Những vấn đề lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ - Pdf 74

Những vấn đề lý luận cơ bản về phơng thức tín
dụng chứng từ
I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế
1. Khái niệm, sự ra đời, quá trình phát triển và xu thế phát triển của hoạt
động thanh toán quốc tế.
Nh trên đã đề cập thì chúng ta biết rằng thanh toán quốc tế là việc thực hiện
nghĩa vụ chi trả bằng tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính,
tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nớc
khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
bằng nhiều phơng thức thanh toán.
Thơng mại quốc tế ra đời và kéo theo thanh toán quốc tế ra đời là nh một hệ
quả tất yếu bởi thanh toán là một yếu tố quan trọng trong hoạt động thơng mại.
Cùng với sự phát triển của thơng mại quốc tế thì thanh toán quốc tế cũng phát
triển theo và ngày càng đa dạng. Từ quan hệ mua bán song phơng đến đa phơng,
nó không chỉ bó hẹp giữa những nớc cùng phe, cùng khối kinh tế mà còn mở rộng
ra giữa các phe, khác khối kinh tế từ hình thức thanh toán sơ khai là hàng đổi
hàng cho đến khi thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
thông qua hệ thống tài khoản của các ngân hàng. Xét về thời điểm thì ở nớc ta có
thể chia thành 2 thời điểm sau:
Thứ nhất là thời điểm trớc 1990:
ở thời kỳ này thì hoạt động thanh toán quốc tế mang màu sắc chính trị, chúng
ta chỉ giao dịch với các nớc trong phe, khối kinh tế. Việt Nam chỉ quan hệ với các
nớc trong khối XHCN, việc thanh toán hết sức tuỳ tiện và tự bởi vì tỷ giá thì đợc
Nhà nớc áp đặt và đồng thời việc thanh toán đợc kết toán theo thời kỳ là hàng
năm.
Thứ hai là sau 1990:
ở thời kỳ này do bối cảnh kinh tế thay đổi, chuyển từ đối đầu sang đối thoại,
với xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá hỗ trợ và hợp tác cùng phát triển. Cùng với
sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ đặc biệt là sự ứng dụng của công
nghệ tin học vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống do vậy thơng mại quốc tế đặc biệt
phát triển và dĩ nhiên là theo đó thanh toán quốc tế cũng phát triển cả về chiều

điều kiện thanh toán quốc tế để có thể vận dụng chúng một cách tốt nhất trong
việc ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thơng, nhằm phục tùng các
yêu cầu của chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nớc, tận dụng đợc những điều
kiện có lợi cho ta và đặc biệt là tránh những rủi ro có thể đem lại những tổn thất
lớn cho chúng ta cả trong hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.
a. Điều kiện về tiền tệ
Ta biết rằng mỗi nớc đều có một đồng tiền riêng, vậy khi phát sinh việc thanh
toán giữa các nớc thì phải chọn đồng tiền của nớc nào để thanh toán? Và phải xử
lý nh thế nào khi giá trị của đồng tiền này biến động?
Lẽ dĩ nhiên nớc nào cũng muốn chọn đồng tiền nớc mình trong thanh toán bởi
vì nhiều lý do nh: Nâng vị thế đồng tiền, chủ động đợc nguồn tiền trong thanh
toán, tránh đợc biến động tỷ giá. Nhng chọn đồng tiền nào lại không thể giải
quyết đợc theo ý muốn chủ quan của mỗi nớc tham gia thanh toán mà nó phụ
thuộc vào tơng quan so sánh lực lợng trong quan hệ thơng mại, đồng tiền đợc
chọn phải có vị trí xứng đáng, phải nằm trong khuôn khổ ngành hàng...
Và một việc bắt buộc phải thực hiện trong khi lựa chọn đồng tiền là thoả
thuận đợc điều kiện đảm bảo cho đồng tiền đợc lựa chọn là đồng tiền thanh toán
(đảm bảo giá trị đồng tiền khi thanh toán đúng nh giá trị hàng hoá khi trao đổi để
tránh rủi ro biến động tỷ giá gây tổn thất cho ngời mua hoặc ngời bán. Thờng có
các điều kiện đảm bảo hối đoái sau:
+ Đảm bảo bằng vàng
+ Đảm bảo bằng một đồng tiền mạnh
+ Đảm bảo bằng tổ tiền tệ
+ Đảm bảo bằng tiền tệ thế giới
+ Đảm bảo theo chỉ số quốc tế của hàng hoá.
b. Điều kiện về địa điểm thanh toán
Nhìn chung trong hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nớc bên nào cũng
muốn trả tiền tại nớc mình, lấy nớc mình làm địa điểm thanh toán vì những lợi ích
mà nó mang lại nh:
+ Tăng địa vị thị trờng tiền tệ nớc đó trên thế giới

