thỏa mãn những mong đợi cơ bản của khách hàng thì dịch vụ cà phê văn phòng phải có
phòng vệ sinh ( WC) sạch sẽ.
Thuốc tính cấp 2
Thuộc tính cấp 2 “là những yêu cầu cụ thể hay còn gọi là thuộc tính một chiều. Những thuộc
tính này thường được đề cập đến như là một chức năng mà khách hàng mong muốn.Mức độ
đáp ứng càng cao, khách hàng càng thấy thõa mãn” ( trích trang 100, giáo trình Quản trị chất
lượng, Nhà xuất bản Thống Kê).
Những thuộc tính cấp 2 của dịch vụ cà phê văn phòng là:
Có chỗ để xe, đặc biệt là xe hơi. Ngoài ra cũng phải có nhân giữ xe. Khi có chỗ để xe và có
nhân viên trông coi sẽ giúp cho khách hàng cảm thấy yên tâm để bàn bạc công việc, tạo
cảm giác thoải mái cho khách hàng.
Đối với dịch vụ cà phê văn phòng thì không gian quán là điểm nổi bật để khách hàng nhớ
đến và sẽ quay trở lại. Vì khách hàng là giới nhân viên văn phòng nên không gian phải yên
tĩnh, thoáng mát . Kiến trúc phải trang nhã, sang trọng thích hợp với nhân viên văn phòng.
Bên cạnh đó, cách bố trí bàn ghế và trang trí nội thất phải hợp lý và đẹp mắt. Ngoài ra, âm
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 15
nhạc cũng đóng góp một phần quan trọng làm nên phong cách cho dịch vụ. Âm nhạc phải
nhẹ nhàng, du dương.
- Ngoài ra, dịch vụ cà phê văn phòng phải có internet, wifi miễn phí, báo và tạp chí để khách
hàng có thể cập nhất tin tức một cách nhanh nhất.
- Bên cạnh đó, theo xu hướng hiện nay thì dịch vụ cà phê văn phòng còn phục vụ điểm tâm
sáng và cơm trưa cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu của những nhân viên văn phòng, dịch vụ
còn giao hàng miễn phí và tận nơi cho các công ty.
Thuộc tính cấp 3
Thuộc tính cấp 3 “ là yếu tố hấp dẫn. Đây là yếu tố tạo bất ngờ, tạo sự khác biệt với các dịch vụ
cùng loại của các đối thủ. Tuy nhiên, yếu tố này không bất biến, theo thời gian nó sẽ dần trở
thành những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải đáp ứng.
Do vậy, dịch vụ cà phê văn phòng có những thuộc tính cấp 3 sau:
Có thể tổ chức những buổi trò chuyện, gặp gỡ và giao lưu với những doanh nhân nổi tiếng,
những nhân vật thành đạt trong kinh doanh để cho mọi người được học hỏi kinh nghiệm ,
Đới Luân Đôn (Anh) đã chỉ ra rằng, chất cafein có thể cải thiện trí nhớ, làm cho người lao
động tập trung hơn vào công việc. Hơn thế nữa, nó còn có thể giảm số lượng những lỗi sai
mà người lao động thường mắc phải trong khi làm việc(dân trí). Với kết quả đó bạn còn
chần chừ gì mà không uống café khi được nghĩ giải lao. Làm thế nào để tìm đươc một
quán café văn phòng ở thành phố Hồ Chí Minh? Thật là đơn giản bạn chỉ cần đi ra đường
và để ý một tí là có thể thấy được có rất nhiều quán café với nhiều hình thức kinh doanh
khác nhau, trong đó có thể nói café văn phòng đang là tâm điểm chú ý của rất nhiều người
muốn kinh doanh, làm sao để có được nhiều khách hàng và làm như thế nào để giữ được
khách hàng lâu? Thì trước tiên các doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi cơ bản sau
đây: café văn phòng có thị trường hay không? Đối thủ của bạn là ai? Có phải những người
uống café văn phòng đều làm văn phòng hay không? Mục đích của họ đên quán để làm gì?
