Cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính - Pdf 74

Cơ sở lí luận về kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là một bộ phận hợp thành có vị trí đặc biệt quan trọng. Nếu nh các chỉ tiêu
trên Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chí nh của doanh nghiệp tại các
thời điểm đầu và kết thúc của kì kế toán, thì Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ của các
doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nớc v..v.. của một kì kế toán, hơn nữa giữa
các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh
trên Bảng cân đối kế toán có mối quan hệ rất chặt chẽ. Vì vậy kiểm toán Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những nội dung hết sức quan trọng, bắt
buộc của kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
I/ Nội dung và đặc điểm của các chỉ tiêu trình bày trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1/ Nội dung và ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
một cách tổng quát báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa
vụ tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nớc và các tổ chức kinh tế, xã
hội..có liên quan. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo trong Báo
cáo tài chính phản ánh tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí, các nghĩa đối với Nhà
nớc và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kì nhất định.
Theo quy định hiện hành, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đ-
ợc chia làm ba phần:
Phần I: Lãi, lỗ
Phần này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và khác.
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc về thuế và các khoản
khác.
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợc
giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.

Tất cả các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, thu nhập và về thực hiện các nghĩa vụ
tài chính của doanh nghiệp phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có
mối quan hệ rất chặt chẽ với các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
Các chỉ tiêu về doanh thu, thu nhập tài chính, thu nhập khác có mối quan hệ chặt
chẽ với các khoản thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu..cho
nên lập kế hoạch kiểm toán các Kiểm toán viên cần phải biết kết hợp các chu trình
kiểm toán.
Các chỉ tiêu về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp..chi phí về tài chính, chi phí khác có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu
chi tiền mặt, tiền gửi, vật t tồn kho..
Chỉ tiêu thu nhập liên quan chặt chẽ với chỉ tiêu lợi nhuận cha phân phối.
Các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.. phản ánh trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có liên quan chặt chẽ với các chỉ tiêu thuế và
các khoản phải nộp Nhà nớc..phản ánh trên Bảng cân đối kế toán.
Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh luôn gắn chặt chẽ với các chỉ tiêu thu chi tiền mặt, tiền gửi, nhập xuất vật t
hàng hoá. Đó là những yếu tố mang nhiều rủi ro nhất, dễ xảy ra những gian lận nhất.
Do đó, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết
đã thực hiện khi kiểm toán các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể phát hiện ra
những sai sót, gian lận về doanh thu, chi phí và ngợc lại, thông qua việc kiểm tra các
chỉ tiêu về doanh thu, chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể pháp
hiện ra các sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản ánh
trên Bảng cân đối kế toán.
Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và các
khoản thuế khác nên rất nhạy cảm với việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu nhập và
cả nghĩa vụ khác của doanh nghiệp, cho nên thông qua việc kiểm tra đối chiếu và
thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán và xác
định các chỉ tiêu đó.
3/ Hệ thống các mục tiêu kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

kiểm toán tài chính:
Xác minh về tính hiệu lực
Xác minh về tính trọn vẹn
Xác minh về phân loại và trình bày
Xác minh về nguyên tắc tính giá
Xác minh về quyền và nghĩa vụ
Xác minh về tính chính xác máy móc
Từ các mục tiêu kiểm toán chung của kiểm toán Báo cáo tài chính ta có các
mục tiêu kiểm toán cho từng chỉ tiêu trong kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh.
Mục tiêu đối với chỉ tiêu về doanh thu:
Xác nhận về sự hiện hữu (tính có thật). Doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh phản ánh những quá trình về trao đổi hàng hoá, dịch vụ thực tế đã xảy ra,
các khoản phải thu là có thực đợc lập vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Xác nhận về tính đầy đủ (tính trọn vẹn). Doanh thu và các dịch vụ đã thực hiện có
đợc ghi sổ và phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không.
Xác nhận về sự đánh giá và phân loại. Doanh thu đợc phân loại đúng bản chất
kinh tế và đợc đánh giá theo các chuẩn mực kế toán hiện hành không.
Xác nhận về sự trình bày. Doanh thu đợc trình bày trung thực và đúng đắn trên tài
khoản cũng nh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng chế độ kế toán
của doanh nghiệp cũng nh theo các quy định kế toán hiện hành
Xác nhận về sự tính toán chính xác. Các khoản giảm giá chiết khấu, hàng bán bị
trả lại, các phép cộng dồn, nhân, chia.. đợc tính toán đúng đắn và chính xác.
Xác nhận về tính đúng kì. Doanh thu đợc ghi chép đúng kì, không đợc ghi giảm
doanh thu kì này, ghi tăng doanh thu kì sau và ngợc lại.
Tóm lại, đối với mỗi một chu trình kiểm toán có các mục tiêu đặc thù và
kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng có các mục tiêu riêng biệt.
Tuy nhiên với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể thì mục tiêu riêng của kiểm toán Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh là không giống nhau.
4/ Trình tự kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kiểm

