chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật sỏi bàng quang tại khoa ngoại thận tiết niệu bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019 - Pdf 75

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
--------------

NGUYẾN THỊ TUYẾT

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỎI BÀNG QUANG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
--------------

NGUYẾN THỊ TUYẾT

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỎI BÀNG QUANG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TTƯT.THS.BSCKI TRẦN VIỆT TIẾN

NAM ĐỊNH - 2019



góp nhiều ý kiến q báu cho tơi trong quá trình thực tập và viết chuyên đề báo cáo.
Cuối cùng, tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ, động viên, hết lòng của Bố mẹ,
Chồng, con và bạn bè đã giúp đỡ, cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành
chuyên đề này.
Nam Định, ngày 30 tháng12 năm 2019
Học viên

Nguyễn Thị Tuyết


3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TÊN VIẾT TẮT

TÊN ĐẦY ĐỦ

NB

Người bệnh

BVĐK

Bệnh viện Đa khoa

HA

Huyết áp

NĐ/BQ

Ngoại Thận – Tiết niệu .......................................................................................... 20
2.3. Tình hình chăm sóc sau phẫu thuật mở thận lấy sỏi tại khoa Ngoại Thận –
Tiết niệu BVĐK tỉnh Phú Thọ năm 2019 .............................................................. 28
2.4. Các ưu điểm, nhược điểm ............................................................................... 34

2.4.1. Ưu điểm.......................................................................................................................... 34
2.4.2. Nhược điểm ................................................................................................................... 34
2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................................. 34
Chương 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ...................................................................... 36
3.1. Đối với bệnh viện ................................................................................................ 36
3.2. Đối với khoa/ Trung tâm .................................................................................... 36
3.3. Đối với điều dưỡng viên ...................................................................................... 36
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 37
1. Thực trạng cơng tác chăm sóc người bệnh ........................................................... 37
2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu
thuật lấy sỏi bàng quang tại khoa Ngoại Thận – Tiết niệu; Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Phú Thọ. ..................................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................


5
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Hình dạng bàng quang ....................................................................................... 3
Hình 1.2. Thiết đồ đứng dọc qua bàng quang nữ giới ......................................................... 5
Hình 1.3. Mặt trong bàng quang ........................................................................................ 5
Hình 1.4. Hình ảnh sỏi bàng quang trên X quang ............................................................... 8
Hình 1.5. Sỏi bàng quang .................................................................................................. 9
Hình 1.6. Hình ảnh phẫu thuật nội soi hệ tiết niệu............................................................ 14
Hình 2.1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ...................................................................... 19


thường là kết quả của một tuyến tiền liệt mở rộng, dây thần kinh thiệt hại hoặc
nhiễm trùng đường tiết niệu tái diễn.
Khi bị viêm nhiễm bàng quang do sỏi bệnh nhân sẽ bị tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu
đục, tiểu ra máu. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến những biến
chứng viêm bàng quang cấp, mạn tính, teo bàng quang, rò bàng quang, làm nước
tiểu chảy vào tầng sinh môn hoặc âm đạo gây bất tiện trong sinh hoạt và lâu ngày
gây nhiễm khuẩn, bên cạnh đó cịn hai biến chứng nguy hiểm khác là viêm thận do
nhiễm khuẩn ngược dịng và suy thận.
Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị sỏi bàng quang, với sự phát triển
của ngành y dược nên việc điều trị sỏi bàng quang đã có nhiều bước tiến vượt bậc,