Vì sao họ không đến các quán khác mà lại đến quán của bạn?...Có rất nhiều câu hỏi đặt ra
bắt buộc bạn cần phải trả lời. Nhìn chung, người dân ở TP Hồ Chí Minh có nhu cầu uống
café văn phòng rất nhiều, có thể khẳng định rằng café văn phòng không chỉ dành cho giới
văn phòng mà con có nhiều người khác đến uống với mục đích thư giãn, nói chuyện với
bạn bè…có được điều nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghĩ ra cách làm hài lòng tất cả
khách hàng. Theo kết quả điều tra của Viện chính sách và chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn cho thấy rằng khách hàng ở độ tuổi thanh niên và vị thành niên có mức
tăng tiêu thụ café mạnh nhất. Xét về ngành nghề, những người làm việc nhiều về trí óc và
có kĩ năng chuyên môn, kĩ thuật viên tiêu thụ café mạnh nhất.Miền nam có lượng tiêu thụ
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 17
cao gấp 4-5 lần so với miền bắc và miền trung. Khảo sát ở hai thành phố lớn cho thấy, năm
2008, bình quân một gia đình ở Tp. HCM tiêu thụ 6.1 kg café/ năm, cao gấp 3 lần so với
Hà Nội. Tại Tp. HCM cafe được uống tại quán nhiều hơn, Hà Nội uống tại nhà nhiều
hơn(tin và dùng). Những cơ hội như trên thì tại sao các nhà kinh doanh café ở Tp. HCM
còn chần chừ gì nữa. Bên cạnh đó,để tạo ra được sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh thì
quán cần phải thường xuyên cung cấp thêm những loại café mới phù hợp với “ gu” của
từng khách hàng, tạo cảm giác mới lạ cho khách hàng chỉ như vậy thôi cũng chưa đủ, nó
còn đòi hỏi doanh nghiệp phải lắng nghe được khách hàng muốn gì rồi từ đó tạo ra những
sản phẩm hợp lý, nếu không biết lắng nghe chỉ khư khư nghĩ rằng mình tạo cái gì ra khách
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 19
II. MÔ TẢ CÁC QUÁ TRÌNH TẠO DỊCH VỤ “ CÀ PHÊ VĂN PHÒNG”
Quá trình tạo dịch vụ được hình thành từ 3 bước chủ yếu: quá trình chuẩn bị, quá trình xử lý và
quá trình cung ứng dịch vụ.
4. Quá trình chuẩn bị
a. Về nguồn nguyên liệu thực phẩm
- Lấy nguyên vật liệu( đây cũng là 1 quá trình):
- Tìm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, với những loại nguyên vật liệu vừa đảm bảo chất
lượng, vừa phù hợp với yêu cầu của quán.
- Chọn các loại nguyên vật liệu
- Thỏa thuận giá với các nhà cung cấp
Lưu ý: để luôn có nguồn nguyên liệu tốt ( chất lượng tốt, giá cả phù hợp) cần phải:
Chọn những nhà cung cấp có uy tín
Nên chọn một số nhà cung cấp ( để tránh bị ép giá) để không bị phụ thuộc nhiều về
nhà cung cấp
Thực hiện đúng theo hợp đồng để nâng cao uy tín với nhà cung cấp
- Sau khi có nguyên vật liệu phải luôn đảm bảo cho nguyên liệu đảm bảo chất lượng từ khi
mua về đến khi mang ra chế biến sản phẩm. Vậy nên cần phải có:
- Phương tiên vận chuyển phù hợp để đảm bảo cho nguyên vật liệu không bị hư hại khi vận
chuyển.
- Trang thiết bị bảo quản phải luôn đảm bảo giữ cho nguyên vật liệu không bị hư hại trong
suốt quá trình trên.
b. Về cơ sở vật chất
Tìm nhà cung cấp
* Tìm kiếm các nơi bán,cung cấp trang thiết bị:
Khảo sát các nhà cung cấp ,bán các loại trang thiết bị trang trí nội thất như:
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 20
- Bàn ghế
- Ly chén,muỗng ,tách, dĩa…
- Máy điều hòa
lượng ban đầu.
