thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của điều dưỡng với người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội thần kinh, bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2020 - Pdf 75

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN XUÂN TRIỀU

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỚI NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI KHOA NỘI THẦN KINH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN XUÂN TRIỀU

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE
CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỚI NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI KHOA NỘI THẦN KINH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Nội người lớn

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S Vũ Văn Đẩu

NAM ĐỊNH - 2020

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Chuyên đề tốt nghiệp là q trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân tơi, các số liệu và kết quả trong chuyên đề của tôi là trung thực và chưa
được công bố trong bất kỳ báo cáo nào.
Tơi xin hồn tồn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan này!
Nam Định, ngày 26 tháng 8 năm 2020
Người viết cam đoan

Nguyễn Xuân Triều


i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ........................................................ v
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ..................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 3
1.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 13
Chương 2. MÔ TẢ VẤN ĐỀ TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ BỆNH TĂNG
HUYẾT ÁP ............................................................................................................ 20
2.1. Thực trạng bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội thần kinh Bệnh viện Đa Khoa tỉnh
Vĩnh Phúc .............................................................................................................. 21
2.2. Ưu điểm, nhược điểm công tác Tư vấn giáo dục sức khỏe về Tăng huyết áp
qua kết quả khảo sát của chuyên đề ....................................................................... 26

ĐD

Điều dưỡng

GDSK

Giáo dục sức khỏe

HA

Huyết áp

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương

NB

Người bệnh

NMN

Nhồi máu não

THA




iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại huyết áp theo WHO/ISH (2003) [7], [8] ................................... 4
Bảng 2.1. Thông tin nhân khẩu học đối tượng tham gia khảo sát ........................... 23
Bảng 2.2. Phân bố nội dung tư vấn ........................................................................ 24


v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 2.1. Số người bệnh có bệnh lý liên quan Tăng huyết áp điều trị tại khoa Nội
thần kinh BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 01- 06/2020 .................... 21
Biểu đồ 2.2. Số người bệnh Xuất huyết não do THA điều trị tại khoa Nội thần kinh
BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 01- 06/2020 ...................................... 21
Biểu đồ 2.3. Số người bệnh Nhồi máu não do THA điều trị tại khoa Nội thần kinh
BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 01 - 06/2020 ..................................... 22
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ phân bố người bệnh được nhận TVGDSK về bệnh THA theo tỷ lệ
% ........................................................................................................ 24
Biểu đồ 2.5. Phương pháp TVGDSK liên quan đến THA người bệnh cho rằng phù hợp
............................................................................................................. 26

Hình1.1. Biến chứng tăng huyết áp .......................................................................... 9


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh lý mạn tính về tim mạch phổ biến trên thế
giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2000 trên thế giới đã có


2
vong và giảm gánh nặng bệnh tật cho bản thân, gia đình và tồn xã hội. Nhiều
nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số nguy cơ từ hành vi, lối sống có thể dẫn đến bệnh
THA. Khi có tăng huyết áp, tn thủ điều trị đóng vai trị quan trọng trong kiểm
sốt hiệu quả huyết áp. Truyền thơng giáo dục sức khỏe (TTGDSK) đã được chứng
minh có vai trị quan trọng trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ và tăng cường tuân
thủ điều trị.
Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe (TVGDSK) cho người bệnh tăng huyết áp,
một trong những chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng, là một giải pháp ít tốn
kém hơn so với các giải pháp kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhưng đem
lại hiệu quả cao và bền lâu [4]. Tư vấn sử dụng thuốc giúp người bệnh nâng cao
kiến thức, thực hành từ đó thực hiện chế độ dùng thuốc hợp lý và tăng cường hoạt
động thể lực, góp phần quan trọng trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ và trị số
huyết áp mục tiêu cho người bệnh. Tuy nhiên, các báo cáo khoa học của điều dưỡng
về công tác tư vấn giáo dục sức khỏe tuân thủ sử dụng thuốc phòng chống tăng
huyết áp cho người bệnh tăng huyết áp chưa được chú trọng. Thực tế cho thấy hoạt
động tư vấn giáo dục sức khỏe về tuân thủ sử dụng thuốc tại các khoa có người
bệnh tăng huyết áp chưa được quan tâm đúng mức.
Để đóng góp một phần vào kiểm sốt hiệu quả tăng huyết áp nói riêng nâng
cao chất lượng chăm sóc người bệnh nói chung, tôi đã chọn chuyên đề: “Thực
trạng công tác Tư vấn giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng với người bệnh Tăng
huyết áp tại khoa Nội thần kinh- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020”
với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của Điều dưỡng với
người bệnh Tăng huyết áp tại khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh
Phúc năm 2020.
2. Đề xuất một số giải pháp trong công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của Điều
dưỡng với người bệnh Tăng huyết áp tại khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020.

