i
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Đây là nghiên cứu mơ tả cắt ngang đƣợc thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng
08/2019 tại Trung tâm Ung Bƣớu – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, có 380 ngƣời
bệnh ung thƣ đang đƣợc điều trị nội trú tham gia trả lời bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu
trúc với mục tiêu mơ tả thực trạng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và xác định một số
yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của ngƣời bệnh ung thƣ điều trị nội
trú tại Trung tâm Ung Bƣớu – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019. Số liệu
đƣợc nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.
Kết quả: tỷ lệ ngƣời bệnh có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ là 76,3%; trong đó:
nhu cầu về thơng tin là 88,2%; nhu cầu hỗ trợ chăm sóc là 66,6%; nhu cầu về giao
tiếp quan hệ là 80,0%; nhu cầu về hỗ trợ tinh thần chiếm 65,8%; nhu cầu hỗ trợ vật
chất là 69,7%. Thực trạng đáp ứng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ cho ngƣời bệnh là
83,9% trong đó: đáp ứng nhu cầu về thông tin là 92,1%; đáp ứng nhu cầu hỗ trợ
chăm sóc, giao tiếp quan hệ, nhu cầu hỗ trợ về tinh thần lần lƣợt là: 71,1; 81,8%;
81,8; đáp ứng nhu cầu về hỗ trợ về vật chất là 60,3%. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã
tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố tình trạng hôn nhân
(OR=6,8; KTC 95%=1,7–27,9; p=0,007), nơi cƣ trú (OR=2,1; KTC 95%=1,01–
4,14; p=0,048) ảnh hƣởng đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ.
Kết luận: tỷ lệ ngƣời bệnh có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ là 76,3% và thực trạng
đáp ứng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ là 83,9%; các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê
đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của đối tƣợng là tình trạng hôn nhân, nơi cƣ trú.
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tơi xin có một số khuyến nghị đối với đơn vị
nhƣ sau: cần thiết lập đội ngũ chăm sóc giảm nhẹ tại đơn vị và ngƣời điều dƣỡng
cần đƣợc đào tạo bài bản về chăm sóc giảm nhẹ. Thành lập câu lạc bộ ngƣời bệnh
ung thƣ để tăng cƣờng gặp gỡ, trao đổi giúp ngƣời bệnh nâng cao chất lƣợng cuộc
sống. Tăng cƣờng cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp góp phần kết nối
nguồn lực, chăm sóc NB ở khía cạnh mối quan hệ xã hội…
Từ khóa: ung thư, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ,
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Thái Bình, 30 tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thị Liên
MỤC LỤC
TRANG
Tóm tắt nghiên cứu ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
ời cam đoan ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ iv
Danh mục bảng ........................................................................................................... v
Danh mục biểu đồ, sơ đồ, hình v .............................................................................. vi
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 4
1.1. Các khái niệm chính trong nghiên cứu ............................................................. 4
1.2. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của ngƣời bệnh ung thƣ .................................... 14
1.3. Khung lý thuyết nghiên cứu ........................................................................... 24
1.4.
