thực trạng chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2020 - Pdf 74

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ LOAN

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU
PHẪU THUẬT Ổ BỤNG TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ LOAN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU
THUẬT MỞ Ổ BỤNG TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM NĂM 2020
Ngành: Điều dưỡng
Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

điều dưỡng thay băng rút dẫn lưu đạt kết quả cao nhất, 82,0% điều dưỡng thực
hành tiêm an toàn, thực hành chăm sóc thay băng đạt 64,0%.
Kết luận: Thực trạng các hoạt động chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở
ổ bụng của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam có tỷ lệ đạt yêu cầu khá
cao.Thâm niên, trình độ, số người bệnh chăm sóc/ ngày, số ca trực là yếu tố chính
liên quan đến hoạt động thực hành chăm sóc điều dưỡng.
Từ khóa: Điều dưỡng, chăm sóc, người bệnh sau phẫu thuật, ổ bụng.


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khố học và cuốn luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các
thầy, cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Điều
dưỡng Nam Định, Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Y tế Hà Nam đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tơi trong q trình học tập và hồn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam,
Ban Lãnh đạo khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tơi trong q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trịnh Hùng Mạnh, Phó
Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thanh Tùng, những người thầy đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt
cho tơi những kiến thức, phương pháp luận quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi thực
hiện đề tài này.
Tôi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới tồn thể các thầy, cô giáo trong
trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Baylor University đã nhiệt tình giảng dạy,
hướng dẫn tơi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn anh chị em trong tập thể Khoa Ngoại tổng hợp,
Phòng Kế hoạch tổng hợp, Thư viện bệnh viện Trường đại học điều dưỡng Nam
Định đã nhiệt tình giúp đỡ tơi rất nhiều trong q trình thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, anh chị, bạn bè đồng

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ..................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 2
MỤC TIÊU ............................................................................................................. 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 5
1.1. Đại cương về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (SPT). ............................ 5
1.2. Định nghĩa và một số khái niệm liên quan đến sau phẫu thuật mở ổ bụng ..... 9
1.3. Khung lý thuyết nghiên cứu ........................................................................ 11
1.4. Các nghiên cứu về thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng trên thế
giới và trong nước .............................................................................................. 13
1.5. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu .................................................... 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 18
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 19
2.3. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 19
2.4. Cỡ mẫu ....................................................................................................... 19
2.5. Phương pháp chọn mẫu ............................................................................... 20
2.6. Phương pháp thu thập số liệu. ..................................................................... 20
2.7. Các biến số nghiên cứu ............................................................................... 23
2.8. Thang đo, tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá các biến trong nghiên cứu. .......... 23
2.9. Phương pháp phân tích số liệu..................................................................... 26
2.10. Đạo đức nghiên cứu .................................................................................. 27


2.11. Hạn chế của nghiên cứu. ........................................................................... 27
2.12. Sai số và biện pháp khắc phục sai số. ........................................................ 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 28
3.1. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng của điều
dưỡng qua đánh giá của NB ............................................................................... 28

CSNB

Chăm sóc người bệnh

ĐD

Điều dưỡng

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

GDSK

Giáo dục sức khỏe

NB

Người bệnh

PTOB

Phẫu thuật ổ bụng

VSCN

Vệ sinh cá nhân

WHO (World Health Organization):


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ khung lý thuyết của nghiên cứu .................................................... 12
Biểu đồ 3.1. Đánh giá chung cơng tác tiếp đón người bệnh.................................... 30
Biểu đồ 3.2. Đánh giá chung về chăm sóc tâm lý, tinh thần cho người bệnh .......... 31
Biểu đồ 3.3. Đánh giá chung công tác theo dõi, đánh giá người bệnh .................... 33
Biểu đồ 3.4. Công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh ......................... 35
Biểu đồ 3.5. Đánh giá chung công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh .. 37
Biểu đồ 3.6. Đánh giá chung 5 hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng ... 38
Biểu đồ 3.7: Đánh giá chung thực hành tiêm an toàn ............................................. 45
Biểu đồ 3.8. Đánh giá chung thực hành chăm sóc thay băng .................................. 46
Biểu đồ 3.9 .Thực hành thay băng rút dẫn lưu ....................................................... 48


