Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
lời nói đầu
chơng I : ngân hàng thơng mại và những vấn đề về rủi ro tín
dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
I. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
1. Kinh tế Việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng.
2. Vị trí, vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
II. Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng trong ngân hàng
1. Khái niệm về rủi ro tín dụng trong ngân hàng
2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong ngân hàng
3. Hậu quả của rủi ro tín dụng Ngân hàng
4. Các loại rủi ro đối với một số hình thức tín dụng chủ yếu
Chơng II : thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
I. Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
II. Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hà Nội
1. Một số thể lệ tín dụng chủ yếu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hà Nội
2. Nguồn vốn của chi nhánh
3. Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
4. Những nguyên nhân tác động đến chất lợng tín dụng chi nhánh những năm qua
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng III : Một vài giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Nội
I. Các giải pháp phòng chống rủi ro tín dụng
1. Vai trò của ngời vay
2. Những dấu hiệu nhận biết khoản cho vay có vấn đề
sách Nhà nớc) sang thực hiện chức năng kinh doanh của một Ngân hàng thơng
mại của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, đòi hỏi phải có
sự nỗ lực, cố gắng rất lớn trong việc tự cân đối vốn và nguồn vốn để đáp ứng nhu
cầu tín dụng ngày càng tăng và đa dạng hơn trong điều kiện không còn bao cấp về
vốn. Cũng nh các Ngân hàng khác bớc vào môi trờng kinh tế mới, Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn gặp phải rất nhiều khó khăn và rủi ro trong
kinh doanh đặc biệt là rủi ro tín dụng. Do vậy, để thực sự kinh doanh có hiệu quả,
các Ngân hàng thơng mại nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nông thôn nói riêng cần nắm vững các loại rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín
dụng và những biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro đó.
Trong phạm vi bài luận văn, em chỉ xin phép đề cập đến một số nét chung
về rủi ro tín dụng Ngân hàng trong bớc hội nhập và phát triển của Ngân hàng vào
nền kinh tế thị trờng cũng nh đề xuất một vài biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội.
Thích ứng với nội dung và giới hạn của đề tài, bố cục bài viết gồm ba phần
chính nh sau:
Chơng I: Ngân hàng thơng mại và những vấn đề rủi ro tín dụng Ngân hàng
trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Hà Nội.
Chơng III: Giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội.
Do thời gian tìm hiểu cũng nh trình độ nhận thức còn hạn chế, bài luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy rất mong có sự thông cảm của Thày, Cô
giáo, bạn bè và mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp của thày cô giáo và bạn bè
để vấn đề nghiên cứu đợc hoàn thiện hơn./.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thị trờng đợc thể hiện qua sự phát triển của trình độ phân công lao động xã hội,
mối quan hệ qua lại giữa thị trờng trong nớc và nớc ngoài.
Trong nền kinh tế tự nhiên, các chức năng của nền kinh tế đều đợc thực
hiện chủ yếu qua quá trình kế hoạch hoá của Nhà nớc. Mọi hoạt động sản xuất và
đời sống đều đợc bao cấp bởi Nhà nớc nên mang tính hình thức rất cao. Lợi ích
kinh tế - đặc biệt là lợi ích cá nhân ngời lao động - động lực trực tiếp của sự phát
triển cha đợc quan tâm đúng mức, do vậy đây là một nền kinh tế có tính thích
nghi rất chậm chạp, tính năng động kém.
Ngợc lại, trong nền kinh tế thị trờng, tính tự chủ của các thành phần kinh tế
rất cao. Các chủ thể kinh tế tự bù đắp những chi phí sản xuất và tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Trên thị trờng hàng hoá rất
phong phú, ngời ta đợc tự do mua bán và gặp nhau ở giá cả thị trờng. Đặc biệt,
nền kinh tế thị trờng có một tính năng riêng biệt - Đó là sự cạnh tranh, là "bộ
máy" điều chỉnh về sự trật tự của thị trờng. Với hoạt động kinh doanh mua và bán
tự do của phía các thành phần kinh tế, nền kinh tế thị trờng là một hệ thống kinh
tế rất phức tạp và đa dạng. Nó chịu sự điều hành quản lý của hệ thống tiền tệ và
luật pháp của Nhà nớc. Sự vận động của tiền tệ đợc coi là "hệ tuần hoàn máu" còn
hệ thống luật pháp đợc coi nh "hệ thần kinh" của cơ chế thị trờng.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm của nền kinh tế thị trờng, nó cũng có
những hạn chế mà bản thân nó không thể giải quyết đợc nh khủng hoảng, thất
nghiệp, lạm phát, bất bình đẳng, ô nhiễm... Do vậy, sự quản lý vĩ mô bằng các
chính sách và pháp luật là một yêu cầu không thể thiếu đợc trong hoạt động vận
hành của cơ chế kinh tế thị trờng.