ột số thông tin về địa điểm nghiên cứu ....................................................... 26
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 27
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NB
Ngƣời bệnh
2. CSGN
Chăm sóc giảm nhẹ
3. UT
Ung thƣ
4. ĐD
Điều dƣỡng
5. ĐTNC
Đối tƣợng nghiên cứu
6. NC
Nhu cầu
7. CS
Bảng 3.16. Mối liên quan của một số yếu tố đặc điểm chung, đặc điểm bệnh và điều
trị đến nhu cầu hỗ trợ chăm sóc ...............................................................................55
Bảng 3.17. Mối liên quan của một số yếu tố đặc điểm chung, đặc điểm bệnh và điều
trị đến nhu cầu giao tiếp quan hệ ..............................................................................58
Bảng 3.18. Mối liên quan của một số yếu tố đặc điểm chung, đặc điểm bệnh và điều
trị đến nhu cầu hỗ trợ tinh thần .................................................................................61
Bảng 3.19. Mối liên quan của một số yếu tố đặc điểm chung, đặc điểm bệnh và điều
trị đến nhu cầu hỗ trợ về vật chất ..............................................................................64
Bảng 3.20. Phân tích hồi quy đơn biến về ảnh hƣởng của các đặc điểm chung, đặc
điểm bệnh và điều trị đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ.............................................67
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của ĐTNC .............................................37
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm về nghề nghiệp của ĐTNC ...................................................39
Hình 1.1. Mơ hình CSGN trong ti n trình bệnh ..........................................................4
Hình 1.2. Tháp NC cơ bản củ con người phân cấp theo Maslow ...........................12
Hình 1.3. Mơ hình chăm sóc giảm nhẹ dựa vào thời gian ........................................15
Hình 1.4. Mơ hình chăm sóc giảm nhẹ dựa vào nhà cung cấp .................................16
Sơ đồ 1.1. Khung lý thuyết nghiên cứu.....................................................................25
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thƣ (UT) là một trong những bệnh không lây nhiễm gây tử vong cao và
đang trở thành gánh nặng lớn tại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt với các nƣớc
vậy, ngƣời ĐD cần có sự đánh giá đúng đắn với tình trạng của từng NB để xác định
đƣợc các NC cần CSGN của họ [46]. Tuy nhiên hiện nay, CSGN là lĩnh vực mới ở
Việt Nam, chƣa có nhiều nghiên cứu để đánh giá nhu cầu CSGN cho NBUT.
Trung tâm Ung Bƣớu – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình là đơn vị điều trị
và chăm sóc NBUT cho tỉnh Thái Bình và một số tỉnh lân cận. Với quy mô 150
giƣờng kế hoạch, mỗi năm trung tâm đang thực hiện điều trị hơn bảy nghìn lƣợt NB
nội trú. Trung tâm cũng đang triển khai mơ hình CSGN cho NB, tuy nhiên chƣa xây
dựng đƣợc hệ thống đánh giá NC và thực trạng đáp ứng NC để làm cơ sở cho các
giải pháp can thiệp về mặt chuyên môn cũng nhƣ nâng cao chất lƣợng dịch vụ.
Nhằm nâng cao hiệu quả CS và điều trị, sự hài lòng và chất lƣợng cuộc sống cho
NBUT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của
ngƣời bệnh ung thƣ điều trị nội trú tại Trung tâm Ung Bƣớu – Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Thái Bình năm 2019”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.
ô tả thực trạng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của ngƣời bệnh ung thƣ điều
trị nội trú tại Trung tâm Ung Bƣớu – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của
ngƣời bệnh ung thƣ điều trị nội trú tại Trung tâm Ung Bƣớu – Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thái Bình năm 2019.
4
tác dụng khơng mong muốn của các phƣơng pháp điều trị đó.
Coi cuộc sống và cái chết là một tiến trình bình thƣờng của cuộc sống, khơng
cố đẩy nhanh hoặc trì hỗn cái chết. Hỗ trợ NB sống tích cực đến cuối đời.
Chăm sóc về tâm lý xã hội là yếu tố quan trọng trong CSGN.
Xây dựng mơ hình CSGN theo hình thức ―Nhóm chăm sóc đa thành phần‖
trong đó NB là trung tâm, có sự tham gia của nhân viên y tế, gia đình NB, nhân viên
xã hội, ngƣời tình nguyện...
Thực hiện tại các cơ sở y tế, tại gia đình và cộng đồng [2].
1.1.1.2. Những đ i tượng cần được chăm sóc giảm nhẹ
Theo dữ liệu đƣợc lấy từ Ƣớc tính Sức khỏe Tồn cầu (Global Health
Estimates) của WHO năm 2011, các bệnh của ngƣời lớn (từ 15 tuổi trở lên) và trẻ
em (dƣới 15 tuổi) cần đƣợc CSGN là:
Bệnh cần CSGN cho ngƣời lớn bao gồm: Alzheimer và các chứng mất trí
khác, ung thƣ, bệnh tim mạch (trừ tử vong đột ngột), xơ gan, bệnh phổi tắc ngh n
mạn tính, đái tháo đƣờng, HIV/AIDS, suy thận, bệnh Parkinson, viêm khớp dạng
thấp, bệnh lao kháng thuốc.