(hay gọi là nhập khẩu) thông qua ngân hàng gửi tiền trả cho ngời bán (ngời xuất
khẩu). Loại này ít đợc dùng trong thanh toán quốc tế bởi vì một điều đơn giản là
việc trả tiền cho ngời bán tuỳ thuộc vào thiện chí của ngời mua, nh vậy đứng về
phía ngời bán thì quyền lợi của họ không đợc đảm bảo, thờng ngời ta sử dụng ph-
ơng thức này trong nghiệp vụ trả tiền ứng trớc, trả tiền phạt, trả tiền hoa hồng...
! Phơng thức nghi sổ hay có thể gọi là phơng thức mở tài khoản (Open
Account):
Phơng thức nghi sổ là thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua trong đó hàng
hoá đợc sản xuất và giao trớc khi thanh toán. Phơng thức nghi sổ cho phép thanh
toán vào một ngày quy định cụ thể trong tơng lai và ngời mua không cần phải
phát hành bất cứ chứng từ nhận nợ có thể chiết khấu nào để chứng minh cam kết
mang tính pháp lý của mình. Ngời mua phải tin tởng tuyệt đối vào việc anh ta sẽ
đợc thanh toán vào ngày thoả thuận. Ngời bán cần thiết là trong số trờng hợp có
thể chiết khấu các khoản phải thu theo phơng thức nghi sổ tại các tổ chức tài
chính. Phơng thức nàu đợc áp dung rộng rãi trong mậu dịch nội địa nhng rất ít
dùng trong mậu dịch quốc tế, bởi vì nó không có sự bảo đảm đầy đủ cho ngời xuất
khẩu thu kịp thời tiền hàng. Phơng thức thanh toán này đòi hỏi sự tin cậy rất cao
của ngời xuất khẩu đối với ngời nhập khẩu. Chủ yếu nó đợc áp dụng trong việc
thanh toán giữa các chi nhánh ở các nớc khác nhau của cùng một Công ty, hoặc
giữa các Công ty có quan hệ mua bán lâu đời và thờng xuyên và mua bán với số l-
ợng không lớn lắm, hoặc để trả tiền hoa hồng và tiền hàng gửi bán.
! Phơng thức nhờ thu (Collection):
Phơng thức nhờ thu là phơng thức mà ngời bán sau khi giao hàng thù ký phát
hối phiếu đòi tiền ngời mua, rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền trên hối phiếu
đó. Thông thờng, quyền sở hữu hàng hoá không chuyển sang ngời mua (trừ khi
ngời mua đợc chỉ định là ngời nhận hàng trên chứng từ vận tải) cho đến khi hối
phiếu đợc ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Phơng thức nhờ thu th-
ờng gắn với việc bán hàng chứ không phải cung cấp dịch vụ. Phơng thức nhờ thu
có hai loại nhờ thu là: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
+) Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection):

hàng. Ngời mua chấp nhận trả tiền bằng cách ký hậu vào hối phiếu, đến khi hối
phiếu tới hạn ngời mua phải trả tiền cho ngời hởng lợi của hối phiếu.
Nhìn chung phơng thức nhờ thu kèm chứng từ có đảm bảo hơn với ngời bán,
vì ngời bán đã có ngân hàng khống chế chứng từ tức là ngời bán đợc chắc chắn
rằng ngời mua sẽ chỉ nhận đợc hàng khi trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Tuy
nhiên nh thế không có nghĩa là không có bất lợi nào cho phía ngời bán bởi có thể
xảy ra trờng hợp từ chối không nhận chứng từ, lẽ đơng nhiên quyền sở hữu hàng
hoá vẫn nằm trong tay ngời bán nhng hàng đã gửi đi mà không có ngời nhận sẽ
gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, quá trình thu hồi - quay vòng vốn bị chậm lại.
Ngoài ra theo phơng thức này thời gian thu tiền về còn chậm vì ngân hàng không
trả thay cho ngời mua hay là ngân hàng không cấp tín dụng cho ngời mua nó chỉ
đóng vai trò trung gian - thu hộ.
! Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credits): Phơng thức này sẽ
đợc trình bày chi tiết phần II - chơng I
II. Những vấn đề cơ bản về phơng thức tín dụng chứng từ.
1. Khái niệm về phơng thức tín dụng chứng từ
Định nghĩa về tín dụng chứng từ đợc dịch trong quyển hớng dẫn áp dụng điều
lệ và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ bản sửa đổi năm 1993 số 500 (1993
revision ICC publication No 500) nh sau:
Trong phạm vi của bản điều lệ 500, các thuật ngữ "Tín dụng chứng từ" và
"Tín dụng dự phòng (sau đây gọi là "Tín dụng th - TDT") nghĩa là bất cứ thoả
thuận đợc gọi hoặc miêu tả nh thế nào, theo đó ngân hàng (ngân hàng phát
hành) hành động đúng yêu cầu và theo chỉ thị của khách hàng (ngời yêu cầu mở
TDT) hoặc nhận danh cho chính bản thân mình.
1. Thanh toán cho hoặc theo lệnh của phía thứ ba (ngời hởng) hoặc chấp
nhận và thanh toán hối phiếu do ngời hởng lợi ký phát,
Hoặc
2. Uỷ quyền cho ngân hàng khác thanh toán, chấp nhận và thanh toán hối
phiếu đó,
Hoặc

