LUẬN VĂN: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam doc - Pdf 12


LUẬN VĂN:

Thực trạng công tác thẩm định khả
năng trả nợ của khách hàng vay vốn
trung và dài hạn tại sở giao dịch
ngân hàng ngoại thương Việt Nam
MỞ ĐẦU
GDP trong những năm gần đây luôn đạt mức cao khoảng 8 – 9%. Cơ cấu
ngành đã có sự thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ chất lượng
cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Với sự lớn mạnh của mình, các ngân hàng
đã trở thành các trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Điều này càng
quan trọng hơn khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới

Theo quyết định số 1215/QĐ – NHNT. TCCB – ĐT quyết định của hội đồng
quản trị Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương
được thành lập trên cơ sở điều chỉnh, sắp xếp lại bộ máy tổ chức và hoạt động của
Hội Sở Chính là Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, kể từ ngày
28/12/2005.
Tên tiếng Việt là : Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh : Bank for foreign trade of Viet Nam
operation centre ( Vietcombank ).
Trụ sở chính của Sở Giao Dịch : hiện tại ở tòa nhà ARTEXPORT HOUSE,
số 31 – 33 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT.
Tổ chức bộ máy hoạt động của Sở giao dịch bao gồm có 1 giám đốc, 3 phó
giám đốc, 21 phòng ban
Sơ đồ I.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT
Phòng bảo lãnh

Phòng đầu tư dự án


ốc

p.giám đ
ốc

p.giám đ
ốc

Phòng quan hệ khách hàng

Phòng TD trả góp tiêu dùng

Phòng tin học

Phòng vốn và KDoanh ngoại tệ

Phòng vay nợ viện trợ.

Phòng quản lý quỹ máy ATM

Các phòng giao dịch

1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chính mà SGD NHNTVN đạt được trong
năm 2007.
Năm 2007 là năm thứ hai SGD tách ra hoạt động độc lập. Sau một năm tách
ra khỏi Trung ương, SGD đã phần nào khắc phục được những khó khăn bỡ ngỡ ban
đầu như xáo trộn về mặt tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới được đưa vào thực hiện,

TK có kỳ hạn >12t 1736.29 465.69 9240.36 16.42 -5.15 -1.61
2.2.kỳphiếu,trái phiếu 119.03 23.05 490.52 -71.14

-69.02

-69.53
Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế đạt
37.992,83 tỷ VND tăng 8,95 % so với 31/12/2006 và đã hoàn thành kế hoạch vốn
TW đã giao cho.
1.3.1.1. Huy động từ các tổ chức kinh tế :
Vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng 60.37 % tổng vốn huy động được
trong nền kinh tế.
Tiền VND huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT) đạt 13.175,94 tỷ đồng,
tăng 2051,05 tỷ VND tương đương 17,38 % so với năm 2006.
Ngoại tệ huy động được ước đạt 605,80 triệu USD tăng 165,13 triệu USD
(37,47 %) so với 2006 do nhiều công ty chuyển tiền về SGD để thực hiện dịch vụ thanh toán như công ty FPT, cty Đầu tư và phát triển dầu khí, các cty xăng dầu,
truyền hình, hàng không…
1.3.1.2. Huy động từ dân cư :
Huy động VND đạt 4029,27 VND, tăng so với năm 2006 là 5,42% là do việc
tăng cường tiếp xúc với khách hàng để thu hút tiền gửi. SGD là chi nhánh có ưu thế
do mạng lưới các phòng giao dịch ở khắp các địa bàn, uy tín và thương hiệu vẫn
mạnh.
Tiền gửi dân cư đạt 684,24 triệu USD giảm 107,12 triệu USD (13,54%) so
với năm 2006. Do tỷ giá USD/VND trong năm 2007 có xu hướng giảm nên khách
hàng cá nhân có xu hướng chuyển từ tiền gửi tiết kiệm USD sang gửi tiết kiệm
VND để có lãi suất cao hơn. Bên cạnh đó, một số khách hàng đã rút tiền và chuyển