Bệnh cần CSGN cho trẻ em: ung thƣ, bệnh tim mạch, xơ gan, dị tật bẩm sinh
(không kể bất thƣờng về tim), rối loạn miễn dịch và máu, HIV/AIDS, viêm màng
não, bệnh thận, rối loạn thần kinh và trẻ sơ sinh [60].
1.1.1.3. Khi nào cần cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ
Bất cứ khi nào đánh giá NB có vấn đề cần CSGN.
Xuyên suốt quá trình bệnh.
Đặc biệt khi liệu pháp điều trị đặc hiệu khơng cịn hiệu quả.
Sau khi NB qua đời: động viên, hỗ trợ gia đình.
6
1.1.1.4. Nội dung chăm sóc giảm nhẹ
Giảm đau và giảm các triệu chứng gây khó chịu.
1.1.2. Ung thư
Ung thƣ có thể đƣợc định nghĩa là một bệnh trong đó một nhóm các tế bào
bất thƣờng phát triển khơng kiểm sốt đƣợc bằng cách coi thƣờng các quy tắc bình
thƣờng của phân chia tế bào. Những tế bào bình thƣờng liên tục bị phụ thuộc vào
các tín hiệu, các tín hiệu này quy định liệu các tế bào này s đƣợc phân chia, biệt
hóa thành một tế bào khác hay là chết đi. Tế bào UT phát triển một hệ thống tăng
sinh tự động từ những tín hiệu này, dẫn đến tăng trƣởng và tăng sinh khơng kiểm
sốt. Nếu khơng ngăn cản q trình này, các tế bào này tiếp tục tăng sinh, xâm lấn
và gây tử vong. Trên thực tế, gần 90% trƣờng hợp tử vong liên quan đến UT là do
khối u lây lan – hay còn gọi là di căn [34].
Trong bệnh UT, khối u ác tính hồn tồn khác với khối u lành tính. Đa số các
bệnh UT thƣờng có biểu hiện mạn tính, có q trình phát sinh và phát triển lâu dài
qua nhiều giai đoạn trừ một số nhỏ UT ở trẻ em tiến triển nhanh do đột biến gen từ
lúc bào thai. Các UT ngƣời lớn đều qua giai đoạn tiềm tàng có khi hàng chục năm, đặc
biệt là UT tuyến giáp, UT cổ tử cung, UT da... Khi khối u lớn phát triển nhanh mới có
các triệu chứng lâm sàng. Đau thƣờng là triệu chứng của bệnh UT ở giai đoạn cuối [6].
1.1.2.1. Nguyên nhân
Trên 80% tác nhân sinh UT là bắt nguồn từ môi trƣờng sống, trong đó hai tác
nhân lớn nhất là: 35% do chế độ ăn uống (gây nhiều loại UT đƣờng tiêu hóa) và
khoảng 30% UT do thuốc lá (gây UT phổi, UT đƣờng hơ hấp trên). Các tác nhân
khác bao gồm: Tia phóng xạ, bức xạ tử ngoại, virus, các loại hóa chất đƣợc sử dụng
trong công nghiệp, thực phẩm, chiến tranh, các chất thải ra mơi trƣờng nƣớc và
khơng khí là tác nhân của nhiều loại UT khác nhau… [4].
1.1.2.2. Phương pháp điều trị
Mỗi loại UT, mỗi giai đoạn bệnh có những phƣơng pháp điều trị khác nhau:
Điều trị phẫu thuật: thƣờng áp dụng cho UT ở các giai đoạn sớm, chƣa di căn.
Điều trị tia xạ: thƣờng áp dụng cho UT ở các giai đoạn tƣơng đối muộn hơn.