ở Việt Nam, từ năm 1996, Đại hội lần thứ VII của Đảng cộng sản Việt
Nam đã xác định chuyển nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
1.2- Nền kinh tế thị trờng Việt Nam với hoạt động Ngân hàng
Một tiền đề cơ bản của quá trính chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá sang
mức cho phép...
Một nhân tố bất khả kháng là mấy năm vừa qua có nhiều thiên tai, chỉ riêng
cơn bão số 5 đã làm thiệt hại khoảng 5000 tỷ đồng thêm nữa trong năm 2001 lại
lụt lội khắp các tỉnh miền trung, thiệt hại càng trút thêm gánh nặng tài chính đất
nớc vốn đã khó khăn. Mặt khác, cộng thêm tình hình khủng hoảng tài chính tiền
tệ ở các nớc trong khu vực, hiện tợng USD tăng giá, xu hớng chuyển đổi tiền gửi
nội tệ thành USD, găm giữ ngoại tệ tại các đơn vị có nguồn thu ngoại tệ đã ảnh h-
ởng đáng kể tới hoạt động kinh doanh cả các Ngân hàng thơng mại. Đáng chú ý là
có sự có mặt của 24 chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài và 4 ngân hàng liên doanh
sau một thời gian làm quen đầy thân thiện nay họ đã trở thành đối thủ thực sự, đến
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
năm 2000 họ đã đặt nhiều quan hệ chặt chẽ với nhiều doanh nghiệp lớn, có mức
d nợ chiếm sấp xỉ 25% tổng số d nợ cả hệ thống Ngân hàng thơng mại, trong đó
đầu t trung và dài hạn chiếm tới 40%.
Có thể nói, đây là những ảnh hởng trực tiếp của thị trờng đối với hoạt động
của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn nói riêng. Điều này đặt Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn trớc một thử thách mới, một sự chuyển đổi nhạy bén mới trong năm
2001 nhằm hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt.
2- Vai trò hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng
2.1- Vài nét sơ qua về hoạt động của Ngân hàng thơng mại trong cơ chế quản lý
bao cấp.
Với cơ chế quản lý bao cấp trớc đây hệ thống ngân hàng chỉ là một cấp,
Ngân hàng Nhà nớc thực hiện chức năng cơ quan quản lý nhà nớc trong lĩnh vực
tiền tệ, làm nhiệm vụ cung cấp vốn kể cả các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, chứ
cha xuất hiện khái niệm Ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ hoạt động kinh
doanh tiền tệ hay một trung gian tài chính nói trên. Các tổ chức ngân hàng cho
vay theo kế hoạch với lãi suất thấp, không tính đến hiệu quả sử dụng gây nên tình
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vốn thích hợp trong cơ cấu của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển
chung của nền kinh tế.
- Ngân hàng đảm nhiệm quản lý và thực thi các hình thức thanh toán cho
chu trình phát triển kinh tế. Để đối phó với những đòi hỏi và thách thức của nền
kinh tế Việt Nam hôm nay và ngày mai. Mở rộng các dịch vụ nh bảo lãnh, cho
thuê két sắt, dịch vụ trả và chuyển tiền ngoại hối, dịch vụ phục vụ chơng trình tín
dụng EC... nhằm tăng lợi nhuận ngân hàng.
Hoạt động thực tiễn của hệ thống Ngân hàng thơng mại nhằm tiến hành
một cách có hiệu quả nhiệm vụ của nó trong mối quan hệ haì hoà với các lợi ích
của toàn xã hội và là ngời "thủ môn" phụ thuộc đối với nền kinh tế, trong số các
biện pháp có tính chất rộng lớn để có thể quản lý có hiệu quả nền kinh tế.
Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ tín dụng, loại hàng đặc biệt có độ
nhạy cao với những biến đổi của thị trờng, tình hình kinh tế - xã hội. Ngân hàng
luôn phải đơng đầu với đủ loại rủi ro riêng có, rủi ro từ các doanh nghiệp, cá nhân
vay tiền, rủi ro về nguồn vốn, lãi suất thanh toán... Những rủi ro này đều có thể
mang tới sự vỡ nợ cho bất kỳ Ngân hàng nào. Có thể nói rằng rủi ro gắn liền với
lợi nhuận trong hoạt động của mọi nhà ngân hàng.