rủi ro trong việc thanh toán L/C thì ngân hàng cũng không đợc quyền từ chối
nghĩa vụ của mình đối với L/C, hoặc do quan hệ gắn bó giữa mình với ngân hàng
phát hành mà ngời mở L/C không thể yêu cầu hay thuyết phục ngân hàng này
không hoặc hoãn thanh toán chứng từ vì ngời hởng vi phạm hợp đồng. Tơng ứng
nh vậy vì ngời hởng cũng phải có nghĩa vụ cân bằng với ngời mở nh: Không đợc
đòi hỏi ngân hàng phát hành về khả năng thanh toán của ngời mở... Điều này đợc
quy định khó rõ trong điều 3, điều 4 của UCP 500:
Điều 3:
a. Về bản chất TD là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng thơng mại và
các loại hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể là cơ sở cho TDT, nhng các
ngân hàng bất luận trong trờng hợp nào cũng không liên quan đến, hoặc không
thể ràng buộc bởi những hợp đồng đó, ngay cả khi TDT có dẫn chiếu đến hợp
đồng đó. Vì thế cam kết của ngân hàng vê thanh toán, chấp nhận và thanh toán
hối phiếu, hoặc chiết khấu và hoặc thực thi bất cứ nghĩa vụ nào của TDT không
phụ thuộc vào khiếu nại hoặc biện hộ của ngời mở phát sinh từ mối quan hệ của
ngời mở với ngân hàng phát hành hoặc với ngời hởng.
b. Trong bất cứ trờng hợp nào cũng không đợc lợi dụng quan hệ hợp đồng
giữa các ngân hàng, hoặc giữa ngời mở với ngân hàng phát hành TDT.
Điều 4:
Trong giao dịch tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ thực hiện căn
cứ trên chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá, các dịch vụ và hoặc các công
việc khác mà các chứng từ đó có thể liên quan.
Một số doanh nghiệp khi mới tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp th-
ờng ngộ nhận: TDT mở để mua hàng theo hợp đồng, nhng hàng kém phẩm chất,
không đúng qui cách... thì sao lại phải trả tiền cho ngời bán? nghe rất có lý, nhng
thực ra chính nhà nhập khẩu đã hiểu cha đúng vấn đề. Ngân hàng mở TDT chỉ ng-
ng không thanh toán bộ chứng từ hợp lệ khi có phán quyết của toà án của nớc sở
tại. Trong trờng hợp này ngời nhập khẩu chỉ có thể có quyền kiện ngời xuất khẩu
trên cơ sở hợp đồng thơng mại chứ không thể từ chối thanh toán.
Để hiểu rõ hơn về phơng thức thanh toán này chúng ta xem xét chu trình thực