Thƣờng phối hợp với phẫu thuật làm thu nhỏ bớt khối u để dễ mổ (Tia xạ trƣớc mổ)
hoặc diệt nốt những tế bào u tại chỗ và hạch khu vực mà khi mổ nghi ngờ chƣa lấy
và UT dạ dày (1,03 triệu trƣờng hợp). Cũng theo báo cáo này, các loại UT có số
trƣờng hợp tử vong cao nhất thuộc về UT phổi với 1,76 triệu ca tử vong, tiếp đến là
9
UT đại trực tràng với 862.000 ngƣời tử vong, UT dạ dày với 783.000 ngƣời tử vong,
UT gan với 782.000 ngƣời tử vong và UT vú với 627.000 ngƣời tử vong [65].
Một nghiên cứu của Mary Joanne Verhoef và cộng sự thực hiện trên 420 NB
mắc UT lại cho kết quả UT đƣờng tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao hơn cả so với các loại UT
khác với 27,6%, sau đó là UT phổi (16,7%)… UT vú chiếm 8,8% trong số các loại
UT gặp phải ở các đối tƣợng tham gia nghiên cứu [57].
Nghiên cứu khác của Merchant với cỡ mẫu lớn (57.378 NBUT) cho kết quả:
Chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các loại UT là UT đại trực tràng (53,0%), UT tụy
(23,0%), UT dạ dày (13,0%) và UT buồng trứng (11,0%). Trong đó 13,0% số NBUT
trong nghiên cứu nhập viện trong khoảng 1 năm cuối đời [44].
iên quan đến giới tính, cơ quan Nghiên cứu UT Quốc tế (IARC) ƣớc tính rằng
một phần năm đàn ơng và một phần sáu phụ nữ trên toàn thế giới s phát triển UT trong
suốt cuộc đời của họ, và một phần tám đàn ông và một phần mƣời một phụ nữ s chết vì
bệnh UT. Một số yếu tố dƣờng nhƣ đang thúc đẩy sự gia tăng này, đặc biệt là dân số tồn
cầu đang gia tăng và già hóa và sự gia tăng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ UT liên
quan đến phát triển kinh tế và xã hội. Đối với các nền kinh tế đang phát triển nhanh
chóng, dữ liệu cho thấy sự thay đổi từ các bệnh UT liên quan đến nghèo đói hoặc nhiễm
trùng sang các bệnh liên quan đến lối sống điển hình hơn ở các nƣớc công nghiệp [66].
Dữ liệu năm 2018 cũng cho thấy các quốc gia có Chỉ số phát triển con ngƣời
(HDI) cao có tỷ lệ mắc UT cao gấp 2-3 lần so với các quốc gia có HDI thấp hoặc
trung bình. Các bệnh UT hàng đầu trên tồn cầu cũng đã thay đổi so với dữ liệu
năm 2012 [66].
1.1.2.4. Tình hình ung thư ở Việt Nam
Theo số liệu của Ghi nhận UT tồn cầu (G OBOCA ) và ƣớc tính của ghi
ca, chiếm 15,4% tổng số ca UT [64]. Các chuyên gia cho biết, tỷ lệ UT gan ở nam
giới luôn cao hơn phụ nữ là vì ngồi ngun nhân mắc viêm gan virus thì đàn ông
thƣờng có thói quen uống rƣợu, hút thuốc lá... Và đây chính là 2 nguyên nhân hàng
đầu dẫn tới bệnh.
Ung thƣ đại/trực tràng: Số ca mới mắc UT đại/ trực tràng ở cả 2 giới trong năm
2018 là 14.733 ca, trong đó số ca mắc mới ở nam giới là 7.607 ca (chiếm 8,4% tổng số
ca UT), số ca mắc mới ở nữ giới là 7.126 ca (chiếm 9,6% tổng số ca UT) [8, 64].
11
Ung thƣ vú: UT vú là loại UT phổ biến nhất ở phụ nữ, theo số liệu ghi nhận
UT năm 2010, UT vú đứng hàng đầu ở nữ giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi trung
bình trong cả nƣớc là 29,9/100.000 dân. Ƣớc tính năm 2020, con số này là
38,1/100.000 dân [8].
1.1.3. Nhu cầu
Nhu cầu là một hiện tƣợng tâm lý của con ngƣời; là đòi hỏi, mong muốn,
nguyện vọng của con ngƣời về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy
theo trình độ nhận thức, môi trƣờng sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi ngƣời
có những NC khác nhau [6].