2

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thập kỷ qua, số ca phẫu thuật mở ổ bụng có xu hướng tăng. Ở các nước
Âu, Mỹ, phẫu thuật bụng chiếm vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng của tất cả các
hoạt động phẫu thuật [47]. Việt Nam cũng tương tự như các nước trên thế giới, theo
số liệu thống kê trên 30.453 người bệnh từ năm 2003 đến năm 2007, trong đó phẫu
thuật mở ổ bụng chiếm tỷ lệ cao nhất (36,9%) [65].
Phẫu thuật mở ổ bụng có liên quan đến đau, thay đổi hình dạng cơ thể, rối loạn
thể dịch, chảy máu trong và sau mổ, biến chứng gây mê... Giai đoạn sau phẫu thuật
là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý, gồm: rối loạn các chức năng về hô hấp,
tuần hồn, kích thích đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt
độ…do gây mê hoặc do phẫu thuật. Cuộc phẫu thuật dù là đơn giản hay phức tạp
đều gây căng thẳng, lo lắng cho người bệnh và gia đình người bệnh [28] [60].Vì vậy
việc sau mổ của bệnh nhân đóng vai trị rất quan trọng.

4

MỤC TIÊU
1. Mơ tả thực trạng chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật mở ổ bụng tại
Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2020.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh sau
phẫu thuật mở ổ bụng tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam.


5

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật [4], [5], [6], [10].

1.1.1. Mục đích
- Đảm bảo hiệu quả và sự an tồn cao nhất cho người bệnh (NB) sau mổ.
- Theo dõi chặt chẽ những diễn biến của người bệnh, phát hiện và báo cáo kịp
thời những bất thường cho bác sỹ để kịp thời xử lý ngay.
- Tôn trọng các nguyên tắc vơ trùng trong chăm sóc, rút ngắn thời gian điều
trị, người bệnh sớm được ra viện.
1.1.1.1. Chăm sóc người bệnh 24 giờ đầu sau mổ.
- Theo dõi mạch để phát hiện những bất thường của tim, tùy tình trạng người
bệnh mà theo dõi 15 – 30 phút hoặc 1 giờ 1 lần.
- Những người bệnh có sử dụng adrenalin, dopamine hoặc các thuốc trợ tim
khác phải được theo dõi chặt chẽ, có đường biểu diễn sử dụng thuốc để thể hiện rõ
ràng giờ bắt đầu, kết thúc, hàm lượng thuốc và liều lượng, tốc độ sử dụng.
- Theo dõi nhiệt độ tùy tình trạng người bệnh sốt hay khơng sốt mà điều
dưỡng có thể lấy nhiệt độ 30 phút, 1 giờ/1 lần, kịp thời phát hiện những bất thường
về thân nhiệt của người bệnh và báo cho bác sỹ biết.

- Theo dõi sonde foley.
- Nếu người bệnh có thơng foley nước tiểu thì phải theo dõi màu sắc và lượng
nước tiểu bài tiết ít nhất 1 giờ 1 lần trong 24 giờ đầu.
- Thông tiểu phải được theo dõi và chăm sóc trong điều kiện vơ trùng để tránh
nhiễm trùng ngược dịng, khơng để tụt thơng tiểu, hệ thống dẫn lưu nước tiểu phải
là /hệ thống kín, không tháo hoặc để tụt chỗ nối giữa túi nước tiểu và thông tiểu.
- Túi nước tiểu phải được đặt thấp hơn so với mặt giường người bệnh và
không để chạm đất.
- Theo dõi và chăm sóc thơng dạ dày:
- Ln theo dõi thơng dạ dày có được nằm đúng vị trí trong dạ dày hay khơng,
theo dõi lượng dịch ra hàng giờ và màu sắc, tính chất của dịch.


7

- Theo dõi tình trạng vết mổ xem vết mổ khô hay thấm dịch, thấm máu, để báo
cáo kịp thời cho bác sỹ.
- Thực hiện thuốc theo y lệnh và thực hiện đầy đủ các y lệnh khác của bác sỹ
trong việc theo dõi người bệnh.
- Khi qua 24 giờ đầu người điều dưỡng phải:
+ Đánh giá tiến triển của người bệnh.
+ Đánh giá cân bằng dịch vào ra cho người bệnh để dựa trên cơ sở đó bác sỹ
có hướng điều trị cụ thể.
1.1.1.2. Theo dõi sau 24h
- Theo dõi huyết động: tùy theo tình trạng người bệnh mà có thể theo dõi chỉ
số mạch, huyết áp, huyết áp tĩnh mạch trung ương 3 giờ/lần… trong 2 ngày sau đó
có thể theo dõi 3 lần/ ngày cho tới khi người bệnh ra viện.
- Nhiệt độ, nhịp thở theo dõi 3 lần trong 2 ngày đầu tùy theo tình trạng của
người bệnh và sau đó có thể theo dõi 2 lần 1 ngày cho đến khi người bệnh ra viện.
- Theo dõi số lượng, tính chất, màu sắc của dịch dẫn lưu ra cho đến khi có y