1


2
góp phần hỗ trợ điều trị hiệu quả cho nhiều trường hợp khác nhau, giảm thiểu các ca
phẫu thuật xuống dưới 10%. Việc điều trị sỏi bàng quang tùy thuộc vào rất nhiều
yếu tố như: vị trí, kích thước, mật độ của sỏi và chức năng của thận…[7]. Vì vậy,
trước khi điều trị các bác sĩ phải tiến hành thăm khám, xét nghiệm cụ thể. Sau đó,
tùy từng trường hợp sẽ áp dụng thuốc đặc trị riêng, chủ yếu làm tan sỏi, giãn cơ trơn
và cải thiện chức năng bài tiết của nam giới, nhằm khắc phục hiệu quả các biến
chứng gây viêm nhiễm. Đối với những người bệnh lấy sỏi qua mở bàng quang trên
xương mu trong trường hợp sỏi quá lớn hay kèm phẫu thuật bóc bướu tiền liệt tuyến
hay cắt túi thừa bàng quang thì người bệnh phải chịu tình trạng đau sau hậu phẫu,
thời gian năm viện dài, cần thông tiểu kéo dài, cho nên công tác chăm sóc sau mổ
đóng vai trị lớn đến sự thành cơng của cuộc phẫu thuật, chính vì vậy người điều
dưỡng phải nắm rõ quy tắc cụ thể của quá trình chăm sóc cũng như theo dõi người
bệnh.
Về triệu chứng bệnh cũng như phương pháp điều trị đã có nhiều chun đề
đề cập đến. Tuy nhiên cơng tác chăm sóc điều dưỡng đối với người bệnh sau mổ sỏi

1.1.1.2. Liên quan
1.1.1.2.1. Với phúc mạc
Phúc mạc phủ ở đáy bàng quang rồi phủ lên thành bụng trước, thành bên chậu,


4
phía sau phủ lên tử cung ở nữ hoặc túi tinh ở nam tạo nên túi bịt bàng quang sinh
dục.
1.1.1.2.2. Với các cơ quan xung quanh
Hai mặt dưới bên: liên quan với khoang sau xương mu là một khoang ngoài
phúc mạc có hình chữ U mở ra sau, trải từ nền chậu tới rốn, một phần ở vùng chậu,
một phần ở vùng bụng.
Trong khoang có các mơ liên kết thưa, mô mỡ và các mạch máu, thần kinh đến
bàng quang. Qua khoang sau xương mu, bàng quang liên quan với xương mu và
khớp mu.
- Mặt trên: ở nam liên quan với ruột non, kết tràng xích ma. Ở nữ liên quan
với thân tử cung khi bàng quang rỗng.
- Mặt sau: ở nam: ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng. Ở nữ liên quan với thành
trước âm đạo, cổ tử cung.
1.1.1.3. Phương tiện cố định bàng quang
Bàng quang được cố định vững chắc nhất ở đáy và cổ bàng quang. Cổ bàng
quang được gắn chặt vào hoành chậu, tiếp nối với bàng quang là tuyến tiền liệt và
niệu đạo gắn chặt vào hồnh niệu đục.
Ðỉnh bàng quang có dây chằng rốn giữa do ống niệu rốn hóa xơ và bít tắc lại
treo đỉnh bàng quang vào mặt sau rốn.
Hai mặt dưới bêncó dây chằng rốn trong do động mạch rốn hóa xơ tạo thành,
có nhiệm cố định 2 mặt dưới bên của bàng quang.

