Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
ở xí nghiệp may Minh Hà.
I- Đặc điểm tình hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh ở xí
nghiệp may Minh Hà.
1- Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ở xí nghiệp may Minh Hà:
Trởng thành và phát triển từ một tổ hợp may Vĩnh Oanh. Ngày 4/5/1996 theo
Quyết định số 668/QĐ- UB Xí nghiệp may Minh Hà chính thức đợc thành lập và đi
vào hoạt động.
Tên giao dịch quốc tế:Vĩnh Oanh Gamen TLTĐ
Trụ sở xí nghiệp: Vĩnh Tự - Yên Tự - ý yên - Nam Định
Văn phòng tại Hà Nội: Số 221- Đờng Giáp Bát - Hà Nội.
Đến nay Xí nghiệp đã có quá trình phát triển trên 7 năm. Ngay từ ngày có
quyết định thành lập từ một tổ hợp dệt may chuyển thành Xí nghiệp may Minh Hà đ-
ợc sự ủng hộ của UBND tỉnh - HDND, UBND huyện chủ trơng ủng hộ phát triển xây
dựng một xí nghiệp may có quy mô lớn ở một tỉnh có truyền thống dệt may từ lâu
đời nhằm giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động nhàn rỗi của ngành
dệt may tỉnh nhà đang gặp khó khăn đặc biệt là lao động nữ. Là một xí nghiệp may
độc lập để phát triển và tồn tại đợc trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt
đặc biệt là Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết trong nớc và quốc tế của ngành
dệt may luôn biến động và khó khăn trong giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm, nhất
là thị trờng xuất khẩu chúng ta luôn bị phía Mỹ gây khó khăn về mọi mặt.
Để khẳng định đợc mình trong nền kinh tế thị trờng trong sản xuất kinh doanh
xí nghiệp luôn lấy thơng hiệu chất lợng sản phẩm là trọng tâm. Đặc biệt quan tâm
đến khâu sắp xếp tổ chức lao động sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất. Đầu t mua
sắm may sắm máy móc mới, hiện đại đa dạng hoá sản phẩm ngay từ ban đầu, nâng
cao tay nghề cho công nhân.
Nhờ có những chủ trơng đầu t và chuẩn bị tốt ngay từ những ngày đầu mà xí
nghiệp may Minh Hà đang từng bớc khẳng định đợc mình trong nghành dệt may.
Là một xí nghiệp hoạt động độc lập trong nghành dệt may trải qua hơn 7 năm
hình thành và phát triển xí nghiệp may Minh Hà đã có những thành tích đáng kể.
Hiện nay xí nghiệp có một đội ngũ đông đảo CBCNC làm nghề, sản phẩm của xí
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sự tiến bộ vợt bậc của xí nghiệp trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu thuần tăng 26,49%, lợi nhuận trớc thuế tăng 139,21% đây la kết quả
rất đáng mừng thể hiện sự cố gắng của xí nghiệp trong sản xuất cũng nh trong kinh
doanh.
Việc tăng doanh thu và lợi nhuận trớc thuế làm các khoản nộp ngân sách và
thu thập bình quân của ngời lao động trong xí nghiệp tăng lên, góp phần phát triển
đất nớc, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Tổng số vốn kinh doanh năm 2001 của xí nghiệp tăng lên so với năm 2003 là
11,99% trong đó:
Vốn cố định tăng: 57.000.000 tơng ứng với 0,34%
Vốn lu động tăng: 3.658.500.000 tơng ứng với 26,13%
Vốn lu động tăng phản ánh sự phát triển có lợi lớn cho xí nghiệp có vốn để đầu
t cho sản xuất kinh doanh, tranh thủ đợc cơ hội trên thị trờng nhất là không bị động
trong sản xuất kinh doanh. Nói chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp trong hai năm 2001 - 2003 cho thấy xí nghiệp đang làm ăn có
lãi đây là bớc tạo đà cho xí nghiệp tiếp tục phát triển đạt kết quả cao hơn.
2- Phơng hớng phát triển của xí nghiệp trong những năm tới.
Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, xí nghiệp may Minh Hà không ngừng
hoàn thiện mình để có thể đáp ứng trong nền kinh tế thị trờng. Với mục tiêu cải thiện
đời sống cho CBCNV, góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội. Ban lãnh đạo xí nghiệp
đã đề ra phơng hớng phát triển trong những năm tới nh sau:
- Đẩy mạnh sản xuất, hàng năm tăng sản lợng phải tăng từ 7% đến 12% so với
năm trớc. Chất lợng hàng hoá cũng phải đợc nâng cao, nhất là cải tiến mẫu mã sản
phẩm, cố gắng chiếm lĩnh thị trờng nội địa, nâng cao xuất khẩu, tranh thủ vốn, công
nghệ trình độ quản lý của nớc ngoài, đảm bảo việc làm ổn định cho CBCNV của xí
nghiệp.
- Tìm những nguồn vốn có lợi nhất, thực hiện các mục tiêu đã đề ra, chú trọng
phát huy tốt các thiết bị đã đầu t làm cơ sở vững chắc để sản xuất.
- Tiếp tục đổi mới và củng cố tổ chức theo hớng gọn nhẹ mà công tác quản lý
chuyển sang giai đoạn sản xuất trực tiếp hoặc có thể bán ra ngoài.
Sơ đồ 9
Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất của xí nghiệp may Minh Hà.
Xí nghiệp may
Minh Hà
Bộ phận
sản xuất chính
Bộ phận
sản xuất phụ
Phân xởng sợi
Phân xởng dệt
Phân xởng nhuộm
Phân xởng may
Phân xởng cơ điện
Ban dịch vụ
3.2- Đặc điểm về quy trình công nghệ của xí nghiệp may Minh Hà.
Công nghệ sản xuất của xí nghiệp may Minh Hà là công nghệ liên hợp khép
kín đi từ nguyên liệu đầu vào và bông sơ đến sản phẩm qua công nghệ kéo sợi - dệt -
vải - nhuộm - hoàn tất và may.
Mỗi công đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở các phân xởng
thành viên khác nhau. Sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất nh vải mặc, vải thành
phẩm đều có giá trị sử dụng độc lập, có thể bán ra ngoài hoặc sử dụng trong nội bộ
Xí nghiệp, ở Xí nghiệp có 4 giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm đó là:
* Công nghệ kéo sợi: Nguyên liệu đầu vào là bông sơ tự nhiên và sợi PE, các
loại bông này chủ yếu nhập từ nớc ngoài. Công nghệ kéo sợi bao gồm các bớc: Bông
- Cung - Chải - Ghép - Sợi thô - Sợi con - Xe - Đánh ống Sợi.
* Công nghệ dệt: Làm nhiệm vụ chủ yếu dệt sợi thành vải mộc. Công nghệ dệt
đợc thể hiện qua các bớc: Đánh ống - Mắc sợi - Hồ sợi dọc - Xâu gio - Dệt vải - Dệt
mộc. Các quá trình sản xuất trong dây chuyền công nghệ dệt chủ yếu là quá trình cơ
học và khô trừ công đoạn hồ sợi dọc có dùng nớc và hoá chất.
Sản phẩm nhập kho sợi COTTON sợi PE sợi PMA
Xé trộn xơ
Nghiền
Chải thô
Ghép trớc
Ghép trộn
Ghép I, II
Ghép thô
Sợi con
Đánh ống
Sợi xe đôi
Sản phẩm nhập kho
Dây truyền kéo sợi
Sợi
Vải
Nhuộm
Vải dệt
Nhập
Dệt
Cắt
May
Sản phẩm nhập
Dây truyền dệt thoi
4. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý của Xí nghiệp may Minh Hà
Đứng trớc nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển Xí nghiệp luôn quan
tâm đến cải tiến bộ máy quản lý từ xí nghiệp tới các phân xởng, với các tổ đội, các
phòng ban giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng và các phòng
nghiệp vụ.
* Ban giám đốc Xí nghiệp gồm 04 ngời: 01 giám đốc và 03 phó giám đốc.
+ Giám đốc Xí nghiệp là ngời có quyền hành cao nhất trong Xí nghiệp, là ngời
+ Phân xởng cơ điện: làm nhiệm vụ cung cấp nớc, năng lợng điện, hơi nớc cho
toàn Xí nghiệp.
+ Phân xởng may là phân xởng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao
động.
+ Phòng dịch vụ là bộ phận cung cấp các dịch vụ cho ngời lao động trong toàn
xí nghiệp.
Ngoài ra còn các ca sản xuất, các tổ sản xuất chịu sự quản lý của tổ trởng.