xác định mục tiêu này. Với khách thể của kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh là các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
4.1.2/ Chỉ định ngời phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện
vật chất cơ bản.
Tuỳ thuộc mục tiêu và phạm vi kiểm toán, cần chỉ định trớc ngời chủ trì
kiểm toán sẽ tiến hành lần này. công việc này có thể thực hiện đồng thời với việc
xây dựng mục tiêu cụ thể, song cần thực hiện trớc khi thu thập thông tin, đặc biệt
làm quen với đối tợng, khách thể mới của kiểm toán. Ngời đợc chỉ định phụ trách
công việc kiểm toán phải có trình độ tơng xứng với vị trí, yêu cầu, nội dung và tinh
thần của cuộc kiểm toán nói chung. Bên cạnh đó cần chuẩn bị các thiết bị và điều
kiện vật chất khác nh phơng tiện tính toán, kiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ
chức kế toán.
4.1.3/ Thu thập thông tin.
Thu thập thông tin hớng tới việc đa ra các bớc quyết định về kiểm toán (kể
cả kế hoạch kiểm toán), cha đặt ra mục đích thu thập bằng chứng cho kết luận
kiểm toán. Do vậy, nhiệm vụ thu thập thông tin đặt ra ở bớc này là mục tiêu và
phạm vi kiểm toán song ở đây chủ yếu quan tâm tới chiều rộng hơn là chiều sâu.
Trong thu thập thông tin cần tận dụng tối đa nguồn tài liệu đã có nhng khi cần
thiết vẫn phải có các biện pháp điều tra bổ sung. Các nguồn tài liệu bao gồm: Các
nghị quyết có liên quan đến hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán; Các văn bản có
liên quan đến đối tợng và khách thể kiểm toán; Các kế hoạch, dự toán, dự báo có
có liên quan; Các báo cáo lần trớc, các biên bản kiểm kê hoặc biên bản xử lí các
vụ việc đã xảy ra trong kì kiểm toán; Các tài liệu khác có liên quan. Công việc thu
thập thông tin thờng bao gồm các yếu tố sau:
Tiếp cận khách hàng.
Trách nhiệm nghề nghiệp và pháp lí của Kiểm toán viên là rất lớn, do đó
Kiểm toán viên phải thận trọng khi tiếp cận với khách hàng. Đối với những khách
hàng mới, Kiểm toán viên phải tăng cờng thông tin cơ bản về khách hàng nh lĩnh
vực kinh doanh, tình trạng tài chính, lí do mà doanh nghiệp muốn mời kiểm toán.
Còn đối với những khách hàng cũ thì kiểm toán viên sử dụng những nhận xét,

