THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI - Pdf 74

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT chi
nhánh Bắc Hà Nội.
2.1.1 Về nghiệp vụ huy động vốn:
Do bản chất của hoạt động Ngân hàng là kinh doanh trên đồng vốn đi
vay. Nên nghiệp vụ huy động vốn trong Ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối
với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng nói chung cũng như việc cho vay của Ngân
hàng nói riêng. Đồng thời, nhìn vào nguồn vốn của một Ngân hàng người ta có thể
đánh giá được rằng Ngân hàng đó có uy tín không, hoạt động hiệu quả không. Tuy
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội là một Ngân hàng mới thành lập ( tháng 11 năm 2001),
nhưng Ngân hàng đã có được một nguồn vốn vững mạnh, với tình hình hoạt động
ba năm gần đây như sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian: Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu N 2003 N 2004 N 2005
1.Nguồn vốn không kỳ hạn
+ VNĐ
+ Ngoại tệ đã quy đổi
376
356
20
859
839,7
19,3
1.121
1.096
25
2.Nguồn vốn kì hạn <12 tháng
+ VNĐ
+ Ngoại tệ đã quy đổi
907

+ Nguồn vốn không kỳ hạn: bằng ngoại tệ đã quy đổi giảm năm 2004 so với
năm 2003 giảm 3,5%, và năm 2005 so với năm 2004 tăng là 29,5%. Tuy nhiên,
nguồn ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất nhỏ vào năm 2003 là 5,32% tổng nguồn vốn
khong kỳ hạn, năm 2004 chỉ chiếm 2,25% và năm 2005 chiếm 2,23% tổng nguồn
vốn không kỳ hạn. Trong khi đó tốc độ tăng của nguồn vốn không kỳ hạn bằng
VNĐ nhanh hơn,năm 2004 so với năm 2003 là 135,87% và năm 2005 so với năm
2004 là 30,52%.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: bằng ngoại tệ đã quy đổi vào năm 2003
là 206,16 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng là 22,73% trong tổng nguồn vốn kỳ hạn <12
tháng, thì năm 2004 đã tăng lên 570 với tỷ trọng 31,93% và đến năm 2005 lại giảm
xuống là 467,4 tỷ đồng so với năm 2004 (chiếm 25,18% tổng nguồn vốn có kì hạn
<12 tháng). Nguồn tiền VNĐ cũng tăng đáng kể năm 2004 so với năm 2003 tăng
514,16 tỷ đồng tương ứng 73,36% và năm 2005 so với năm 2004 tăng 173,6 tỷ
đồng tương ứng 14,29% tổng nguồn vốn có kì hạn <12 tháng.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn >= 12 thánh bằng ngoại tệ đã quy đổi năm tại 2003 là
160,84 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,36% tổng nguồn vốn có kỳ hạn > =12 tháng, thì
năm 2004 giảm xuống còn 144 chiếm tỷ trọng là 18,53% và năm 2005 tiếp tục
giảm xuống còn 110,7 tỷ đồng chiếm 10,36% tổng nguồn vốn có kỳ hạn >= 12
tháng. Nguồn VNĐ thì liên tục tăng, năm 2004 so với năm 2003 tăng là 40,84 tỷ
đồng và năm 2005 so với năm 2004 tăng là 325,3 tỷ đồng.
Nhìn chung, trong 3 năm gần đây thì nguồn vốn huy động VNĐ luôn
tăng, nhưng về tốc độ tăng thì năm 2004 tăng nhanh hơn năm 2005, riêng chỉ có
nguồn vốn kì hạn trên 12 tháng thì mức độ tăng năm 2005 lớn hơn. Về nguồn vốn
huy động bằng ngoại tệ thì năm 2004 tăng so với năm 2003 là 346,3 tỷ đồng.
Nhưng năm 2005 lại giảm so với năm 2004 với mức giảm là 130,2 tỷ đồng. Như
vậy trong những năm gần đây thì nguồn vốn huy động chủ yếu của Ngân hàng là
VNĐ. Đó là kết quả của việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhằm khai
thác tối đa nguồn vốn huy động. Trong công tác huy động vốn, NHNo&PTNT Bắc
Hà Nội đã cố gắng theo dõi sát diễn biến lãi suất thị trường trên địa bàn để có sự
điều chỉnh kịp thời, tạo cơ chế lãi suất linh hoạt. Để khuyến khích khách hàng gửi

81,8
18,2
1.632.759
1.331.520
301.275
100
81,5
18,5
2.Doanh số thu nợ
- Ngắn hạn
- Trung dài hạn
288.450
257.038
31.412
100
89,1
10,9
502.313
461.384
40.929
100
91,9
8,1
1.497.168
1.239.321
257.847
100
82,8
17,2
(Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh NHNo&PTNTBắc Hà Nội năm 2003-2005)

với sự tăng lên của doanh số cho vay. Điều đó chứng tỏ những nỗ lực lớn lao vượt
bậc của ban lãnh đạo cùng toàn thể đội ngũ cán bộ tín dụng trong việc quản lý nợ
vay cũng như công tác thu nợ.
2.1.2.2 Tình hình dư nợ:
Để đánh giá tình hình tín dụng của một ngân hàng cần xem xét tới rất nhiều
chỉ tiêu, trong đó dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng. Dư nợ của một Ngân hàng sẽ
phả ánh một phần nào về khả năng cho vay và khả năng thu nợ của ngân hàng
đó.Để biết được tình hình dư nợ của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội thời gian gần đây
ta xem xét bảng dưới đây:
Bảng 3 Cơ cấu Dư nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
Số tiền
(Tr. đồng)
% Số tiền
(Tr. đồng)
% Số tiền
(Tr. đồng)
%
1. Tổng Dư nợ 639.465 100 1.028.240 100 1.163.868 100
- Ngắn hạn 228.139 35,7 554.858 54 647.057 56
- Trung hạn 148.717 23,3 218.718 21,3 231.279 20
- Dài hạn 262.609 41 254.664 24.7 285.532 24
2.Tốc độ tăng Dư nợ

60,8% 13,2%
(Nguån : B¸o c¸o tæng kÕt tÝn dông NHNo&PTNT B¾c Hµ Néi n¨m 2003-2005)
Nhìn vào bảng 3, ta thấy dư nợ của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội cũng đã
tăng lên cùng với sự tăng trưởng của doanh số cho vay. Sở dĩ có hiện tượng này là
do trong 3 năm trở lại đây, đặc biệt là năm 2005 nhiều đơn vị kinh tế có nhiều
thuận lợi về sản xuất kinh doanh và phần lớn đều hoàn thành vượt mức kế hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status