trung dài hạn
335.73 22.61 701.14 38.15 192.36 90.80
3. Dư nợ cho vay
ĐTT
275.84 3.32 329.43 621.30 119.60 246.76
4. Nợ quá hạn 35.95 0.03 36.40 -42.98 -67.06 -43.49
Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng hiện hành của SGD quy VND đạt
3612,01 tỷ đồng, tăng 44,4% so với năm 2006. Trong đó vay ngắn hạn đạt 2581,18
và tăng 24,63%. Vay trung dài hạn đạt 701,14 tỷ tăng 333.69 tỷ tương đương với
90.08 % so với 2006.
Đối với dư nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ đến 31/12/2006 đạt 121,29 triệu USD,
tăng 38,42 triệu USD (47%) so với 2006 là do các mặt hàng trên thế giới đều tăng
mạnh đặc biệt là giá xăng dầu tăng mạnh và kéo dài, kéo theo các mặt hàng khác
như : sắt, thép, phân bón, hóa chất, hàng tiêu dùng, tân dược… tăng theo nhu cầu
vay ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp tăng lên. Mặc dù
lãi suất USD trong năm 2006 tăng liên tục nhưng tỷ giá vẫn ổn định và so với lãi
suất VND vẫn thấp hơn lãi suất VND nên dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của SGD.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn trong năm 2007 đạt 701,14 tỷ VND, chiếm
19,41 % tổng dư nợ cho vay của SGD.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng nội tệ tính đến ngày 31/12/2007 là
335,73 tỷ VND, tăng 38,15% so với năm 2006. Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng ngoai tệ tính đến ngày 31/12/2007 đạt
22,61 triệu USD, tăng 119,6%, tăng gấp đôi so với năm 2006.
Năm 2007 đã ký được nhiều hợp đồng cho vay trung dài hạn. Thực tế là đã
ký hợp đồng tài trợ 15 dự án trung dài hạn với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là
khoảng 440 tỷ quy VND.

-Giá trị 234.55 338.22 -103.67 -30.65
Xuất trình chứng từ
2128.00 2468.00 -340 -13.78
- Số bộ 2128.00 2468.00 -340 -13.78
-Giá trị 247.77 229.20 18.57 8.10
Thanh toán L/C, nhờ thu

- Số bộ 2.133.00 2511.00 -378 -15.05
- Giá trị 258.87 459.26 -200.39 -43.63
Thanh toán chuyển tiền
đến
223.65 112.04 111.61 99.62
Doanh số chiết khấu chứng
từ
24.60 17.40 7.2 41038
Nguồn : phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Về hoạt động thông báo L/C, trong năm 2007 SGD thực hiện 1.722 món
giảm 679 món (28,28%) với doanh số đạt 234,55 triệu USD giảm 103,67 triệu USD
(30,65%). Về thanh toán L/C và nhờ thu, năm 2007 đạt khoảng 258,87 triệu USD
tương đương 2.133 bộ, giảm 378 bộ so với năm 2006 (15,5%). Số lượng chứng từ
xuất trình giảm 340 bộ (13,78%) tương đương 18,57 triệu USD (8,1%). Doanh số
thanh toán chuyển tiền đến đạt 223,65 triệu USD tăng 111,61 triệu USD (99,62%).
Doanh số chiết khấu chứng từ là 24,6% tăng 7,2% so với năm 2006 (41,38%). 1.3.3.2. Thanh toán nhập khẩu :
Bảng I.4 : Tình hình thanh toán nhập khẩu tại SGD năm 2007
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu 2007 2006 Tăng giảm so với 2006
Tuyệt đối Tương đối(%)