bị THA khi chỉ số huyết áp tâm thu (HATT) được xác định ≥ 140mmHg và/hoặc
huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg [6].


4
1.1.3. Phân loại tăng huyết áp
Bảng 1.1. Phân loại huyết áp theo WHO/ISH (2003) [7], [8]
Phân loại

Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương

(mmHg)

(mmHg)

Huyết áp tối ưu



< 90

Bình thường cao
Tăng huyết áp
độ 1(nhẹ)
Tăng huyết áp
độ 2(trung bình)
Tăng huyết áp
độ 3 (nặng)
Tăng huyết áp tâm thu
đơn độc
Theo tính chất

Tăng HA thường xuyên: Chỉ số huyết áp tăng thường xuyên ở mức ≥
140mmHg.
Tăng HA giao động: Chỉ số huyết áp ≥ 140mmHg không thường xuyên.
Tăng HA cơn: Trên cở sở huyết áp bình thường hoặc gần bình thường, có
những cơn huyết áp tăng vọt, những lúc có cơn này dễ xảy ra tai biến.
Theo nguyên nhân
Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn).
Tăng huyết áp thứ phát [4].
1.1.4. Nguyên nhân gây tăng huyết áp
Tăng huyết áp khơng rõ ngun nhân (cịn gọi là tăng huyết áp vô căn hoặc
tiên phát, nguyên phát): 90% - 95% [1].
Tăng huyết áp có nguyên nhân (tăng huyết áp thứ phát, mắc phải): 5% - 10% [1].


5
1.1.4.1. Tăng huyết áp nguyên phát (tăng huyết áp vô căn)

một số ít thường xuyên kéo dài) do khối u tiết quá nhiều catecholamin (adrenalin và


6
noradrenalin), chúng trực tiếp làm tăng huyết áp. Bệnh có cơn tăng huyết áp kịch
phát đa số xảy ra đột ngột, một số trường hợp tăng huyết áp thường xuyên nhưng
thỉnh thoảng có cơn tăng huyết áp kịch phát trên nền một cao huyết áp thường
xuyên. Xét nghiệm máu: Catecholamin máu tăng > 1000 mg/24h. Adrenalin > 100
mg/24h, noradrenalin > 250 mg/24h [8].
Hội chứng Cơt - sinh (cushing): Là tình trạng cường chức năng vỏ thượng
thận tiên phát gây tăng tiết quá nhiều glucocorticoid, (nếu do u hoặc cường tiết
ACTH của thùy trước tuyến yên gọi là bệnh Cushing). Bệnh thường gặp ở phụ nữ
nhiều hơn ở nam giới, tăng huyết áp thường xuyên, liên tục, cả huyết áp tâm thu và
tâm trương, tăng huyết áp lâu ngày nếu không được điều trị tích cực có thể đưa đến
các biến chứng mắt, thận, tim, não gây tàn phế và tử vong [8].
Hội chứng Conn: Tăng aldosteron tiên phát, do tăng sản vỏ thượng thận. Triệu
chứng: tăng huyết áp, hạ kali máu và kiềm chuyển hoá thứ phát do tăng mineralocorticoid
[8].
Bệnh tim mạch.
Bệnh xơ vữa động mạch (Atherosclerosis): Hai quá trình thối hóa và tăng
sinh cùng diễn ra ở thành mạch, làm cho thành mạch dày lên và xơ cứng, mất tính
đàn hồi và hẹp lịng mạch, cản trở tuần hồn gây nên tăng huyết áp
Hở lỗ động mạch chủ (số tối đa tăng và số tối thiểu hạ, số chênh lệch tăng
lên), hẹp eo động mạch chủ [8].
Tăng huyết áp thai kỳ
Thường xuất hiện vào nửa sau thai kỳ (sau 20 tuần mang thai) và khỏi hoàn
toàn khi hết thời kỳ hậu sản (12 tuần sau đẻ), huyết áp chỉ tăng nhẹ (tối đa dưới 140
mmHg) và không kèm theo các dấu hiệu bệnh lý khác. Khi có thai huyết áp cao
thêm là do sự thải ra một loại hc-mơn được gọi là angiotensin từ protein nguồn
của chúng (angiotensinogen). Hc-mơn này kết hợp với renin (thận tố) làm tăng