1. Tử cung


- Máu vào tiểu cầu thận được lọc sang bọc Bowman thành nước tiểu đầu,
nhờ áp lực lọc: PL=P-(Pk+PTT).
+ P: Là huyết áp trong mao mạch cầu thận, có tác dụng đẩy nước và các
chất hòa tan từ lòng mạch sang bọc Bowman. Bình thường khoảng 75 mmHg.
+ PK: Là áp lực keo trong huyết tương, do nồng độ Protein hịa tan trong
huyết tương tạo nên. Có tác dụng giữ nước và các chất hòa tan trong lòng mạch,
khoảng 30 mmHg.
+ PTT: Là áp lực thủy tĩnh trong bọc Bowman, khoảng 6 mmHg có tác dụng
đẩy nước tiểu vào mao mạch.
- Muốn lọc được thì PL> 0à P > PK + PTT
- Thành phần nước tiểu đầu gần giống huyết tương, trừ Protit và Lipit khơng
có trong nước tiểu đầu vì phân tử lượng lớn khơng qua được màng lọc.
- Khi tổn thương tiểu cầu thận các chất có phân tử lượng lớn có thể qua
được.
- Mỗi ngày có khoảng 180 lít máu qua thận và thận lọc được 170 lít nước
tiểu đầu.
1.1.2.1.2. Cơ chế tái hấp thu và bài tiết tích cực ở ống thận:
1.1.2.1.2.1. Tái hấp thu
- Ở ống lượn gần: Tái hấp thu 85% nước, toàn bộ Glucose.
- Quai Henlé: Tái hấp thu nước.
- Ống lượn xa: Tái hấp thu nước và muối.
- Sau giai đoạn này 99% lượng nước được tái hấp thu, còn khoảng 1,2 - 1,7
lít nước tiểu thải ra ngồi.
- Thận đào thải toàn bộ chất độc, chất cặn bã: Ure, Creatinin, amoniac.
1.1.2.1.2.2. Bài tiết tích cực: Ống thận bài tiết tích cực chất độc, chất cặn bã để
đào thải ra ngoài.
1.1.2.2. Chức năng sinh lý của thận
- Đào thải chất độc, chất cặn bã, thơng qua q trình tạo nước tiểu ở đơn vị
thận.
- Điều hòa các thành phần máu:

1.1.2.3.4. Thần kinh
- Kích thích thần kinh giao cảm làm ngừng hoặc giảm bài tiết nước tiểu.
- Vỏ não: Lo lắng, hồi hộp làm lượng nước tiểu tăng.
1.1.2.3.5. Các thuốc
- Trợ tim: Tăng sức co bóp cơ tim do đó làm tăng lưu lượng máu và huyết
áp làm lượng nước tiểu tăng.


8
- Lợi tiểu (tây y): Có tác dụng làm giãn mao mạch thận, giảm tái hấp thu
nước ở ống thận, nước tiểu tăng. Các thuốc lợi tiểu đông y cũng làm tăng số lượng
nước tiểu.
- Dung dịch ưu trương (Glucose 205, 30%) có tác dụng lợi tiểu thẩm thấu
nên làm tăng lượng nước tiểu.
1.1.2.4. Động tác tiểu tiện
- Khi nước tiểu trong bàng quang khoảng 200 - 300ml kích thích cơ bàng
quang co bóp gây phản xạ mót tiểu.
- Đi tiểu lá động tác chủ động khi đi tiểu, cơ bàng quang co bop mạnh hơn,
mở cơ thắt niệu đạo, đẩy nước vào niệu đạo ra ngoài.
- Mỗi ngày đi tiểu 4 - 5 lần, số lượng 1,2 - 1,7l.
- Nhiều khi tiểu tiện là phản xạ có điều kiện như ngủ dậy, trước khi ngủ
1.1.3. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh sỏi bàng quang [1], [5]
1.1.3.1. Cấu trúc sỏi
Sỏi niệu không phải chỉ được tạo nên bởi sự kết tinh đơn thuần của các tinh
thể vô cơ như một khối đá thiên nhiên.

Hình 1.4. Hình ảnh sỏi bàng quang trên X quang
Sỏi niệu gồm một chất nền căn bản trong đó chức đầy các tinh thể, vật lạ, các
mảnh, xác tế bào chết ngay cả vi trùng. Trong phần lớn các loại sỏi, các tinh thể sắp
xếp thành những vịng đồng tâm giống như hình ảnh cắt ngang một thân cây mà cấu

