1. Tình hình thực tế công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận tại công ty thơng mại hà nội
2.
3. I/ Giới thiệu tổng quan về công ty:
4. 1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của
công ty:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
5. Công ty Thơng Mại Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập ngày
20/06/1960 theo quyết định số 337/ QĐ - NT của Bộ Nội Thơng ( nay là bộ Th-
ơng Mại ). Khi mới thành lập, công ty có tên gọi là Bách hoá tổng hợp Hà Nội,
văn phòng đặt tại 18 Hàng Bài thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
6. Trong gần 40 năm hình thành và phát triển, trải qua giai đoạn chuyển đổi
kinh tế, cũng giống nh rất nhiều DNQD khác, công ty đã gặp phải rất nhiều khó
khăn. Để tồn tại đến ngày hôm nay, công ty đã mở rộng quan hệ với mọi thành
phần kinh tế, mở rộng các hình thức mua bán hàng hoá, ngoài hình thức mua đứt
bán đoạn, công ty còn nhận làm đại lý, nhận ký gửi hàng bán cho các đơn vị khác.
Ngoài ra công ty đã không ngừng nghiên cứu thị trờng, đẩy mạnh công tác bán
hàng, liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác.
7. Từ năm 1992 1995, thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về thu hút vốn đầu
t nớc ngoài, công ty Thơng Mại Hà Nội cùng với một công ty của Anh là
DRAGON PROPERTIVES ASIA Ltd thành lập một liên doanh là Trung tâm Th-
ơng Mại Hà Nội. Trung tâm Thơng Mại Hà Nội (tên giao dịch là HANOI PLAZA
Ltd) đã đợc uỷ ban hợp tác đầu t (nay là Bộ kế hoạch và đầu t) cấp giấy phép số
855/ GP ngày 04/05/1994, thời gian hoạt động là 40 năm với số vốn đầu t là 41
triệu USD xây dựng Trung tâm Thơng mại này thành một siêu thị đa ngành.
8. Ngày 10/09/1995, công ty đã bàn giao mặt bằng cho bên liên doanh. Trụ sở
chính của công ty sau nhiều lần chuyển đổi hiện nay đợc đặt tại B21 Nam Thành
Công.
9. Đặc điểm chung của công ty:
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty: 7.987.974.742đ
10. Trong đó, Ngân sách nhà nớc cấp: 7.382.476.173
hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nh:
- Ngành thực phẩm
- Ngành đồ dùng gia đình
- Ngành văn hoá giáo dục
- Ngành vật liệu trang trí nội thất.
27.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
28. Công ty Thơng Mại Hà Nội là một pháp nhân, hạch toán độc lập và trực
thuộc Sở Thơng Mại Hà Nội. Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
đợc thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
29. Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động của
công ty đồng thời cũng là ngời đại diện cho quyền lợi của toàn bộ công nhân viên
theo luật định. Giám đốc phụ trách chung, là đại diện hợp pháp của công ty.
30. Phó giám đốc kiêm chủ tịch công đoàn công ty giúp giám đốc chỉ đạo giải
quyết công việc của công ty.
31. Các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ là tham mu cho ban giám đốc
trong hoạt động kinh doanh của công ty, chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của
ban giám đốc:
32. * Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân sự, bố trí sắp
xếp, tuyển chọn nhân viên, quản lý con dấu của công ty, xét duyệt bình bầu, khen
thởng thi đua, bảo vệ tài sản của công ty, tham mu về tiền lơng nhân sự cho ban
giám đốc.
33. * Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ:
34. - Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến hoạt động chung
của công ty.
35. - Tập hợp các số liệu kế toán của các bộ phận để lập báo cáo tài chính
36. - Tham mu cho ban giám đốc về mặt tài chính.
37. * Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của công
ty, từ khâu tìm kiếm nguồn hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá.
38. * Phòng kiến thiết cơ bản có nhiệm vụ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mạng lới
sản xuất kinh doanh, nâng cấp các địa điểm mới, đầu t vào các thiết bị phục vụ
61.
62.
63.
64.
65.
66.
67.
68.
69.
70.
71.
72.
73.
74.
75.
76.
77.
78.
79.
80.
81.
82.
83.
84.
1. Giám Đốc
2.