thuận với nhau về các điều khoản mà ngời mua và ngời bán phải thực hiện nh: Đối
tợng của hợp đồng (tên hàng, số lợng...), điều kiện giao hàng (nói lên nghĩa vụ và
trách nhiệm của mỗi bên trong việc giao nhận hàng - trong thơng mại quốc tế th-
ờng áp dụng "Incoterms: International commercial - các điều kiện thơng mại quốc
tế" gồm 13 điều kiện chia làm 4 nhóm là: C (CFR: Cost + Fright, CIF: Cost +
Insurance + Freight, CPT: Carriage and Insurance Paid To), D (DES: Delivered Ex
Quay, DAF: Delivered At Erontier, DDP: Delivered Duty Paid, DDU: Delevered
Duty Unpaid), E (EXW: Ex Work), F (FAS: Free Alongside Ship, FOB: Free on
Board, FCA: Free Carrier), điều khoản giá cả (đồng tiền tính giá, mức giá, phơng
pháp quy định giá), phơng thức thanh toán, điều khoản pháp lý... Đặc biệt phải
nghi rõ trong hợp đồng là hợp đồng sản xuất xác lập theo Incoterms nào để có cơ
sở giaỉ quyết khi có tranh chấp xảy ra và cũng để tránh những lầm lẫn và những
khó khăn trong việc áp dụng Incoterms (bởi vì Inconterm chỉ là tập quán buôn bán
quốc tế cho nên các bản Incoterm song song tồn tại - cả bản cũ lẫn bảo chỉnh sửa
do vậy phải nghi rõ là sử dụng Incoterms theo bản nào. Mặc dù đến nay
Incoterms, do phản ánh hầu hết những nguyên tắc và thực tiễn đã đợc thừa nhận
rộng rãi, có thể trở thành một bộ phận của hợp đồng mua bàn mà không cần phải
có sự dẫn chiếu tới, song các bên đợc khuyến cáo một cách mạnh mẽ là nên đa
vào hợp đồng). Dựa trên các điều khoản của hợp đồng mua bán mà ngời mua viết
đơn xin mở th tín dụng.
- Giấy chứng từ xuất xứ (Certificate of Origin):
Chứng từ này nói lên việc hàng hoá đó xuất xứ từ nớc nào, chứng từ này rất
quan trọng đối với các cơ quan chức năng của nớc nhập khẩu (nh Bộ ngoại thơng
hay cơ quan hải quan). Việc phát hành chứng từ này đợc thực hiện thông qua một
cơ quan đợc uỷ nhiệm ở nớc xuất khẩu tức phòng thơng mại.
- Hối phiếu (Bill of exchange):
Hối phiếu đợc ký phát bởi ngời hởng lợi để đòi tiền ngời mua, hối phiếu có
thể là hối phiếu trả ngay hoặc hối phiếu trả chậm.
- Vận đơn đờng biển/ hàng hải (Marine/ Ocean bill of lading) hoặc hàng
không (Airway bill) hoặc các chứng từ vận tải khác hoặc là chứng từ vận tải liên

một bản, bản thứ hai đi cùng hàng hoá để trao cho ngời nhận hàng, bản thứ ba ng-
ời gửi hàng giữ để xác nhận hàng đã đợc tiếp nhận và gửi đi...
- Các chứng từ bảo hiểm (Insurance documents):
Các chứng từ bảo hiểm là bằng chứng về quyền đợc bảo hiểm về vận tải mà
phạm vi của nó bao gồm các loại giấy tờ đơn lẻ. Các chứng từ bảo hiểm có thể đ-
ợc chuyển tiếp bằng hình thức chuyển nhợng nếu chúng đợc phát hành nh một
giấy tờ có giá...
- Giấy chứng nhận chất lợng, số lợng (Certificate of quality or quantity):
Các chứng từ này là xác nhận của ngời sản xuất về tính hoàn hảo và phẩm
chất của hàng hoá, hoặc là xác nhận của ngời bán về số lợng hàng hoá đúng nh
thoả thuận trong hợp đồng.
- Chi tiết đóng gói (Parking list):
Chứng từ này kê danh mục từng kiện hàng, và nội dung bên trong của nó.
Chứng từ này đợc phát hành khi ngời bán gửi hàng hoá thông qua bộ phận giao
hàng của mình hoặc nhân viên bu điện.
Ngoài ra còn có thể có các loại chứng từ khác tuỳ loại hàng hoá và tuỳ thoả
thuận giữa ngời mua và ngời bán và cũng còn tuỳ tập quán buôn bán của các nớc
nh:
- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection certificate)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Certificate of health)
- Giấy chứng nhận trọng lợng (Certificate of weight)
- Giấy chứng nhận phân tích (Analyse certificate)
..................
Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng mở
L/C để ngân hàng này trả tiền cho ngời bán. Nếu ngân hàng thông báo đồng thời
là ngân hàng trả tiền thì sẽ tiến hành trả tiền cho ngời bán và chuyển bộ chứng từ
cho ngân hàng mở L/C. Ngân hàng này sẽ hoàn lại số tiền đã trả cho ngân hàng
thông báo (bớc 7, 8)
Ngân hàng mở L/C chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho ngời mua để ng-
ời này đi lĩnh hàng, đồng thời thu hồi lại ở ngời mua số tiền đã trả cho ngời bán

quyền lợi của mình trên thơng trờng quốc tế.
Nguyên tắc nghiêm ngặt trong việc kiểm tra chứng từ đợc bắt đầu từ sự kiểm
tra tính chính xác của Đơn xin mở th tín dụng và những điều kiện của L/C. "Các

Trích đoạn Những vấn đề cần quan tâm khi vận dụng phơng thức tín dụng chứng từ vào việc thanh toán hàng nhập khẩu ở Việt Nam. Những nhân tố ảnh hởng đến việc thực hiện phơng thức tín dụng chứng từ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status