được tiền đề cơ bản để hoạt động trong những năm tiếp theo.
Định hướng trong năm tới của SGD là tiếp tục nâng cao vị thể SGD nói riêng
và của NHNT nói riêng trong hoạt động kinh doanh. Nâng cao chất lượng toàn hệ
thống Ngân hàng Ngoại Thương xứng đáng trở thành một trong những ngân hàng
tốt nhất Việt Nam.
II. Thực trạng công tác thẩm định dự án tại SGD NHNT trong thời gian qua.
2. 1. Thẩm định dự án đầu tư.
2.1.1. Quy trình thẩm định một dự án đầu tư.
Đối với những dự án có vốn đầu tư từ 5 đến 10 tỷ đồng.
Phòng ĐTDA tiếp nhận hồ sơ vay vốn Thẩm định dự án Phê
duyệt khoản vay Soạn thảo và ký kết hợp đồng Rút vốn vay
Quản lý và giám sát khoản vay Thu hồi nợ vay.
Đối với những dự án có vốn đầu tư lớn hơn 10 tỷ đồng.
Phòng quan hệ khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ vay vốn trước. Sau
đó, lập ra báo cáo đề xuất đầu tư dự án. Phòng ĐTDA dựa vào báo cáo này tiến
hành thẩm định dự án. Các bước tiếp theo tương tự với dự án có vốn đầu tư 5-10 tỷ
đồng.
Diễn giải sơ đồ : Phòng quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ
tài liệu có liên quan đến khách hàng, thông tin có liên quan đến phương án vay vốn,
đánh giá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án.
Dựa vào các thông tin có trong Báo cáo đề xuất đầu tư dự án và các thông tin
thu thập được, phòng ĐTDA tiến hành thẩm định chi tiết dự án. Phòng ĐTDA có
trách nhiệm lập ra Báo cáo thẩm định dự án.
Phê duyệt khoản vay : Tùy theo trị giá và tình hình thực tế trong từng thời
kỳ, Tổng Giám đốc sẽ có sự phân cấp trong việc phê duyệt khoản vay. Tất cả các
khoản cấp tín dụng và tổng các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng vượt
quá 10 % vốn tự có của NHNT đều phải trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt.

chặt chẽ. Cụ thể :
Đối với khách hàng là doanh nghiệp vay vốn dưới 5 tỷ sẽ do phòng Tín
Dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Sau đó cán bộ phòng sẽ
phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng. Sau 3 ngày cán bộ phòng sẽ cho khách
hàng biết là Ngân hàng có chấp nhận vay vốn hay không. Quyết định cấp tín dụng
do trưởng / phó phòng quyết định. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực
hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ khách hàng và các thủ tục
khác để đóng hồ sơ vay.
Đối với khoản cấp tín dụng của doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn thì thủ tục
cũng đơn giản hơn. Doanh nghiệp đến gặp trực tiếp cán bộ phòng Quan hệ khách
hàng, trong vòng 3 ngày khách hàng sẽ nhận được câu trả lời có cấp tín dụng hay
không. Quyết định cấp tín dụng sẽ do trưởng/phó phòng QHKH quyết định. Khi đến
hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện
thu nợ từ khách hàng và các thủ tục khác để đóng hồ sơ vay. Đối với khách hàng là cá nhân, hồ sơ xin vay vốn sẽ do phòng tín dụng tiêu
dùng trả góp xem xét. Hợp đồng tín dụng của khách hàng cá nhân và việc thu hồi
nợ vay này sẽ do chính phòng quản lý.
Nhận xét :
- Quy trình thẩm định chặt chẽ hơn khi có sự phân chia nhiệm vụ trong từng
mức cấp tín dụng.
- Có sự phân chia việc nhận hồ sơ vay vốn đối với từng loại khách hàng (
khách hàng là cá nhân, là doanh nghiệp ).
- Quá trình từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến khi thu hồi nợ vay do nhiều phòng
đảm nhiệm, tủy theo chức năng của từng phòng.
- Việc phê duyệt cấp tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ,
tổng giám đốc có quy định bằng văn bản về việc phân cấp phê duyệt tín dụng đối
với từng cấp bậc trong SGD, ví dụ như dự án có tổng khoản cấp tín dụng đối với
một khách hàng vượt 10% vốn tự có của NHNT phải do Hội đồng quản trị phê

