Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy hai xương cẳng tay tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019 - Pdf 75

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG

CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT GÃY HAI XƢƠNG CẲNG TAY TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƢỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

NAM ĐỊNH - 2019


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƢỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG

CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY HAI XƢƠNG
CẲNG TAY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dƣỡng Ngoại ngƣời lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƢỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.Hoàng Thị Minh Thái

NAM ĐỊNH - 2019

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi. Nội dung trong bài
báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được cơng bố trong bất
cứmột cơng trình nào khác. Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của giáo viên hướng dẫn. Nếu có điều gì sai trái tơi xin hồn tồn chịu trách
nhiệm.

Học viên

Nguyễn Thị Mai Hƣơng


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................................1
Chương 1.............................................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..................................................................................................3
1.1.Cơ sở lý luận ............................................................................................................................. 3
1.2. Cơ sở thực tiễn: Quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương ............................. 12
LIÊN HỆ THỰC TIỄN .....................................................................................................................17
2.1. Đặc điểm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ ........................................................................... 17
2.1. Thực trạng chăm sóc một người bệnh sau phẫu thuật gẫy hai xương cẳng tay tại khoa ngoại
nhi tổng hợp, Trung tâm Sản Nhi - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. ......................................... 20
Chương3............................................................................................................................................49
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ...........................................................................................................49
3.1.Đối với bệnh viện ................................................................................................................... 49
3.2. Đối với điều dưỡng trưởng ................................................................................................... 49
3.3. Đối với điều dưỡng viên ........................................................................................................ 50

Trong q trình điều trị cơng tác điều dưỡng chăm sóc cũng vơ cùng
quantrọng, góp phần rất đáng kể vào kết quả, chất lượng điều trị. Cơng việc xây
dựngkế hoạch phù hợp sát với tình hình cần chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật là
nhucầu rất cần thiết để đem lại kết quả mong muốn trong quá trình điều trị phục


2

hồicủa người bệnh. Trong cơng tác chăm sóc,điều dưỡng cần chăm sóc lấy người
bệnh làm trung tâm hướng đến đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và người nhàvà
nâng tầm chuẩn mực của chăm sóc với mục tiêu tơn trọng, an toàn và hiệu quả.
Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, đã có nhiều chuyên đề chăm sóc người bệnh
ngoại khoa nhưng chưa có chuyên đề nào đề cập đến chăm sóc người bệnh sau phẫu
thuật kết hợp hai xương cẳng tay. Do vậy, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề“Chăm

sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy hai xương cẳng tay tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019” nhằm mục tiêu sau:

MỤC TIÊU

Đánh giá kết quả thực hiện chăm sóc hậu phẫu gãy hai xương cẳng tay tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.


3

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1. Sơ lược giải phẫu vùng xương cẳng tay liên quan đến việc tập phục hồi

Xƣơng trụ: ương trụ là xương dài có một thân và 2 đầu.
Thân xương: có 3 mặt và 3 bờ. Các mặt là mặt trước, mặt sau và mặt trong.
Các bờ là bờ trước, bờ sau sờ được dưới da và bờ ngoài là bờ gian cốt.
Ðầu trên: Gồm mỏm khuỷu, mỏm vẹt, khuyết ròng rọc và khuyết quay.
Ðầu dưới: Lồi thành một chỏm gọi là chỏm xương trụ. Phía trong của chỏm
có mỏm trâm trụ.
Hai xương cẳng tay có một chức năng quan trọng là sấp ngửa 180 độ, bao
gồm sấp 90 độ và ngửa 90 độ, chức năng này rất cần thiết cho nhiêu động tác chính
xác. ệnh rất hày gặp ở trẻ em. Gãy 2 xương cẳng nếu không điều trị và chăm sóc tốt
sẽ dẫn đến mất nhiều chức năng vì hai xương cẳng tay có nhiều quan hệ khớp bên
trên: quay cánh tay, trụ cánh tay, bên dưới quay cổ tay, giữa hai xương, quay trụ tên,
quay trụ dưới, đặc biệt giữa hai xương có màng liên cốt phải đủ rộng, nếu hẹp sẽ mất
chức năng sấp ngửa.
1.1.2. Tổn thương giải phẫu bệnh lý:
1.1.2.1. Nơi gãy:
Gãy cả hai xương 56%, gãy riêng xương quay 25%, gãy riêng xương trụ 19%,
gãy ở 1/3 giữa 55%, gãy 1/3 dưới 40%, gãy 1/3 trên 5%. Gãy hai xương cẳng tay gặp
ở mọi lứa tuổi. Là loại gãy xương có di lệch tương đối phức tạp, nhất là gãy 1/3
trên, nắn chỉnh hình khó khăn. Gãy thân hai xương cẳng tay là loại gãy ở đoạn
xương được giới hạn bởi hai bình diện ngang: bình diện trên khoảng 2cm dưới mấu
nhị đầu.