Thêm vào đó nền kinh tế mở đã làm xuất hiện nhiều ngân hàng liên doanh
với nớc ngoài, chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam, tạo môi trờng cạnh
tranh giữa các ngân hàng với nhau. Cạnh tranh không phải lúc nào cũng xấu, trái
lại nó thúc đẩy sự tự nhận biết mình từ đó vơn lên để tồn tại và phát triển. Do vậy,
hoạt động của Ngân hàng thơng mại xuất hiện thêm nhiều hình thức dịch vụ kinh
kỷ, uỷ thác, thanh toán, chuyển tiền với những mục đích thu hút khách hàng, thu
lợi nhuận và đặc biệt là biến đổi phù hợp với cơ chế thị trờng của nền kinh tế.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, hoạt động "nòng cốt" nhất của mọi Ngân hàng là hoạt động "đi
vay để cho vay". Chức năng đầu tiên của các Ngân hàng thơng mại là mở rộng tín
vậy rủi ro Ngân hàng là gì? Nguyên nhân và hậu quả của nó nh thế nào?
II- Rủi ro trong tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1. Khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1- Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nhà ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng phải đối mặt với rất
nhiều rủi ro có thể xuất hiện trên mọi phơng diện. Những rủi ro này luôn có mối
quan hệ hữu cơ với nhau và kết hợp tạo thành một "dây chuyền" nguy hiểm đe
doạ đến sự sống còn của ngân hàng. Sự tăng cờng độ của rủi ro này hay rủi ro kia
lúc nào cũng có thể đa ngân hàng tới bờ vực của sự phá sản.
1.1.1- Rủi ro về nguồn vốn
Do nguồn vốn của ngân hàng hiện nay chủ yếu là nguồn vốn huy động và
đợc sử dụng theo phơng châm "đi vay để cho vay", do vậy hiện tợng thừa vốn hay
thiếu vốn đều có thể gây ra tổn thất cho nhà ngân hàng. Thiếu vốn sẽ làm cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng bị trì trệ, khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng,
thanh toán của khách hàng bị hạn chế. Điều này sẽ ảnh hởng tới thị phần, lợi
nhuận của Ngân hàng theo chiều hớng xấu. Mặt khác, sự thừa vốn sẽ làm tăng chi
phí cho nhà ngân hàng do phải trả lãi cho các khoản vốn thừa mà không có lãi để
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bù đắp. Do vậy, mỗi nhà ngân hàng trong từng tình hình luôn phải chọn cho mình
một cơ cấu vốn hợp lý nhất nhằm kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao.
1.1.2- Rủi ro về hối đoái
Hiện nay ở Việt Nam , Ngân hàng quy định rằng: vay bằng ngoại tệ phải trả
bằng ngoại tệ (trừ những trờng hợp đợc sự đồng ý của ngân hàng). Nếu nguồn vốn
huy động bằng nội tệ, cho vay bằng nội tệ thì rủi ro này không xuất hiện. Mặt
khác, nếu nhu cầu vốn của nền kinh tế là ngoại tệ, ngân hàng lại phải chuyển đổi
lại tiền vay. Khi đó, tại hai thời điểm này, ngân hàng phải sử dụng hai mức tỷ giá
hối đoái hiện thời, sự chênh lệch hoặc biến đổi giữa hai tỷ giá này có thể gây ra
những khoản thặng d hoặc chênh lệch trong khối lợng tiền tệ ban đầu. Nếu xảy ra
thâm hụt đó chính là rủi ro cho nhà Ngân hàng.
Hoạt động sinh lời chủ yếu của các Ngân hàng thơng mại là hoạt động tín
dụng. Trong hoạt động tín dụng, mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận trên cơ
sở phục vụ các nhu cầu tín dụng cộng đồng, đồng thời phải đảm bảo sự an toàn
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vốn. Tuy nhiên, các khoản vay có khả năng sinh lời thì độ rủi ro cũng cao. Nớc ta
với khung lãi suất 0.35% các ngân hàng ít khi bị rơi vào rủi ro do "ham" các
khoản nợ gây ra.