thời kỳ có tăng huyết áp rõ.
Khi huyết áp tăng, sức cản ngoại biên tăng và thể tích huyết tương có xu
hướng giảm cho đến khi thận suy [8].
Biến đổi về thần kinh
Ở thời kỳ đầu ảnh hưởng của hệ giao cảm biểu hiện ở sự tăng tần số tim và sự
tăng lưu lượng tim. Sự hoạt động của hệ thần kinh giao cảm còn biểu hiện ở lượng
catecholamin trong huyết tương và dịch não tủy như adrenaline noradrenalin, tuy
vậy nồng độ các chất này cũng rất thay đổi trong bệnh tăng huyết áp.


8
Hệ thần kinh tự động giao cảm được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương
hành não - tủy sống và cả hai hệ này liên hệ nhau qua trung gian các thụ cảm áp lực.
Trong tăng huyết áp các thụ cảm áp lực được điều chỉnh đến mức cao nhất và
với ngưỡng nhạy cảm cao nhất [8].
Biến đổi về dịch thể
Hệ renin - Angiotensin - Aldosteron (RAA): Hiện nay đã được chứng minh có
vai trị quan trọng do ngồi tác dụng ngoại vi cịn có tác dụng trung ương ở não gây
tăng huyết áp qua các thụ thể angiotensin II. Có tác giả chia tăng huyết áp nguyên
phát dựa vào nồng độ renin cao, thấp trong huyết tương, có sự tỷ lệ nghịch giữa
nồng độ renin - angiotensin II trong huyết tương và tuổi.
Angiotensin II được tổng hợp ở gan và dưới tác dụng renin sẽ tạo thành
angiotensin I rồi chuyển thành angiotensine II là một chất co mạch rất mạnh và làm
tăng tiết aldosteron. Sự phóng thích renin được điều khiển qua ba yếu tố: Áp lực
tưới máu thận, lượng Na + đến từ ống lượn xa, hệ thần kinh giao cảm.
Vasopressin (ADH): Có vai trị khá rõ ràng trong cơ chế sinh bệnh tăng huyết
áp, tác dụng ngoại vi co mạch.
Chất prostaglandin: Tác dụng trung ương làm tăng huyết áp, tác dụng ngoại vi
làm giảm huyết áp.
Cơ chế sinh bệnh của tăng huyết áp thứ phát: Tùy vào nguyên nhân gây