1.1.3.2.1.2. Oxalat: Ít nhất 50% sỏi niệu có cấu trúc là Calcium Oxalat. Thực
phẩm chứa nhiều Oxalat là ngũ cốc, cà chua...vv. Tuy nhiên, hạn chế các loại này ít
ảnh hưởng đến việc phịng ngùa sỏi Oxalat vì nội sinh là nguồn gốc chính sinh ra
sỏi Oxalat đặc biệt trong một số bệnh di truyền có khiếm khuyết trong chuyển hóa
acid Glyoxylic, bệnh kém hấp thu, phẫu thuật cắt bỏ quá nhiều ruột...
1.1.3.2.1.3. Cystine: Tiểu Cystine do rối loạn di truyền, sỏi này rất hiếm.
1.1.3.2.1.4. Acid Urique: Có ba điều kiện thuận lợi để tạo sỏi Urate: Tăng acid
urique niệu: Do dùng nhiều thực phẩm chứa chất sinh acid urique như tơm, cua...
hoặc trong trường hợp hóa trị liệu một số bệnh như bệnh bạch cầu, bệnh tăng hồng
cầu. Nước tiểu toan hóa Lưu lượng nước tiểu giảm. Silicon Dioxyde: Hiếm gặp, do
sử dụng lâu ngày chất Magnésium Trisilicat để điều trị loét dạ dày tá tràng.
1.1.3.2.2. Các thay đổi về lý tính:
Giảm lưu lượng nước tiểu do uống ít nước, sốt, khí hậu nóng, ói mửa, tiêu
chảy, những việc làm nặng nhọc.... làm cho nồng độ các loại muối và các chất hữu
cơ gia tăng.
pH nước tiểu: bình thường pH nước tiểu là 5,85. pH này bị ảnh hưởng bởi
thức ăn và bị thay đổi khi dùng các chất acid hay kiềm. Các loại vi khuẩn phân hủy
urée tạo ra Amoniac khiến nước tiểu trở nên kiềm mạnh (pH=7,5).
Các muối vơ cơ kém hịa tan trong mơi trường kiềm (Cacium Phosphate ở pH
= 7,5).
Chất Colloid nước tiểu: Theo một số tác giả chất này giúp cho các muối vô cơ
kết dính nhau khi nồng độ của chúng quá bão hòa.
Nước tiểu tốt (Good Urine) và nước tiểu xấu (Evil Urine). Howard nhận thấy
có một số loại nước tiểu giúp cho sự hình thành sỏi song có một số khác lại ngăn
cản sự tạo sỏi. Tuy nhiên Evil Urine có thể trở thành Good Urine nếu cho Phosphate
3 - 6g/ngày. Aluminum Hydroxyde hấp thụ phosphate trong ruột nên bị chống chỉ
định nếu muốn phòng ngừa sự tạo sỏi Calcium.
Ổ - Nhân - Lõi (nidus, nucleus, core): từ những nơi này sự kết tủa xảy ra.
Randall thấy rằng các mảng Calci hóa (Randall's plaques) thường thấy ở vùng nhú
thận và nghĩ rằng chúng tạo nên từ sự tổn thương các tế bào của ống thu thập do

1.1.4.2. Theo vị trí:
Thường thứ phát do sỏi từ thận, niệu quản rớt xuống hoặc do có bế tắc vùng
cổ bọng đái, niệu đạo thường gặp ở người nam lớn tuổi, ít gặp ở nữ. Có thể gây tiểu
buốt, rát, nhiều lần, nước tiểu có máu hoặc gây bí tiểu tư thế: đứng khơng tiểu được,
nằm tiểu được
1.1.5. Triệu chứng sỏi bàng quang [5]
1.1.5.1. Triệu chứng cơ năng