Thông tin cơ sở là thông tin về nghành nghề kinh doanh về tình hình tài
chính. Do đó, Kiểm toán viên cần tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức
bộ máy nhân sự, quá trình hình thành và đặc biệt là những chính sách tài chính và
những rủi ro kinh doanh. ở đây, Kiểm toán viên sử dụng phơng pháp phỏng vấn và
quan sát, có thể phỏng vấn bằng văn bản và vấn đáp. Việc phỏng vấn giúp Kiểm
toán viên thu đợc những bằng chứng cha có hoặc củng cố luận cứ của Kiểm toán
viên. Kết quả thu đợc từ công việc phỏng vấn nếu quan trọng thì Kiểm toán viên
cần ghi vào giấy làm việc và lu vào hồ sơ kiểm toán.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng
Thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng bao gồm các thông tin về
quyết định thành lập doanh nghiệp, về sát nhập, chia tách, giải thể, các biên bản
họp hội đồng quản trị, đại hội cổ đông, giấy phép đăng kí kinh doanh, ngoài ra còn
có các hợp đồng kinh tế.. Việc xem xét các tài liệu trên giúp cho Kiểm toán viên
tiếp cận đợc với những hoạt động chính của khách hàng, giúp phân tích và đánh
giá các khoản mục then chốt để từ đó hình dung những khía cạnh pháp lí có ảnh h-
ởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị.
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm. Các
sai phạm ở đây có thể là các gian lận và sai sót. Mức độ trọng yếu có ảnh hởng rất
lớn đến thành lập kế hoạch, thiết kế phơng pháp kiểm toán và đặc biệt là khi phát
hành các Báo cáo kiểm toán. Trách nhiệm của Kiểm toán viên là xem xét xem Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, có sai phạm trọng yếu không. Trong trờng hợp
pháp hiện những sai phạm trọng yếu Kiểm toán viên sẽ yêu cầu khách hàng điều
chỉnh lại, nếu khách hàng từ chối thì Kiểm toán viên sẽ phát hành Báo cáo kiểm
toán có loại trừ theo mức độ trọng yếu của sai phạm
4.1.5/ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi
ro kiểm soát
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400 quy định: Kiểm toán viên cần phải
có sự hiểu biết phù hợp với hệ thống kế toán và KSNB để lập kế hoạch kiểm toán
và đề ra một biện pháp kiểm toán có hiệu quả. Kiểm toán viên cần phán đoán về

trốn thuế nh hạch toán mua sắm tài sản vào chi phí.
Bớc 3: Đánh giá rủi ro kiểm soát.
Từ những nhận xét về các loại sai phạm có thể xảy ra và khả năng ngăn
chặn các sai phạm đó của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên tiến hành
đánh giá rủi ro kiểm soát. Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro kiểm soát chỉ là ớc tính.
Sự ớc tính đợc thực hiện cho từng mục tiêu kiểm soát nội bộ của từng loại nghiệp
vụ và đợc biểu hiện bằng cách diễn đạt chủ quan nh rủi ro kiểm soát cao, trung
bình, thấp khi nào kiểm toán viên cho rằng kiểm soát nội bộ là yếu kém thì họ sẽ
đánh giá rủi ro kiểm soát cao và ngợc lại.
Bớc 4: Xây dựng chơng trình kiểm toán.
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể cần xây dựng quy trình tổng thể cho từng phần
hành kiểm toán. Do mỗi phần hành kiểm toán cụ thể có những vị trí, đặc điểm
khác nhau nên phạm vi và loại hình kiểm toán cũng khác nhau dẫn đến số lợng và
các bớc kiểm toán cũng khác nhau. Xây dựng quy trình kiểm toán chính là việc
xác định số lợng và thứ tự các bớc kể cả việc bắt đầu đến việc kết thúc.
Nh vậy, quá trình kiểm toán cần đợc xây dựng trên những cơ sở cụ thể trớc
hết là mục tiêu, loại hình kiểm toán và đặc điểm cụ thể của đối tợng kiểm toán.
4.2/ Thực hành kiểm toán.
Đây là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế hoạch,
quy trình kiểm toán. Do vậy, trong bớc công việc này, tính nghệ thuật trong tổ
chức bao trùm suốt quá trình. Mặc dù vậy tính khoa học trong tổ chức vẫn đòi hỏi
thực hành kiểm toán phải tôn trọng những nguyên tắc cơ bản sau:
- Kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ quy trình kiểm toán đã đợc xây dựng.
Trong mọi trờng hợp, Kiểm toán viên không đợc tự ý thay đổi quy trình.
- Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải thờng xuyên ghi chép
những phát giác, những nhận định về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện...
nhằm tích luỹ bằng chứng, nhận định cho những kết luận kiểm toán và loại trừ
những ấn tợng, nhận xét ban đầu không chính xác về nhiệp vụ, các sự kiện thuộc
đối tợng kiểm toán.
- Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán để nhận rõ mức độ thực hiện so với

doanh và cụ thể hơn nữa là việc rà soát từng khoản mục theo trình tự số d khoản
mục, số d tài khoản, đến số d phát sinh, đến chứng từ và xác định thực tế loại
nghiệp vụ này có thể xảy ra hay không. Khi tiến hành kiểm toán tuỳ thuộc tình

Trích đoạn Kiểm toán tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status