1.1.8. Điều trị tăng huyết áp
1.1.8.1. Nguyên tắc chung
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng
ngày, điều trị lâu dài.
Mục tiêu điều trị là đạt: “Huyết áp mục tiêu” và “Giảm tối đa nguy cơ tim mạch”
“Huyết áp mục tiêu” cần đạt là
đánh giá đáp ứng của người bệnh và phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra
đối với NB.
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng và theo dõi chặt chẽ các kết
quả xét nghiệm nhằm phát hiện các bất thường và đánh giá các biến chứng như: Ghi
điện tâm đồ, chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hóa máu và
nước tiểu [1].
1.1.9.2. Cải thiện thiếu hụt chức năng do hậu quả của tăng huyết áp
Đánh giá đầy đủ và chi tiết các thiếu hụt chức năng, biến chứng dựa trên các
biểu hiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng. Tùy theo các thiếu hụt chức năng
các biến chứng (tổn thương cơ quan đích cụ thể ), có kế hoạch can thiệp, biện pháp
hỗ trợ cụ thể cho người bệnh.
Trong q trình điều trị THA, có thể gặp trường hợp có huyết áp giảm quá
thấp, cần có các biện pháp để phịng chống, ngã gây chấn thương cho người bệnh
kết hợp với các biện pháp hỗ trợ người bệnh trong sinh hoạt, giúp người bệnh thích
nghi với các hoạt động tự chăm sóc [1], [2].
1.1.9.3. Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp
Điều dưỡng cần nhận biết được tác dụng phụ một số thuốc điều trị THA, trên
cơ sở đó giải thích để NB an tâm, bớt lo lắng khi gặp phải những tác dụng phụ này.


12
Với một số thuốc gây hạ HA, đặc biệt là gây sụt giảm HA tư thế làm NB cảm
thấy hoa mắt, chóng mặt cần hướng dẫn người bệnh thay đổi tư thế từ từ, muốn ra
khỏi giường cần từ từ ngồi dậy, chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn thấy chống
váng thì nên ngồi lại để tránh ngã [1], [2].
Khi cho người bệnh sử dụng thuốc cần chủ động phát hiện các tác dụng phụ,
đưa ra biện pháp can thiệp như hướng dẫn NB cách sử dụng thuốc để hạn chế tác
dụng phụ đó, hướng dẫn NB cách nhận biết khi có tác dụng phụ xảy ra, cách đối
phó với những tác dụng phụ này [1], [2].
1.1.9.4. Tăng cường nhận thức cho người bệnh về bệnh

nhiều mỡ động vật, không ăn các phủ tạng động vật ăn dầu ăn thay mỡ, ăn thêm lạc,
vừng trong chế độ ăn uống cho bệnh cao huyết áp.
Ngoài ra nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ và chú ý tăng cường vận động thể lực
vừa sức để giảm bớt trọng lượng.
Tập luyện thể dục thường xuyên, liên tục và nâng dần tốc độ hoặc thời
gian tập.
Chú ý: Những người bệnh bị tăng huyết áp thì tập luyện phải kết hợp với dùng
thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của thầy thuốc. Với những người bệnh tăng huyết
áp độ III (trên 180/110mmHg) thì cần phải kiểm soát được huyết áp bằng việc dùng
thuốc trước, sau đó mới tiến hành chương trình tập luyện bằng các bài tập đi bộ
nhanh kết hợp tập các bài tập thở, sau một số tuần có thể tăng tốc độ hoặc quãng
đường đi bộ. Khi có biểu hiện suy tim thì chống chỉ định hồn tồn với tập luyện,
người bệnh chỉ đi dạo, hít thở khơng khí trong lành, thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn
chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó.
Khi ra viện người bệnh uống thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý
dừng thuốc. Tái khám đúng hẹn.
Khi có những dấu hiệu bất thường: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, bốc hỏa…
người bệnh cần nằm tại chỗ, đo lại HA. Nếu HA trên 140mmHg cần mời bác sĩ đến
khám, xử trí ban đầu, khơng di chuyển người bệnh vội vã vì có thể gây tai biến
mạch máu não [6], [32].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng tăng huyết áp
Thế giới
Năm 2000, thế giới có khoảng 980 triệu người mắc THA (chiếm 26,6% dân
số), riêng các nước đang phát triển chiếm khoảng 639 triệu người. Dự báo đến năm
2025, sẽ có khoảng 1,56 tỷ người mắc THA (tương đương 29,2% dân số) [1], [19].
Trên thế giới tỷ lệ THA của người từ 25 tuổi trở lên là 40% vào năm 2008. THA là
nguyên nhân tử vong của 7,5 triệu người mỗi năm, chiếm 12,8% tổng số người chết