Việc cải tiến nâng cấp bộ máy quản lý đã đem lại hiệu quả to lớn cho Xí
nghiệp. Mỗi phòng ban phân xởng đều có trách nhiệm chức trách riêng phục vụ tốt
yêu cầu sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Giữa các bộ phận phân xởng thành viên
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc
tiến hành nhịp nhàng hiệu quả.
Sơ đồ 11
Sơ đồ bộ máy quản lý và điều hành tổ chức sản xuất kinh doanh ở Xí
nghiệp may Minh Hà
Giám đốc
P.Giám đốc 1
P. Giám đốc 2
Phòng KTTC
P. Giám đốc 3
Phòng XNK
Phân xởng dệt
Phân xởng cơ điện
Phân xởng may
Phân xởng nhuộm
Phân xởng may
Phân xởng dịch vụ
Phòng TCHC
T T Y tế
Phòng Đời Sống
ở các phân xởng gửi lên. Xác định chính xác thành phẩm dở dang cuối kỳ. Thực hiện
tính giá thành sản phẩm theo đúng đối tợng và phơng pháp tính giá thành.
- Kế toán tài sản cố định: ghi chép phản ánh tổng hợp về số lợng, hiện trạng
giá trị tài sản cố định của Xí nghiệp, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn trong quá
trình sử dụng từ đó lập kế hoạch sửa chữa và sử dụng hợp lý tài sản cố định.
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tình hình nhập, xuất, tồn để tiến hành hạch
toán ghi sổ.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: theo dõi quá trình nhập xuất kho
thành phẩm, xác định chính xác kết quả hoạt động tiêu thụ của toàn Xí nghiệp.
Kế toán tiền lơng: theo dõi việc tính toán, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản
phụ cấp khác cho CBCNV của Xí nghiệp.
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: giám sát việc thu mua, chi qua các
chứng từ gốc, theo dõi và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời theo
dõi tình hình thanh toán với khách hàng (các khoản phải trả, phải thu phát sinh )
thanh toán tạm ứng.
- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu, chi căn cứ vào
chứng từ gốc hợp lệ.
- Các nhân viên kế toán ở các phân xởng: có nhiệm vụ theo dõi từ khâu NVL
đến khi sản xuất ra thành phẩm nhập kho. Tổ chức tập hợp số liệu, chứng từ gửi về
phòng kế toán của xí nghiệp.
Sơ đồ 12
Bộ máy kế toán ở xí nghiệp may Minh Hà
Kế toán trởng
Nhóm tài chính
Nhóm NVL TSCĐ
Nhóm tổng hợp
Thủ quỹ
Bộ phận tài chính
Kế toán thanh toán tiền mặt
Kế toán TSCĐ và CCDCLĐ nhỏ
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
II. Tình hình thực tế về tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Xí
nghiệp may Minh Hà
1. Đặc điểm vật liệu và công tác quản lý tại Xí nghiệp may Minh Hà
Xí nghiệp may Minh Hà là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra
nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy nguyên vật liệu của xí
nghiệp cũng hết sức đa dạng mỗi loại tơng đối lớn, có nhiều đặc điểm và đơn vị tính
khác nhau.
Nguyên vật liệu chính của Xí nghiệp dùng để sản xuất là Bông, ngoài ra có thể
là bán thành phẩm mua ngoài nh sợi Bông có đặc điểm dễ bị hút ẩm bên ngoài
không khí nên thờng đợc đóng thành kiện. Trọng lợng của bông thờng đợc thay đổi
theo điều kiện khí hậu, điều kiện bảo quản do đặc điểm nên Xí nghiệp cần tính
toán chính xác độ hút ẩm của bông khi nhập và xuất để làm cơ sở đúng đắn cho việc
thanh toán và phân bổ chi phí vật liệu để tính giá thành. Mặt khác đeer bảo quản tốt
bông, Xí nghiệp cần phải đề ra những yêu cầu cân thiết đối với trang thiết bị tại kho,
bông phải đặt ở những nơi khô ráo thoáng mát.
Hệ thống kho dự trữ của Xí nghiệp chia làm 6 loại gồm 12 kho:
- Kho chứa NVL chính: Kho bông
- Kho chứa vật liệu phụ gồm:
+ Kho thiết bị
+ Kho tạp phẩm
+ Kho hoá chất