Nội dung này được biểu hiện ở các phần tính toán để có các con số, các chỉ tiêu.
(3)Khối lượng công việc, chi phí sản phẩm của dự án.
(4)Nguồn vốn và số lượng vốn.
(5)Hiệu quả của dự án ( hiệu quả về tài chính và hiệu quả về kinh tế xã hội ).
(6)Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án.
Thẩm định chi tiết các nội dung theo trình tự sau :
Thẩm định ( 1+2+5 ) nếu hợp lý hoặc sửa chữa nhỏ, tiếp tục thẩm định (3+4),
ngược lại có thể bác bỏ dự án. Khi thẩm định ( 3+4 ) nếu thấy hợp lý hoặc sai sót
nhỏ tiếp tục thẩm định ( 6 ), ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định tiếp. 2.1.2.2. Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng quát và
thẩm định chi tiết. So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt
của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án. So sánh các chỉ tiêu trong
các trường hợp sau :
+ Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và không có dự án.
+ Các chỉ tiêu của dự án tương tự ( đã được phê duyệt hay thực hiện ).
+ Các định mức, hạn chế, chuẩn mực đang được áp dụng.
Trường hợp trong nước không có chỉ tiêu đối chiếu thì phải tham khảo của nước
ngoài.
Về kỹ thuật tính toán và tiêu chuẩn so sánh các chỉ tiêu đã được đề cập ở phần nội
dung dự án. Cần lưu ý, trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tủy từng loại dự án
có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ. Điều đó giúp
cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng
được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định. Trong việc lựa chọn chỉ tiêu, chú
ý đến các chỉ tiêu phản ánh bản chất dự án, các chỉ tiêu liên quan đến vấn đề khó
khăn thường gây ra tranh luận hay các vấn đề đang được xã hội quan tâm.
2.1.3. Nội dung thẩm định một dự án đầu tư tại SGD NHNT
Nội dung thẩm định dự án được tuân theo tài liệu lưu hành nội bộ đó là văn

toàn vốn vay, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, và từ đó có những đề xuất cho
phương án cho vay thích hợp.
- Tình hình sản xuất kinh doanh : đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp dựa trên doanh số hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3
năm gần nhất. Bao gồm những nội dung được liệt kê dưới đây : o Các loại sản phẩm, hàng hóa đang sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
o Đánh giá về tình trạng thiết bị, máy móc hiện có.
o Đánh giá về số lượng, chất lượng sản phẩm chủ yếu, thị trường tiêu thụ.
o Tình hình hàng tồn kho (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá
thành phẩm )
o Doanh số hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất
(trong đó sản lượng sản phẩm chủ yếu là bao nhiêu, doanh thu và kết quả lãi lỗ của
từng năm; mức nộp ngân sách qua các năm bằng bao nhiêu, doanh thu, lợi tức; nêu
thực trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, lãi lỗ, xu hướng phát triển tốt hay xấu của
doanh nghiệp )
o Nhận xét về xu hướng phát triển sản xuất, kinh doanh và khả năng tiêu thụ,
phạm vi tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
b, Thẩm định dự án đầu tư mới.
Về mặt lý thuyết, theo cơ cấu vốn việc đầu tư có thể được chia làm: (i) Đầu tư Tài
sản cố định; (ii) Đầu tư tài sản lưu động; (iii)và Đầu tư tài sản tài chính (Ví dụ mua
cổ phần, cổ phiếu, nhưng hiện tại ở Việt Nam, những giao dịch loại này chưa có
nhiều)
Theo mục tiêu có thể chia đầu tư thành các loại sau:
- Đầu tư tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Đầu tư đổi mới sản phẩm.
- Đầu tư thay đổi thiết bị.
- Đầu tư mở rộng xuất khẩu sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng thị
trường tiêu thụ.

nghệ.
- So sánh với các dự án tương tự đã đầu tư ở Việt Nam về giá cả thiết bị, chi
phí chuyển giao công nghệ, tính hiện đại của công nghệ, chất lượng thiết bị và sản
phẩm, chi phí khai thác để xem xét vốn đầu tư và suất đầu tư là cao hay thấp).
b3,Tổng Chi Phí Đầu Tư và Nguồn Vốn
Tổng vốn đầu tư dự án: + Vốn xây lắp (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất )
+ Vốn thiết bị (bao gồm thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ, thiết bị mua trong
nước, tận dụng thiết bị hiện có Trường hợp thiết bị nhập khẩu theo phương thức
trả chậm, ghi rõ trị giá và lãi suất, hoa hồng trả chậm)  qua đó so sánh với lãi
suất cho vay trong nước để quyết định nên cho vay hay bảo lãnh.
+ Vốn lưu động cho dự án:
Nguồn vốn:
Vốn tự có của doanh nghiệp tham gia dự án mới:
Nguồn vốn vay:
Mục đích sử dụng vốn vay
Cần tham chiếu theo yêu cầu trong Quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31.12.2001
của Thống đốc NHNN Việt Nam và Hướng dẫn 407/QĐ-NHNT-HĐQT ngày
29.03.2002 để đưa ra nhận xét về sử dụng vốn vay.
Phương thức cho vay dự kiến
b4,Tổ Chức Xây Dựng Dự án:
- Đối với Dự án của DNNN, phải đảm bảo thực hiện đúng theo Nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về ban hành Quy chế Quản lý Đầu
tư và Xây dựng (phân loại dự án, cấp duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật hay báo cáo
khả thi, phương thức quản lý, tổ chức đấu thầu đúng quy chế ) kèm theo các Nghị
định sửa đổi, bổ sung số 12/2000/NĐ-CP ngày 05.05.2000 và số 07/2003/NĐ-CP
ngày 30.01.2003
- Thời gian xây dựng dự án, thời gian khai thác dự án (tuổi thọ của dự án)