- Vận chuyển:vận chuyển về quán :tùy từng loại sản phẩm kết hợp cả 2 hình
thức:quán và nhà cung cấp cùng vận chuyển về quán như đã thỏa thuận
c. Về địa điểm
Trong mô hình dịch vụ cà phê văn phòng, địa điểm là một yếu tố hết sức quan trọng, góp phần
quyết định đến sự thành công của cả mô hình. Bởi thế, khâu chọn lựa địa điểm cũng phải hết
sức thận trọng, có sự tính toán kỹ lưỡng. Việc lựa chọn địa điểm cho quán phải đáp ứng các
yêu cần sau:
- Địa điểm nằm ở mặt tiền đường, dễ nhận dạng và dễ nhớ
- Địa điểm nên bố trí gần các cao ốc văn phòng, dễ tiếp cận với khách hàng mục tiêu
- Địa điểm nằm ở vị trí tương đối yên tĩnh, không quá đông đúc, khói bụi.
- Nằm trên các con đường trung tâm, khách dễ đến.
Tiếp sau việc chọn, ta tiến hành lên kế hoạch thuê mướn, soạn thảo hợp đồng.
Trong bước này, ta cần lưu ý đến:
- Chi phí thuê mướn trong dài hạn
- Thời gian thuê phải lâu dài và ổn định giá cả
- Các quy định và trách nhiệm rõ ràng, tránh trường hợp sự cố xảy ra
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 22
- Tuân thủ đúng pháp luật về đất đai…
Việc lựa chọn vị trí đặt quán là một công việc phải được tính toán chu đáo một cách khoa
học, dựa vào vị trí, lưu lượng xe cộ lưu thông, độ thuận tiện của khách hay góc nhìn thoáng
đãng, các chi tiết này đều phải được điều tra bằng các cuộc khảo sát chuyên môn, không thể
dựa vào cảm tính mà quyết định. Tính toán chi tiết sẽ giúp cho khả năng thành công của mô
hình dịch vụ là cao nhất có thể.
d. Về nhân viên
Công tác tuyển chọn nhân viên góp một phần thành công cho mô hình dịch vụ, dựa vào tiêu
chuẩn có sẵn ( đã được xây dựng), chúng ta tuyển chọn đội ngũ nhân viên gồm các bộ phận:
- Quản lý
- Phục vụ
- Pha chế
đúng nhiệt độ để bảo quản được tốt nhất.
- Đặt thực phẩm đúng vị trí. Rau, quả và thức ăn làm sẵn luôn đặt trong ngăn có kéo
Ngăn đông đá:
- Chỉnh nhiệt độ lạnh hơn -18ºC (0ºF).
- Luôn luôn giữ tủ lạnh sạch.
- Khi muốn đông lạnh thực phẩm tươi chúng tôi làm đông càng nhanh càng tốt để thực
phẩm không bị mất hương vị.
- Bao bọc kín thực phẩm để tránh chúng bị khô vì quá lạnh. Thực phẩm bị khô khi đông
lạnh thì vẫn ăn được an toàn, nhưng hương vị không được ngon.
- Ghi rõ tên thức ăn và ngày đưa vào đông lạnh tránh nhầm lẫn sai sót.
Giá, kệ:
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hóa Page 24
- Luôn luôn xem bảng hướng dẫn sử dụng. Có nhiều loại chỉ mở ra dùng 1 lần hoặc phải
cho vào tủ lạnh nếu dùng không hết.
- Bảo quản thực phẩm khô nơi thoáng mát và sạch sẽ.
- Nhân viên phục vụ sau khi nhận được yêu cầu của khách hàng thông báo cho nhân viên
pha chế, chế biến.
Yêu cầu chung trong việc pha chế:
Nhân viên pha chế phải sạch sẽ, đeo gang tay trong quá trình chế biến.
- Nước pha càng tinh khiết, sản phẩm của bạn càng ngon. Tốt nhất, nên dùng nước sôi
100 độ C.
Đảm bảo dụng cụ pha chế, chế biến và tách phải sạch và khô.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu chế biến.
b. Về cơ sở vật chất
Tiến hành trang trí nội thất theo tiêu chuẩn và kiến trúc quán
Sau khi nhận được bản thiết kế đáp ứng được các yêu cầu về kiến trúc quán, phong cách
quán về nội thất cũng như không gian từ kiến trúc sư chúng tôi bắt đầu tiến hành trang
trí nội thất theo những tiêu chuẩn.
Bố trí cây cảnh, chậu hoa phù hợp: quán trang trí các cây cảnh đẹp, chậu hoa tươi mát,
mang thiên nhiên về quán tạo cảm giác thư thái cho khách hàng với bầu không khí trong