Kể từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, hiện tợng mất khả năng
thanh toán ở doanh nghiệp này, cá nhân kia hay cho vay không thu hồi nợ là hiện
tợng hoàn toàn có thể xảy ra. Điều đó có nghĩa là các ngân hàng đứng trớc các rủi
ro khi các doanh nghiệp không hoàn trả đợc các khoản tiền cho vay. Tuy nhiên,
nhu cầu vốn là một vấn đề hết sức cấp thiết trong nền kinh tế thị trờng, do vậy sự
mở rộng không ngừng các hoạt động kinh doanh của lĩnh vực ngân hàng cũng
đồng thời kéo theo tình trạng rủi ro tín dụng ngày càng cao. Có thể định nghĩa rủi
ro tín dụng nh sau: "Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thờng
trong quan hệ tín dụng, gây hậu quả xấu đến hoạt động ngân hàng nh mất mát
thiệt hại về tài sản, thu nhập của ngân hàng ...". Những biến cố trong rủi ro tín
dụng là những biến cố xảy ra khi cho vay không thu hồi đợc nợ.
Rủi ro cho vay không thu hồi đợc nợ hay còn gọi là rủi ro phát sinh trong
khâu cho vay. Rủi ro này xảy ra do ngời vay không trả đợc toàn bộ hoặc một phần
nợ vay đầy đủ và đúng hạn cho Ngân hàng. Biểu hiện của tình trạng này là tỷ lệ
nợ quá hạn của Ngân hàng tăng cao, các khoản lãi cha thu ngày càng lớn, Ngân
hàng không thu hồi đợc các khoản vốn đã cho vay để duy trì hoạt động tín dụng
và hoàn trả vốn cho ngời gửi tiền. Đây là rủi ro lớn nhất và có tác dụng cơ bản
đến sự an toàn của toàn bộ hoạt động Ngân hàng.
Rủi ro thiếu vốn chi trả cho khách hàng hay còn gọi là rủi ro phát sinh ở
khâu cho vay và thu nợ của ngân hàng. Trên lý thuyết, nếu tất cả các rủi ro ở khâu
cho vay và thu nợ của ngân hàng đã đợc phòng ngừa và bù đắp kịp thời thì ngân
hàng có đầy đủ khả năng hoàn trả các khoản tiền gửi của khách hàng. Tuy nhiên,
2.1- Nguyên nhân khách quan
2.1.1- Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên
Là các nguyên nhân bất khả kháng thờng thuộc về thiên nhiên, thiên tai,
địch hoạ, gây mất mát thiệt hại về tài sản của Ngân hàng.
2.1.2- Nguyên nhân về phía ngời vay
- Năng lực của ngời đi vay yếu kém
Điều này thể hiện trong khả năng sử dụng vốn của ngời vay. Một nguồn
vốn sử dụng có hiệu quả khi nó tạo ra của cải vật chất phù hợp và đợc xã hội chấp
nhận. Với năng lực kém, ngời vay không có khả năng nhận biết đợc sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, trình độ thởng thức cũng nh sự đòi hỏi của nhu cầu trên thị
trờng, do vậy sử dụng vốn một cách không hợp lý dẫn đến không có khả năng chi
trả, phá sản và gây tổn thất cho ngân hàng.
- Do sự yếu kém của ngời điều hành
Ngời điều hành không có khả năng dự đoán đợc sự biến động của giá cả thị
trờng, không xác định đợc thị phần của các đối thủ cạnh tranh, không nắm đợc thị
hiếu của ngời tiêu dùng ... dẫn đến sự tồn đọng hàng hoá, bị cạnh tranh mất thị
phần. Điều này ảnh không chỉ tới kết quả sản xuất kinh doanh của ngời vay mà
còn ảnh hởng tới khả năng thu hồi các khoản vay của nhà ngân hàng.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Do không nắm bắt kịp thời các thông tin
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, sự nắm bắt tình hình về giá
cả, sự xuất hiện của các hàng hoá cùng loại, thị hiếu của ngời tiêu dùng trên thị tr-
ờng là điều kiện cần thiết nhất quyết định kinh doanh đúng đắn nhất, có hiệu quả
nhất. Do vậy, sự thiếu thông tin có thể dẫn ngời vay tới tình trạng thua lỗ do mất
thị trờng, tồn đọng hàng hoá ... gây ra sự mất chi trả đối với các khoản nợ của
Ngân hàng.
- Do thiếu tính cạnh tranh
Nền kinh tế thị trờng đem lại một nền kinh tế với sự đa dạng về chủng loại
và chất lợng hàng hoá. Do vậy, để hàng hoá của mình có chỗ đứng trên thị trờng,
tới sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả
năng chi trả của khách hàng.