12
- Đau tức vùng hạ vị, đau dội lên khi tiểu gần cuối bãi, hoặc lúc người bệnh
vận động nhiều.
- Đau lan ra đầu dương vật, hoặc lan xuống tầng sinh mơn.
- Mót tiểu thường xun, tiểu nhiều lần, thỉnh thoảng đi tiểu tắc đột ngột.
- Nếu sỏi nhỏ lọt vào xoang tiền liệt tuyến người bệnh tiểu rỉ.
- Tiểu máu cuối bãi.
- Nếu bị nhiễm khuẩn có tiểu buốt, rắt, nước tiểu đục.
1.1.5.2. Triệu chứng thực thể
- Khám người bệnh có cầu bàng quang nếu bí tiểu hồn tồn.
- Có thể có các lỗ rị từ bàng quang ra thành bụng, tầng sinh môn hoặc âm
đạo.
- Nếu sỏi to thăm trực tràng, âm đạo có thể sờ thấy.
1.1.5.3. Triệu chứng tồn thân
- Người bệnh vật vã khó chịu vì bí tiểu hoặc do các rối loạn tiểu tiện.
- Khi người bệnh có nhiễm trùng tại bàng quang có thể gây viêm đường tiết
niệu ngược dòng, suy thận.
1.1.5.4. Triệu chứng cận lâm sàng
1.1.5.4.1. Các xét nghiệm khác được sử dụng để thực hiện chẩn đốn sỏi bàng
quang có thể bao gồm:
- Tổng phân tích nước tiểu. Mẫu nước tiểu thu thập được đem kiểm tra xem

q như: Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất
kim,…giúp hỗ trợ tán sỏi, cải thiện các chức năng gan mật, thận…từ đó khả năng
sỏi tái phát sau khi điều trị là rất thấp. Ngoài ra, đối với các trường hợp phát hiện
sỏi muộn (đã biến chứng, viêm đau…) cần phải phẫu thuật gấp cũng có thể sử dụng
các bài thuốc này để phòng ngừa sỏi tái phát, cải thiện chức năng gan mật, thận,
giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng…mà người bệnh sỏi thường mắc phải
- Trường hợp sỏi bang quang có kích thước nhỏ: Có thể điều trị kháng sinh
chống viêm, giảm đau, giãn cơ trơn để bệnh nhân đái ra sỏi.
1.2.1.2. Điều trị ngoại khoa
- Với những trường hợp không đái ra sỏi được hoặc sỏi có kích thước nhỏ
hơn 3cm thì có thể điều trị nội soi. Có thể sử dụng máy tán sỏi cơ học, máy tán sỏi
sử dụng sóng xung thủy điện lực (Urat 1) hay máy tán sỏi bằng sóng siêu âm, laser.
- Với trường hợp sỏi to, sỏi khơng thể tán được hoặc người bệnh có kèm
theo hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến, túi thừa bàng quang
thì phải tiến hành phẫu thuật. Mổ sỏi bàng quang là phẫu thuật gắp sỏi đơn giản, ít
tốn thời gian nhưng thời gian hậu phẫu thường kéo dài hơn nhiều so với phương
pháp tán sỏi nội soi.


14

Hình 1.6. Hình ảnh phẫu thuật nội soi hệ tiết niệu
1.2.2. Chăm sóc NB sau phẫu thuật sỏi bàng quang [2], [9], [10]
Chăm sóc NB sau phẫu thuật sỏi bàng quang phần lớn giống như chăm sóc
NB sau phẫu thuật sỏi đường tiết niệu’ việc theo dõi chăm sóc nhằm nâng cao kết
quả PT, nhằm rút ngắn ngày điều trị, tránh các biến trứng nhiễm trùng.
Tại phòng hồi sức:
1.2.2.1. Chăm sóc tư thế:
Khi người bệnh cịn tác dụng thuốc vơ cảm tuỳ theo phương pháp vô cảm mà
cho người bệnh nằm đúng tư thế sau phẫu thuật, những ngày sau cho người bệnh