tuyệt đối chấp hành và thực hiện y lệnh theo đúng quy trình chăm sóc người bệnh,
thao tác kỹ thuật phải tuân theo nguyên tắc vô trùng, hiểu được tâm tư, tình cảm của
người bệnh, thực sự là người nâng đỡ về mặt tinh thần làm cho người bệnh an tâm
điều trị.
1.1.2. Đánh giá, ghi hồ sơ, báo cáo
- Ghi vào phiếu theo dõi người bệnh của điều dưỡng về mạch, nhiệt độ, huyết
áp tồn bộ q trình theo dõi người bệnh từ lúc mổ về đến khi ra viện.
- Đánh giá và ghi chép toàn bộ những tiến triển của người bệnh và những công
việc của điều dưỡng thực hiện vào phiếu chăm sóc người bệnh của điều dưỡng.
- Báo cáo những bất thường cho bác sỹ.
1.1.3. Hướng dẫn người nhà và gia đình
- Khi người bệnh ra viện hướng dẫn cho họ đầy đủ về bệnh tật và những điều
cần làm sau khi ra viện.
- Hướng dẫn chế độ ăn uống, tập luyện, nghỉ ngơi và lao động phù hợp với
bệnh tật của họ.


9

- Hướng dẫn người bệnh khi cần đến khám lại ở đâu hoặc có thể liên hệ với
bác sỹ khi cần thiết (Chú ý mang theo giấy ra viện, giấy mổ khi đến khám lại).
1.2. Định nghĩa và một số khái niệm liên quan đến sau phẫu thuật mở ổ bụng
1.2.1. Khái niệm phẫu thuật mở ổ bụng
Phẫu thuật mở ổ bụng là phẫu thuật liên quan đến rạch da qua thành bụng
(nội soi hoặc phẫu thuật mở) vào trong ổ bụng để can thiệp vào ống tiêu hóa hay
các tạng như gan mật, lách, tụy, hệ tiết niệu,…để giải quyết bệnh lý khác nhau và
có thể được tiến hành trong điều kiện cấp cứu hoặc phẫu thuật theo kế hoạch có
chuẩn bị. Nhiều bệnh lý trong ổ bụng cần phẫu thuật có kèm theo các rối loạn
tồn thân như mất máu, nhiễm khuẩn; rối loạn nước - điện giải, rối loạn chức
năng gan, chức năng thận… Các bệnh lý ổ bụng và các rối loạn toàn thân ảnh

Biến chứng

Sốc mất máu

Tắc mạch vành, phổi,
não

sau mổ
Biến chứng
hô hấp

Viêm phế quản, viêm
phổi
- Chướng bụng

Biến chứng

- Liệt ruột

tiêu hóa

- Tắc ruột

Vết mổ, dẫn
lưu

Nhiễm trùng vết
mổ, chân dẫn lưu.
Tắc, tuột ống dẫn
lưu

chất lượng BV của Bộ Y tế (2016) [2] và tham khảo khung lý thuyết của Quách Chí


12

Đông (2018) [10]. Chúng tôi xây dựng khung lý thuyết và các biến số của nghiên
cứu như sau:

YÊU TỐ ẢNH
HƯỞNG
- Đặc điểm của NB cần
chăm sóc: tuổi, trình độ,
nơi sống…
- Đặc điểm của điều
dưỡng với cơng tác chăm
sóc: tuổi thâm niên, số
NB chăm sóc/ngày, số ca
trực/tuần…

HOẠT ĐỘNG CHĂM SĨC
NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU
THUẬT MỞ Ổ BỤNG CỦA
ĐIỀU DƯỠNG
- Công tác tiếp đón người bệnh
- Chăm sóc về tinh thần
- Chăm sóc vệ sinh cá nhân
- Chăm sóc dinh dưỡng
- Chăm sóc phục hồi chức năng
- Dùng thuốc và theo dõi dùng
thuốc cho NB