+ Các nhân viên tín dụng thiếu khả năng kỹ thuật và không có khả năng
phân tích các báo cáo tài chính, thiếu sự hiểu biết về khách hàng.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong ớc về lợi tức cao hơn các
khoản cho vay lành mạnh do vậy độ rủi ro của khoản vay càng cao.
+ Sự cạnh tranh không lành mạnh với các Ngân hàng khác để mong muốn
có tỷ trọng cho vay nhiều hơn. Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểu
rằng Ngân hàng đã bỏ qua một số bớc kiểm định các khoản cho vay, hạ thấp tiêu
chuẩn tín dụng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng... nhằm lôi kéo khách hàng.
+ Các nhân viên tín dụng thực hiện thế chấp không tốt, không đánh giá đợc
sự biến động giá trị của tài sản thế chấp, nguồn gốc và sự tồn tại của tài sản thế
chấp ... gây ra tổn thất do các khoản vay không đợc bù đắp khi rủi ro.
+ Hoạt động kiểm tra, kiểm soát cha đợc tiến hành thờng xuyên. Nhân viên
tín dụng không nắm bắt đợc tình hình tín dụng của khách hàng cũng nh môi trờng
tín dụng của nền kinh tế dẫn đến những sai sót khi cho vay, không nắm bắt kịp
thời các khoản cho vay có vấn đề.
+ Sản phẩm của ngân hàng còn đơn điệu, phần lớn là cho vay trực tiếp do
vậy rủi ro cao và Ngân hàng là đối tợng phải trực tiếp chịu tổn thất.
3- Hậu quả của rủi ro tín dụng Ngân hàng
Những rủi ro tín dụng có thể xảy ra những hậu quả nghiêm trọng và khó
khăn lớn cho Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung. Ta có thể xem xét cụ
thể nh sau:
3.1- Đối với nhà Ngân hàng
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Rủi ro làm giảm uy tín của nhà Ngân hàng
Một Ngân hàng có rủi ro lớn là một ngân hàng hoạt động không có hiệu
đối với Ngân hàng. Khi đó, nếu khách hàng cần vốn, họ buộc phải đặt quan hệ với
các Ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn cho
quá trình sản xuất. Đồng thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phá sản.
4- Biện pháp hạn chế rủi ro của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
Mỗi loại hình thức tín dụng đều có những rủi ro khác nhau do đặc điểm của
hình thức tín dụng đó quyết định. Vì vậy, nghiên cứu rủi ro của các hình thức tín
dụng chủ yếu là một việc làm cần thiết từ đó có thể đa ra những giải pháp phòng
ngừa và hạn chế hữu hiệu cho mỗi tình huống cụ thể.
Nh ta đã biết, rủi ro tín dụng chủ yếu tập trung ở 2 mặt huy động và cho
vay vốn. Trong quá trình kinh doanh Ngân hàng cần phải có dự trữ để đảm bảo
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khả năng thanh toán , điều này tỷ lệ nghịch với khả năng cho vay sinh lãi. Vì vậy,
ngân hàng phải thanh toán điều hoà hai yêu cầu sau:
- Đảm bảo khả năng thanh toán cho đầy đủ, kịp thời
- Cho vay để tạo khả năng sinh lời cao nhất
Rủi ro tín dụng Ngân hàng thờng do khách hàng mang lại, sự yếu kém về
quản lý của Ngân hàng, do hoàn cảnh Ngân hàng mang lại ... Tuy nhiên, khả năng
gây ra rủi ro tín dụng phổ biến nhất, hay gặp nhất trong thực tế là từ phía khách
hàng vay vốn mang lại. Ta có thể đa ra một số loại rủi ro đối với một số hình thức
tín dụng chủ yếu nh sau:
- Rủi ro đối với tín dụng ngắn hạn:
Mục đích của tín dụng ngắn hạn là nhằm bổ sung vốn lu động tạm thời
thiếu cho các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh với thời hạn ngắn (thờng dới 1
năm). các khoản tín dụng ngắn hạn thờng đợc kiểm tra qua tính toán hiệu quả đầu
t giản đơn và nhanh chóng, lãi suất cho vay thấp, phơng pháp này dễ xảy ra tình
trạng khách hàng sử dụng vốn ngắn hạn để đầu t trung và dài hạn, sử dụng sai
mục đích, gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Rủi ro đối với tín dụng trung và dài hạn
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn là thời hạn thu hồi vốn dài, có khối