3. Phó Giám
Đốc
5. Phòng
Kiến
41.N
V
42.K
44.Ban
45.Tài
47.N
V
48.K
50.S
iê
u
T
52.G
i
a
n
Tổ
Bán
53.H
Tổ
54.K
ế
Tổ
Bán
56.H
Tổ
57.K
ế
Tổ
Bán
87.Ghi chú:
Quan hệ trực
tiếp
88.Quan hệ gián tiếp
85.
86.
87.
88.
89.
90. Các cửa hàng phải tự mình đảm nhiệm kế hoạch đã đặt ra, thực hiện kinh
doanh với hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất và chịu sự chỉ đạo của ban giám
đốc công ty.
2. Tổ chức công tác kế toán của công ty:
91.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
92. Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ý thức đợc điều này, công ty
Thơng Mại Hà Nội đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa
học và hợp lý.
93. Công ty Thơng Mại Hà nội hoạt động trên địa bàn rộng, mỗi cửa hàng trực
thuộc đều có một bộ phận kế toán nên áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán
vừa tập trung, vừa phân tán. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty nh sau:
94.
95.
96.
97.
98.
99.
100.
101.
102.
quỹ
103. Kế
toán
công
104. Kế
toán
105. Qu
106. Th
ủ
107. qu
110. Hiện nay
phòng kế toán của công ty có 4 ngời:
111. - Kế toán trởng
chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty với nhiệm vụ:
112. + Chịu trách
nhiệm trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trớc giám
đốc và pháp luật Nhà nớc.
113. + Chỉ đạo,
quản lý về hoạt động sử dụng vốn, chỉ đạo giao vốn cho các cửa hàng, hớng dẫn,
kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn của các cửa hàng.
114. + Chỉ đạo
việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty (Giao chỉ tiêu
kế hoạch cho các cửa hàng, hớng dẫn các cửa hàng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo
kiểm tra tổ chcs thực hiện kế hoạch của các cửa hàng)
115. + Chỉ đạo,
xây dựng hệ thống hạch toán kế toán từ công ty đến các cửa hàng, theo dõi các
khoản chi phí và đôn đốc các cửa hàng nộp các chỉ tiêu pháp lệnh về công ty.
116. + Tổ chức h-
ớng dẫn kê khai thuế GTGT theo biểu mẫu thống nhất từ công ty đến cửa hàng để
nộp thuế theo đúng quy định của Nhà nớc.
130. + Vào sổ quỹ
hàng ngày
131. + Làm thống
kê mua và bán
132. + Nộp các
báo cáo tài chính và thuế cho các cơ quan chủ quản.
133. Mỗi cửa hàng
có khoảng 6 nhân viên kế toán. Các nhân viên kế toán dới cửa hàng làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại cửa hàng, lên bảng kê số
8,10,11 các nhật ký chứng từ số 1,2,3,5,7,8,9,10, gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập,
kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của công ty.
134. 2.2. Hệ thống sổ
sách, báo cáo mà công ty đang sử dụng:
135. Hiện nay
công ty Thơng Mại Hà Nội áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống
sổ sách bao gồm:
136. - Các sổ Nhật
ký chứng từ: Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo vế có các tài khoản. Công ty sử dụng các NKCT số 1,2,3,5,7,8,9,10.
137. - Sổ cái: là sổ
phân loại dùng để hạch toán tổng hợp, mỗi tài khoản đợc phản ánh trên một trang
sổ cái.
138. - Các sổ và
thẻ kế toán chi tiết: dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần
hạch toán chi tiết.
139. - Bảng kê: kế
toán của công ty mở các bảng kê số 8 để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của
hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với ngời
mua
140. Trình tự kế
158.
159.
160.
161.
162. Ghi
hàng ngày
163. Gh
i cuối tháng
164. Qu
an hệ đối chiếu
165. # Báo cáo tài
chính công ty đang sử dụng:
166. Trong quá
trình kinh doanh của công ty, để phản ánh đợc kết quả kinh doanh của mình cứ 1
quý công ty lại tiến hành kế toán xác định kết quả kinh doanh thể hiện trên các
báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ và nguồn vốn sản xuất KD
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
108. Bảng
tổng hợp
chi tiết
109. Báo cáo tài
chính
110. Bản
g kê
111. Sổ cái
112. Sổ và
quả hoạt Kết quả hoạt Kết quả hoạt
175. kinh doanh
động KD động tài chính động bất thờng
176.
177. Trong đó,
178. Kết quả
Tổng Các Giá vốn Chi phí Chi
179. hoạt động
doanh - khoản - hàng - bán - phí
115.
=
116.
+
117.