một số quy trình kỹ thuật điều dưỡng đặc trưng sau phẫu thuật không thể đánh giá
tồn bộ các quy trình kỹ thuật.
1.4. Các nghiên cứu về thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng trên thế
giới và trong nước
1.4.1. Các nghiên cứu về thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật mở ổ bụng trên thế giới.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy thực trạng chăm sóc sau phẫu thuật
mở ổ bụng ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.
Theo nghiên cứu của Merhi L.A.V và cộng sự về tình trạng dinh dưỡng của
người bệnh sau phẫu thuật tại Brazil trên 388 người bệnh có 167 người bệnh nằm
viện 3 ngày (43,04%); 122 người bệnh nằm viện 4-7 ngày (31,44%) và có 99 người
bệnh nằm viện trên 8 ngày (25,52%). Có 10 người bệnh tử vong (2,58%) [58].
Luciana R.F.M và cộng sự (2013) đánh giá chăm sóc điều dưỡng trong thời
kỳ phẫu thuật của người bệnh cắt bỏ tuyến tiền liệt. Đây là nghiên cứu cắt ngang,
hồi cứu. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án của người bệnh tại các bệnh viện ở
Divinopolis, Minas Gerais, Brazil. Tổng cộng có 121 người bệnh tham gia nghiên
cứu; tuổi trung bình là 67 tuổi. Sau phẫu thuật, các nhiệm vụ thường xuyên nhất là
đo các dấu hiệu sinh tồn (100%), đo nước tiểu và làm rỗng túi nước tiểu (100% cho
mỗi lần), tạo điều kiện chữa lành vết thương phẫu thuật (77%) và đánh giá dịch tiết
(48%). Trong số 25 loại chăm sóc được theo dõi, hoạt động mà các điều dưỡng thực
hiện thường xuyên nhất cho người bệnh sắp được xuất viện là cung cấp kiến thức về
thao tác chăm sóc ống thơng tiểu (16%). Nghiên cứu này đã xác định những điểm
yếu trong việc chăm sóc cho người bệnh phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, đặc biệt là
về giáo dục cho người bệnh tự chăm sóc tại nhà [56].
Theo nghiên cứu của Famakinwa T và cộng sự (2014) về mức độ hiểu biết và
thực hành phòng chống nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật của các điều dưỡng
trong đơn vị phẫu thuật của Bệnh viện Giảng dạy Đại học Obafemi Awolowo, Ile-


14


số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc y tế của người bệnh là nhóm tuổi, tơn
giáo, diện chi trả. Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc xã hội của người
bệnh là trình độ học vấn, nơi cư trú [28].
Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc của
điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2018 của Qch Chí Đơng,
các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng có kết quả “Đạt” cao nổi bật là: cơng tác
tiếp đón người bệnh đạt kết quả cao nhất (93%), công tác theo dõi đánh giá người
bệnh đạt 92%; 88% người bệnh đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt việc giải thích,
hướng dẫn chế độ ăn theo bệnh; 86,3% điều dưỡng tham gia hỗ trợ điều trị và phối
hợp thực hiện y lệnh. Một số hạn chế trong hoạt động chăm sóc của điều dưỡng
như: Cơng tác tư vấn GDSK chỉ đạt 68,5%; 39,5% NB được ĐD giúp đỡ, hỗ trợ NB
làm vệ sinh cá nhân khi gặp khó khăn; 59,4% NB đánh giá điều dưỡng trực tiếp
giúp đỡ NB nặng làm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể và hỗ trợ NB nặng đi đại
tiểu tiện. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSNB của điều dưỡng là cơ cấu nhân
lực, chất lượng chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng, công tác kiểm tra giám sát
điều dưỡng, số lượng cơng việc chăm sóc vào giờ trực và ngày nghỉ lớn, qui chế
khen thưởng xử phạt [12].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình về “Thực trạng chăm sóc nhiễm khuẩn
vết mổ phẫu thuật tiêu hóa tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm 2016”
trong 714 NB phẫu thuật tiêu hóa được theo dõi có 38 NB bị nhiễm khuẩn vết mổ
với những mức độ nhiễm khuẩn khác nhau theo tiêu chuẩn của CDC chiếm tỷ lệ
5,3%. Yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ: bệnh kèm theo (57,9%); phẫu
thuật bẩn, cấp cứu và phẫu thuật mở (chiếm tỉ lệ lần lượt là 71,1%; 76,3% và
92,1%); 100% người bệnh mang ống dẫn lưu ổ bụng [8].
Nghiên cứu của Nguyễn Thảo Trúc Chi ( 2016) kiến thức và tuân thủ kiểm
soát nhiễm khuẩn bệnh viện của điều dưỡng tại 3 Khoa Ngoại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Đắk Lắk: Tỷ lệ tuân thủ về nguyên tắc vô khuẩn trong quy trình kỹ thuật tiêm
tĩnh mạch mức độ khơng đạt là (66%) chiếm đa số và khơng có trường hợp ở mức






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status