2014. Kết quả cho thấy: 33,2% người mắc THA khơng biết HA thế nào là bình
thường và 87,6% khơng biết HA được phân thành mấy độ. Kiến thức về nguyên
nhân và các yếu tố nguy cơ gây THA còn hạn chế, đa số người mắc THA không


15
biết hoặc hiểu sai về nguyên nhân các yếu tố nguy cơ gây tăng HA. 87,9% người
mắc THA biến chứng đột quỵ não nhưng dưới 43% không biết các biến chứng suy
tim, suy thận, tổn thương đáy mắt.... 28% người mắc THA không hiểu điều trị THA
thế nào cho đúng và 89,9% hiểu sai khi cho rằng bệnh THA có thể điều trị khỏi
hồn tồn. 38,7% người mắc THA khơng điều trị hoặc điều trị không liên tục [8].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Út và cộng sự về: Kiến thức, thái độ và thực hành của
người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2007 kết quả cho
thấy về kiến thức: Có 71,7% số người bệnh biết biến chứng của THA là liệt nửa
người; 68,4% số người bệnh biết biến chứng của THA là suy tim; 91,4% số người
bệnh biết phòng THA bằng cách hạn chế ăn mặn; 92,9% biết phòng THA bằng cách
tập thể dục hay đi bộ; > 94% được bác sĩ khuyên giảm ăn mặn để làm giảm huyết
áp; 81,1% được bác sĩ khuyên uống rượu vừa phải để làm giảm THA. Về thái độ
phịng chống bệnh THA có 96,2% người bệnh đồng ý hoạt động thể lực như đi bộ,
tập thể dục là cần thiết cho người THA; 89,6% người bệnh hoạt động thể lực như
tập thể dục hay đi bộ để kiểm soát cân nặng và huyết áp; 93,7% người bệnh đồng ý
rằng người bị THA nên ăn kiêng một số thực phẩm để kiểm soát cân nặng; 92,2%
người bệnh cho rằng ăn mỡ ít hơn so với trước đây; 96,7% người bệnh đồng ý giảm
ăn mặn. Về thực hành trong phòng chống bệnh THA có 89,6% người bệnh thực
hành theo lời khuyên của bác sĩ; 92,7% người bệnh có thực hành giảm ăn mặn;
69,7% biết bớt muối hay nước mắm vào thức ăn khi nấu để phòng ngừa THA;
86,9% kiêng ăn để giảm cân nặng; 86,6% người bệnh THA không uống bia; 94,2%
người bệnh THA không uống rượu nhẹ (rượu trái cây, rượu nếp, rượu vang); 94,9%
người bệnh THA không uống rượu nặng như rượu đế [11].
Nghiên cứu của Tạ Văn Trầm và cộng sự (2007) về: Kiến thức, thái độ, thực

Tổ chức hệ thống TTGDSK ở Ấn Độ được xem là hợp lý khi bao gồm đa
dạng các đơn vị kỹ thuật, khi các cơ quan GDSK được thành lập ở tất cả các tuyến,
khi các cơ quan GSDK nhà nước và các các chương trình GDSK của các tổ chức
phi chính phủ cùng tồn tại và có các hoạt động phối hợp với nhau. Ở nước này, cơ
quan TTGDSK bao gồm 7 đơn vị kỹ thuật chính là: Đào tạo, truyền thơng, biên tập,
giáo dục sức khỏe, nghiên cứu và đánh giá, thực địa và mô phỏng, đơn vị giáo dục
sức khỏe ở trường học [36].
Nhân lực thực hiện các hoạt động TTGDSK ở các nước thường đa dạng, gồm
các cán bộ thuộc các chuyên ngành khác nhau như các bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ đa
khoa, các nhà tâm lý học, y tá, bác sĩ gia đình, các nhà dịch tễ học, các nhà quản lý,
v.v... Các cán bộ này tùy theo vị trí của mình mà tham gia vào các hoạt động GDSK
ở các mức độ khác nhau, từ việc thực hiện tư vấn trực tiếp cho người bệnh về bệnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status