- Làm các xét nghiệm theo y lệch
1.2.2.5. Theo dõi các ngày sau:
- Theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ
- Triệu chứng
+ Da xanh, niêm mạc nhợt
+ Mạch nhanh, HA hạ ( chảy máu năng). Lưu ý BN có tiền sử cao HA
+ Sonde - NĐBQ có máu đỏ, máu cục, tắc ống thông niệu đạo bàng quang
+ Xét nghiệm máu: Hồng cầu, huyết sắc tố, Hematocdit giảm
- Xử trí: Bơm rữa lấy máu cục trong bàng quang
- Báo phẫu thuật viên và thực hiện y lệnh điều trị
+ Chống viêm phổi, loét cho BN.
- Vỗ dung lòng ngực, xoa vùng tỳ đè, cho BN nằm đệm chống loét.
1.2.2.6. Hội chứng nhiễm khuẩn:
- Da niêm mạc nhợt
- Sốt cao rét run
- Mạch nhanh, HA hạ khi có mhiễm khuẩn máu:
- Xử trí: Cấy máu, ni cấy vi khuẩn, dịch mủ
- Báo bác sỹ và thực hiện y lệch điều trị
1.2.2.7. Chăm sóc ống dẫn lưu; sonde niệu đạo - Bàng quang:
- Chăm sóc ống dẫn lưu bàng quang qua da: Thường là ống Maletcot hoặc ống
Petzer. Bơm rữa ống nếu có máu cặn mủ có 2 trường hợp đó là ống đặt vĩnh viễn


16
hoặc tạm thời. Đặt tạm thời trước khi rút phải kẹp thử người bệnh tiểu được thì mới
rút. Đặt vĩnh viễn 3- 6 tuần, thay ống mới.
- Chăm sóc ống dẫn lưu Retzius: Mục đích đặt ống này để dẫn lưu dịch ở
khoang Retzius, trong mổ vào bàng quang, sau 24- 48h dịch ra ít dần rút ống.
- Chăm sóc Sonde - NĐ- BQ:
Thường dùng ống Foley đặt lưu thông khi bàng quang có máu, mủ hoặc tắc

Sau khi mổ sỏi tiết niệu, người bệnh cần được chăm sóc tốt để tránh những
biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Người bệnh cần được. Nghỉ ngơi, khơng làm
việc nặng nhọc
- Có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý:
+ Uống nhiều nước: Mỗi ngày nên uống khoảng từ 2- 3 lít nước. Đi tiểu, nước
tiểu có màu trắng trong chứng tỏ đã uống đủ lượng nước tiểu. Uống nhiều nước vừa
giúp tránh bị sỏi thận vừa giúp tống xuất được những viên sỏi nhỏ ra ngoài.
+ Nên uống nhiều nước chanh, cam, bưởi tươi bởi những loại thức uống này
chứa nhiều citrat giúp chống tạo sỏi.
+ Ăn ít thịt động vật: Cần bổ sung những thực phẩm chứa ít muối, ăn ít các
loại thịt (nên ăn cá thay các loại thịt).
+ Giảm các thực phẩm chứa nhiều oxalat như: café, bột cám, ngũ cốc, trà đặc,
rau muống,…
+ Cần bổ sung nhiều rau xanh, tươi giúp tiêu hóa nhanh, giảm hấp thu các chất
hình thành sỏi.
+ Khơng nên ăn nhiều thực phẩm chứa các chất purin gây nên sỏi như: thịt, cá
khô, tôm khơ, các loại mắm, lịng bị, lịng heo…
- Cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi, tầm soát, kịp thời điều trị bệnh.
- Tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa về chế độ chăm sóc,
kiêng khem sau khi mổ sỏi tiết niệu.
- Tập cho người bệnh đi tiểu dần đần
- Tại bệnh viện: Không cho bệnh nhân ăn những thực phẩm dễ tạo sỏi, hướng
dẫn người bệnh tập thở, hướng dẫn bệnh nhân tự vệ sinh cá nhân và các bộ phận
khác; theo dõi màu sắc nước tiểu
- Điều trị triệt để viêm nhiễm đường tiết niệu
- Không nhịn tiểu
- Trong thời gian bệnh nhân nằm viện:
+ Hướng dẫn gia đình cho BN ăn uống sớm sau phẫu thuật sỏi tiết niệu là
phẫu thuật trong phúc mạc.
+ Tránh táo bón cho BN bằng cách cho BN tập vận động nhẹ nhàng sau phẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status