118.
=
119.
120.
=
121.
=
122.
+
180. kinh doanh
thu giảm trừ bán hàng QLDN
181.
182. Kết quả hoạt
Thu nhập hoạt Chi phí hoạt
183. động tài chính
động tài chính động tài chính
viên trong công ty, nh: chi phí thăm hỏi ngời ốm, chi phí phúng viếng đám
ma. . . ; chi phí công cụ đồ dùng phân bổ, tiền điện, nớc, điện thoại, quảng cáo,
chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng, chi phí cử cán bộ đi học bồi dỡng kiến
thức . . .
197. * Chi phí quản lý
doanh nghiệp ở công ty bao gồm:
198. - Chi phí tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng của số nhân viên quản lý trên công ty
199. - Chi phí công
cụ dụng cụ phân bổ
200. - Chi phí khấu
hao TSCĐ của toàn công ty (cả bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý)
201. - Các chi phí
bằng tiền khác bao gồm chi phí tiền thuê đất cảu các cửa hàng
202. Chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đựơc tổng hợp và tính trực tiếp cho toàn bộ
hoạt động kinh doanh của toàn công ty, không phân bổ cho từng đối tợng tập hợp
chi phí.
203. * Thu nhập hoạt
động tài chính: là số tiền lãi công ty thu đợc do hoạt động góp vốn liên doanh với
đơn vị khác.
204. * Chi phí hoạt
động tài chính: là những chi phí phát sinh trong quá trình liên doanh
205. * Thu nhập và
chi phí bất thờng là những khoản thu nhập và chi phí khác thờng, phát sinh ngoài
dự đoán của công ty.
206. Một số chỉ tiêu
phản ánh kết quả kinh doanh của công ty Thơng Mại Hà Nội trong năm
1999
207.
223.
2.763.945.784
224.
1.573.675.237
225.
950.092.383
226.
60.178.164
227.
9.792.383
228.
329.807
229.
9.462.576
230. 1.2. Kế toán xác
định kết quả kinh doanh:
1.2.1. Hạch toán ban đầu:
231. Số liệu kế
toán kết quả kinh doanh là số liệu kế thừa của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trớc
đó. Hơn nữa công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính với phần mềm kế toán riêng
biệt nên các chứng từ kế toán phát sinh trong kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu
là chứng từ tự lập nh: chứng từ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí, thu nhập
hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, các phiếu kế toán . . . .
232. Vì kế toán
kết quả kinh doanh mang tính chất kế thừa các nghiệp vụ kinh doanh nên để đảm
bảo có thông tin chính xác, kế toán công ty thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu với
các chứng từ gốc về thu nhập, chi phí nh: hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ, giấy báo có . . .
233. Sau đây là một số
chứng từ mà công ty thờng dùng:
424.500
256.
257. Kế toán trởng
Ngời lập biểu
258.
259. Công ty Thơng
Mại Hà Nội Mẫu số: 01-TT
260. Trung tâm Thơng Mại
1E Cát Linh Ban hành theo QĐ số:1141-
261.
TC/QĐ/CĐKTngày1/11 /95
262.
của Bộ Tài Chính
263. Phiếu thu
264. Ngày 25/11/1999
265.
Quyển số: 59
266.
Số: 21
267.
Nợ: 111.1
268.
Có: 131
269. - Họ tên ngời nộp
tiền: Nguyễn Tiến Kha
270. - Địa chỉ: Khách
sạn Phú Gia
271. - Lý do nộp: Thanh
toán tiền nợ
272. Số tiền (*):
295. Siêu thị 18 Hàng
Bài Ban hành theo QĐ số 1141- TC
296.
QĐ/ CĐKT ngày 01/ 11/ 1999
297.
Bộ Tài Chính
298. Phiếu chi
299. Ngày 10 tháng 3
năm 2000
300.
Quyển số: 115
301.
Số: 37
302.
Nợ: 156
303.
Có: 111
304. Họ tên ngời
nhận tiền:
Phạm Hồng Hạnh
305. Địa chỉ : Công
ty đồ hộp Hạ Long
306. Lý do chi:
thanh toán tiền hàng
307. Số tiền (*):
1.344.000đ (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm bốn
308.
mơi nghìn đồng.