tổ chức đào tạo như thế nào?
+ Tình hình thu nhập bình quân của công nhân tại địa phương, thu nhập bình
quân của nhân dân sở tại, tốc độ phát triển thu nhập trong một số năm gần đây để
tính toán cho phí đưa vào dự án cho phù hợp.
Ngoài ra còn xem xét, kiểm tra, phân tích các yếu tố đầu vào khác của sản xuất
như nguồn cung cấp bao bì, phụ tùng thay thế
b6,Thẩm định Thị trường Tiêu thụ Sản phẩm: Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là khâu hết sức quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến sự thành bại của dự án, do vậy, phải thẩm định chặt chẽ, khoa
học, tránh suy luận chủ quan. Quá trình đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm phụ
thuộc vào lượng thông tin thu thập được cũng như độ chính xác của thông tin. Tuỳ
theo trường hợp và điều kiện cụ thể, cán bộ thẩm định nên có những đánh giá về thị
trường trên những mặt sau:
Xác định nhu cầu thị trường (cầu) hiện tại và tương lai
Nhu cầu thị trường hiện tại :
 Thị trường trong nước: lưu ý các sản phẩm cùng loại, mùa, thời vụ tiêu thụ
 Thị trường ngoài nước: hợp đồng bao tiêu, hợp đồng mua sản phẩm
 Xác định mức thu nhập bình quân đầu người của từng vùng thị trường tiêu
thụ và tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người.
 Xác định thói quen, tập quán tiêu dùng của người địa phương
 Công thức tính nhu cầu thị trường (cầu) như sau:

Tổng mức
tiêu thụ
=

Tổng tồn
kho đầu

Xác định khả năng cung cấp hiện tại và trong tương lai:
Xác định nguồn cung cấp hiện nay
 Nguồn cung cấp trong nước:
- Công suất, sản lượng các nhà máy hiện có (kể cả các sản phẩm thay thế hoặc
sản phẩm tương tự)
- Khả năng tự cung cấp trong dân (nếu có)
 Nguồn nhập khẩu:
- Nhập khẩu chính ngạch
- Nhập khẩu tiểu ngạch
- Nhập lậu
Xác định nguồn cung cấp trong tương lai:
 Nguồn cung cấp trong nước:
- Các nhà máy hiện đang sản xuất và khả năng sẽ mở rộng công suất
- Các nhà máy đang và sẽ được đầu tư mới (kể cả các liên doanh, khu công
nghiệp, chế xuất )
- Dự kiến khả năng tự cung cấp trong dân cư (nếu có)
 Nguồn nhập khẩu: ước tính mức nhập khẩu (căn cứ vào tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm)
So sánh cung và cầu:
 Cần so sánh giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm của dự án với giá cả trên
thị trường hiện nay, tương lai để xác định khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản
phẩm mới.
 So sánh chất lượng, giá cả với hàng hoá cùng loại sản xuất trong nước và
nhập khẩu.  Ngoài ra, việc xác định quan hệ cung cầu có thể căn cứ vào sự biến động của
giá cả, mức giá trong nước và quốc tế. Nếu giá cả có xu hướng tăng, hoặc biến động
mạnh, không ổn định cũng thể hiện việc thiếu hụt nguồn cung cấp.
 Cần đặc biệt chú ý đối với lộ trình cắt giảm thuế quan tổng thể (CEPT) tại

Rt
NPV = + + + - C
(1+i) (1+i)
2
(1+i)
t
Trường hợp vốn đầu tư kéo dài trong nhiều tháng, hoặc nhiều năm, ta phải quy đổi
giá trị đầu tư về thời điểm đưa dự án vào khai thác theo công thức sau:
C = P
1
(1+i)
n
+ P
2
(1+i)
n-1
+ + Pn(1+i)
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status