Có một số NC cơ bản phổ biến đối với tất cả mọi ngƣời. Những NC này
đƣợc phân loại theo thứ tự ƣu tiên. Tuy nhiên khi một số NC cần thiết đƣợc thỏa
mãn con ngƣời s chuyển đến NC khác ở mức cao hơn [16].
1.1.3.1. M i liên quan giữa nhu cầu và nguyên tắc điều dưỡng
Nguyên tắc ĐD xuất phát từ việc đáp ứng NC cho NB. Khi bị bệnh tật, ốm
yếu NB không tự đáp ứng đƣợc các NC hàng ngày cho chính mình nên cần sự hỗ
trợ của ngƣời ĐD. Nhu cầu của con ngƣời vừa có tính đồng nhất, vừa có tính duy
nhất nên ngƣời ĐD cần có kế hoạch CS riêng biệt cho từng NB.
Nhu cầu của con ngƣời tuy cơ bản giống nhau nhƣng mức độ và tầm quan
trọng đối với từng NC ở từng ngƣời có khác nhau. Hơn nữa trong cùng một con
ỗi cá nhân
dù khoẻ mạnh hay bệnh tật đều mong mỏi tình cảm của bạn bè, làng xóm, gia
đình... do đó ngƣời ĐD ln biểu lộ thái độ thân thiện đúng mức với NB, quan tâm
đáp ứng thoả mãn NC tình cảm cho NB.
Nhu cầu được tơn trọng: Sự tơn trọng tạo cho con ngƣời lịng tự tin và tính
độc lập. Khi sự tơn trọng khơng đƣợc đáp ứng thì họ có cảm giác cơ độc, tự ti. ĐD
đáp ứng NC này của NB bằng cách quan tâm đến tâm tƣ, nguyện vọng của NB, chú
ý lắng nghe và tôn trọng ý kiến của NB.
13
Nhu cầu tự hoàn thiện (tự thể hiện): Là mức cao nhất trong hệ thống phân
loại nhu cầu của
aslow.
aslow đánh giá chỉ 1% dân số đạt đến mức tự hoàn
thiện, khẳng định bản thân. Nhu cầu tự hoàn thiện diễn ra trong suốt cuộc đời, nó
chỉ xuất hiện khi các NC dƣới nó đƣợc đáp ứng trong một chừng mực nhất định.
Các NC cơ bản càng đƣợc đáp ứng thì càng tạo ra động lực sáng tạo và tự
hoàn thiện ở mỗi cá thể. Ngƣời điều dƣỡng phải đánh giá đúng những NC của NB
để từ đó có kế hoạch CS thích hợp [16] [43].
Nhu cầu cơ bản và Học thuyết điều dƣỡng của Virginia Henderson
Virginia Henderson mô tả mục tiêu của ĐD là cố gắng giúp ngƣời bệnh đạt
đƣợc tính độc lập càng sớm càng tốt. Học thuyết Henderson chỉ ra 14 nội dung CS
cơ bản cho con ngƣời bao gồm:
Đáp ứng các NC về hô hấp.
trong việc cung cấp dịch vụ CS một cách phù hợp. Trên toàn cầu, hơn 20,4 triệu
ngƣời cần các dịch vụ CSGN hàng năm. Phần lớn những ngƣời này (19 triệu) là
ngƣời trƣởng thành, với 34% trong số họ đƣợc chẩn đoán mắc bệnh UT [22]. Việc
tích hợp này đã và đang phát triển nhƣ một xu hƣớng tất yếu trong q trình chăm
sóc NB.