309. Kèm theo
1 chứng từ gốc
Doanh thu bán hàng:
330. Tài khoản này đợc
mở chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
- TK 511.1 Doanh thu bán hàng hoá
- TK 511.3 Doanh thu dịch vụ
331. * TK 632 Giá
vốn hàng bán:
332. Công ty không mở
chi tiết cho tài khoản này
333. * TK 641 Chi
phí bán hàng:
334. Tài khoản này đợc
mở chi tiết nh sau:
- TK 641.1 Chi phí nhân viên
- TK 641.8 Chi phí khác bằng tiền
335. * TK 642 Chi
phí quản lý doanh nghiệp
336. TK này đợc mở chi
tiết nh sau:
- TK 642.1 Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.3 Chi phí công cụ dụng cụ
- TK 642.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642.8 Chi phí bằng tiền khác.
337. * TK 711 Thu
nhập hoạt động tài chính
338. * TK 721 Thu
nhập bất thờng
339. * TK 811 Chi
phí hoạt động tài chính
340. * TK 821 Chi
361.
362.
KÕt chuyÓn thu nhËp ho¹t
363. TK 642
®éng tµi chÝnh
364.
365. KÕt chuyÓn
chi phÝ QLDN
366.
367.
368.
369. TK 811
TK 721
370.
371. KÕt chuyÓn
chi phÝ ho¹t ®éng KÕt chuyÓn thu nhËp
372. tµi
chÝnh bÊt thêng
373.
374.
375. TK 821
376.
377. KÕt chuyÓn
chi phÝ bÊt thêng
378.
379.
380.
381. TK
421 TK 421
382.
nh©n viªn b¸n hµng:
400. Nî TK
911: 59.196.867®
401. Cã
TK 641.1 : 59.196.867®
402. - Chi phÝ
kh¸c b»ng tiÒn:
403. Nî TK
911: 23.182.000®
404. Cã TK 641.8:
23.182.000®
405. Chi phÝ
nh©n viªn qu¶n lý doanh nghiÖp:
406. - Chi phÝ
nh©n viªn qu¶n lý:
407. Nî TK
911: 28.653.730®
408. Cã TK 641.1:
28.653.730®
409. - Chi phí
công cụ dụng cụ:
410. Nợ TK
911: 250.000đ
411. Có
TK 641.2: 250.000đ
412. - Chi phí
khấu hao TSCĐ:
413. Nợ TK
911: 45.204.154đ
414. Có TK 642.4:
theo dõi doanh thu bán hàng chứ không đối ứng với TK 156) và các cột đối ứng
với Có TK 156 là: Nợ TK 632 (kết chuyển giá vốn hàng bán), Nợ TK 331 (xuất
trả hàng cho bên bán), Nợ TK 156 (điều chuyển hàng cho cửa hàng khác trong
công ty). Kế toán căn cứ vào các cột Có TK 511, Có TK 3331 trên bảng kê số 8
cùng với các cột ghi nợ TK 111, 112 đối ứng Có TK 511, 3331 trên các bảng kê số
1 và bảng kê số 2 để ghi vào cột Có TK 511, Có TK 3331 ; Căn cứ vào Các cột đối
ứng với Có TK 156 trên bảng kê số 8 để ghi vào cột có TK 156 .
428. + Căn cứ
vào bảng kê số 11 phần ghi có để ghi vào cột Có TK 131.
429. + Căn cứ
vào sổ chi tiết kê khai nộp thuế để ghi vào cột ghi có TK 1331
430. + Căn cứ
vào NKCT số 10 (TK 1388) phần ghi nợ TK 1388 để ghi vào cột Có TK 641.8
phản ánh các khoản giảm phí
431. Cuối tháng
khoá sổ NKCT số 8, xác định tổng số nợ phát sinh bên có của các TK 156, 131,
511, 3331, 1331, 641 đối ứng với nợ các TK liên quan và gửi lên phòng kế toán
công ty. Kế toán công ty sẽ tổng hợp các NKCT số 8 do các cửa hàng gửi lên và
ghi vào sổ Cái.
432. - Sổ cái:
Công ty có bao nhiêu tài khoản thì mở bấy nhiêu sổ cái. Kế toán kết quả kinh
doanh sử dụng các sổ cái sau:
433. + Sổ cái
TK 511 Doanh thu bán hàng
434. Cơ sở để ghi
vào sổ cái TK 511 là: Căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 8 do các cửa hàng gửi lên.
435. + Sổ cái
TK 632 Giá vốn hàng bán
436. Cơ sở để ghi
vào sổ Cái TK 632 là : căn cứ vào bảng kê số 8 do các cửa hàng gửi lên.