Thực tế cho thấy sự kết hợp chuyên sâu giữa CSGN vào điều trị UT thƣờng
quy làm tăng chất lƣợng cuộc sống, sự hài lòng và giảm đi sự trầm cảm, lo âu của
NBUT khi đƣợc so sánh với điều trị UT đơn độc [36]. Vì vậy, vấn đề đặt ra khơng
phải là nên tích hợp CSGN vào lĩnh vực UT hay không, mà là làm thế nào để tối ƣu
hóa q trình này một cách phù hợp với thực tiễn nhất. Q trình phức tạp này địi
hỏi sự phối hợp của các chuyên gia UT và những ngƣời trực tiếp tham gia vào việc
chăm sóc NBUT, để giúp giải quyết các các câu hỏi:
Những đối tƣợng nào nên nhận đƣợc sự CSGN?
Khi nào thì nên giới thiệu CSGN cho NB?
Chăm sóc giảm nhẹ ở mức độ nhƣ thế nào s phù hợp?
Chăm sóc giảm nhẹ cho NB phù hợp nhất khi nào?
15
Hiện nay, trên thế giới đang có những mơ hình CSGN tích hợp vào điều trị UT
rất hiệu quả. Tùy theo quy mô của hệ thống y tế, nguồn lực, đặc điểm các NC riêng
biệt của NBUT thì những mơ hình này có thể đƣợc tiến hành độc lập hoặc kết hợp
nhiều mơ hình với nhau, đặc biệt là mơ hình khái niệm và mơ hình lâm sàng [36].
1.2.1. Các mơ hình chăm sóc giảm nhẹ
1.2.1.1. Mơ hình khái niệm
Mơ hình khái niệm rất hữu ích giúp cho các nhà quản lí, bác sĩ, ĐD, NB có
thể hiểu đƣợc cơ chế các mơ hình tích hợp CSGN vào CS và điều trị UT tiêu chuẩn
hoạt động nhƣ thế nào, giúp so sánh các nguy cơ và thuận lợi giữa các phƣơng pháp
CS khác nhau. Các mơ hình khái niệm thƣờng phác thảo tầm nhìn về sự tƣơng tác
1.2.1.2. Mơ hình lâm sàng
Mơ hình lâm sàng áp dụng các ngun lí của mơ hình khái niệm vào các
trƣờng hợp lâm sàng khác nhau. Mơ hình này cung cấp các dữ liệu thực tế về tính
khả thi, sự hiệu quả của CSGN trong môi trƣờng điều trị cụ thể. Mơ hình này giúp
17
những ngƣời thực hiện nhận biết các trở ngại và thuận lợi cho việc kết hợp CSGN
vào quá trình điều trị UT. Hai mơ hình lâm sàng thơng dụng trong tích hợp điều trị
UT là mơ hình CSGN ngƣời bệnh nội trú và ngoại trú.
Mơ hình chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh nội trú
Mơ hình này đƣợc thiết kế dành cho NBUT điều trị nội trú với việc cung cấp
CS chuyên sâu bởi các chuyên gia CSGN. Các chuyên gia này cùng với các cơ sở
điều trị nội trú s giải quyết các gánh nặng bệnh tật lớn và nhận biết các mục tiêu
CS đƣợc rõ hơn. Các nghiên cứu mô tả về CSGN ở NB nội trú đã chứng minh đƣợc
nhiều lợi ích trong việc kiểm sốt triệu chứng và thỏa mãn NC đƣợc CS của NB
[27,50]. Mặc dù nhu cầu CSGN cho NB nội trú rất cao, nhƣng mức độ nghiêm
trọng của căn bệnh và việc cận kề cái chết làm hạn chế các ảnh hƣởng của việc can
thiệp CSGN. Việc tƣ vấn cho NB nội trú thƣờng không phù hợp để mở rộng ra môi
trƣờng điều trị ngoại trú do sự hạn chế về nguồn lực cho việc cung cấp dịch vụ
CSGN ngoại trú [42].
Mơ hình chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ngoại trú
Đối với NBUT điều trị ngoại trú, CSGN đƣợc cung cấp bởi nhiều ngƣời.
Việc kết hợp CSGN vào môi trƣờng ngoại trú đã cải thiện sự hài lòng của NB và
giảm gánh nặng gây ra bởi các triệu chứng rất tốt [45].
ô hình này cũng cho phép
tăng sự tƣơng tác giữa các bác sĩ và các nhóm CSGN, giúp nâng cao các kỹ năng và