ình diện dưới khoảng 5cm trên nếp khớp cổ tay. Là loại gãy gặp cả ở


5

người lớn và trẻ em, đứng sau các loại gãy đầu dưới xương quay, trên lồi cầu, bàn
tay, ngón tay và ngang với gãy xương cẳng chân, đùi.
Gãy thân hai xương cẳng tay là loại gãy quan trọng cho nên nếu điều trị còn

(xương quay sấp ngửa, xương trụ gấp duỗi). Ở đoạn xương trụ có các sấp, ngửa kéo
mạnh, nhưng đoạn dưới xương trụ có cơ sấp vng co kéo, kéo gần vào xương
quay, làm cho đoạn dưới sấp tối đa, làm hẹp màng liên cốt lại.
+ Tóm lại: xoắn theo trục xương, gấp góc, di lệch sang bên, chồng lên nhau,
làm cho hai xương cẳng tay gãy có thể tạo thành hình chữ K, chữ …
1.1.2.3. Triệu chứng gãy xương cẳng tay:
- Cơ năng:
+ Đau: xảy ra ngay sau khi bị chấn thương, đỡ đau sau khi được bất động.
+ Giảm hoặc mất cơ năng của cẳng tay, ảnh hưởng nhiều đến động tác sấp
ngửa căng tay.
- Thực thể:
+ Cẳng tay sưng to, biến dang gập góc, con rõ rệt;
+ Các ngón tay hơi tím, lạnh, mạch quay ở cổ tay yếu hoặc mất;
+ Có thể thấy điểm đau chói, lạo sạo xương gãy, cử động bất thường.
1.1.2.4. Triệu chứng toàn thân:
- Hội chứng sốc: người bệnh hốt hoảng, lo sợ, vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ,
huyết áp tụt, chân tay lạnh, thiểu niệu hoặc vô niệu, thường gặp trong gãy xương
cẳng tay và tổn thương phối hợp.


7

- Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc: sốt cao, mạch nhanh, vẻ mặt hốc hác,
môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, thưởng gặp trong gãy xương cẳng tay đến muộn.
1.1.2.5. Cận lâm sàng:
Chụp cẳng tay ở hai tư thế thẳng, nghiêng để xác định vị trí gãy, đường gãy,
hướng di lệch. Làm các xét nghiệm cơ bản.

1.1.3.Tiến triển và biến chứng:
1.1.3.1.Tiến triển bình thường:

- Thường xuyên quan sát theo dõi nạn nhân về tình trạng tồn thân đặc biệt
là tuần hồn dưới ổ gãy.
* Phòng sốc
Hạn chế sự di lệch của đầu xương bị gãy(tránh gây tổn thương mạch máu,
thần kinh, phần mềm nơi gãy, tránh gãy kín thành gãy hở).
* Nguyên tắc cố định gãy xương.
Không đặt nẹp trực tiếp lên da thịt nạn nhân phải có đệm nót ở đầu nẹp, đầu
xương (không cởi quần áo, cần thiết rạch theo đường chỉ).
Cố định trên, dưới ổ gãy, khớp trên và dưới ổ gãy, riêng xương đùi bất động
3 khớp.
ất động ở tư thế cơ năng: Chi trên treo tay vuông góc, chi dưới duỗi thẳng
180o.
Trường hợp gãy kín phải kéo chi liên tục bằng một lực không đổi trong suốt
thời gian cố định.
Trường hợp gãy hở: Không được kéo nắn ấn đầu xương gãy vào trong nếu có
tổn thương động mạch phải đặt ga rơ tùy ứng, xử trí vết thương để nguyên tư thế
gãy mà cố định.
Sau khi cố định buộc chi gãy với chi lành thành một khối thống nhất.
Nhanh chóng, nhẹ nhàng, vận chuyển nạn nhân đến cơ sở điều trị.
1.1.4. . Điều trị chỉnh hình:
a. Phương pháp bảo tồn:
- ó bột cánh – cẳng – bàn tay ngay: chỉ định đối với gãy không di lệch hoặc
di lệch ít. ột để 8-10 tuần.
- Nắn chỉnh bó bột:


9

+ Đối với gãy thân hai xương cẳng tay có di lệch, nhiều tác giả đều thống nhất: phải
nắn chỉnh thật tốt, nhất là đối với xương quay không để di lệch chồng, khơng để gấp


- Kỹ thuật bó bột: đặt một nẹp bột dài khoảng 75cm ở mặt sau từ phần trên
cánh tay tới khớp bàn tay- ngón tay.
Đặt thêm một nẹp bột dài 25-30cm ở mặt trước cẳng tay từ phần dưới khuỷu
tới khớp cổ tay (sát trên nếp gấp khuỷu). Trên mỗi nẹp, ở mặt trước và mặt sau cẳng
tay, đặt một đoạn tre hay gỗ trịn (đường kính khoảng 1cm và dài 15cm). Có tác
dụng bóp để căng rộng màng liên cốt ra để tránh di lệch thứ phát. Sau đó quấn bột
vòng tròn. Nên chụp

.Q thấy kết quả nắn tốt, cần rạch dọc bột ngay, khơng để sót

một lớp băng bột nào…Sau 2-3 ngày bó bột, sưng nề hết đi dùng băng quấn cho bột
khít lại, 7-8 ngày sau chụp

.Q kiểm tra. Một tuần sau thay bằng bó bột kín vòng

tròn. Khi thay bột mới cũng phải kéo dọc theo trục để xương cẳng tay khỏi di lệch
thứ phát. Thời gian để bột 10-12 tuần. Sau này ohler không dùng que gỗ tròn đặt
trước, sau để màng liên cốt căng rộng ra, mà chỉ dùng ngón tay bóp nhẹ lên bột.
b. Phương pháp phẫu thuật kết hợp xương:
- Chỉ định: đối với gãy 1/3 trên có di lệch, gãy 1/3 giữa, 1/3 dưới mà nắn
chỉnh không kết quả. Gãy xương hở.
- Kết xương bằng đinh nội tuỷ.

Hình 2. Phẫu thuậtkết hợpxƣơng cẳng tay bằng đóng đinh nội tủy


11

- Kết xương bằng nẹp vít với nẹp của Lane, nẹp ép theo trục của Danis và

1.2. Cơ sở thực tiễn: Quy trình chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương
1.2.1. Nhận định tình trạng sau mổ
1.2.1.1 Nhận định tại chỗ
- Vết mổ: băng thấm dịch, mùi, chảy máu, phù nề chung quanh vết mổ.
- Dẫn lưu: số lượng, màu sắc, tính chất dịch.
- Tình trạng vết thương: sự phù nề, đau, mức độ đau, màu sắc da niêm mạc.
1.2.1.2. Nhận định tồn trạng
- Ý thức: tỉnh, hơn mê, lơ mơ. Khả năng trả lời câu hỏi.
- Màu sắc da, niêm mạc?
- Chỉ số dấu hiệu sinh tồn?Trong mổ có thể mất máu do chảy máu nên
thường xuyên nhận định tuần hoàn, dấu chứng sinh tồn, tri giác để phịng ngừa
chống.
1.2.1.3. Nhận định cơ quan, bộ phận:
- Hơ hấp:Nhịp thở, kiểu thở, tần số thở, thở sâu, độ căng giãn lồng ngực, thở
có kèm cơ hơ hấp phụ như co kéo cơ liên sườn, cánh mũi phập phồng,... Người
bệnh tự thở, thở oxy qua canule, người bệnh có nội khí quản, mở khí quản, người
bệnh đang thở máy.
Dấu hiệu thiếu oxy: khó thở, khị khè, tím tái, vật vã, tri giác lơ mơ, lồng
ngực di động kém, chỉ số oxy trên monitor SPO2> 90%, PaO2 < 70mmHg.
- Tuần hoàn: Theo dõi: mạch, nhịp tim, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm
(nếu có).
- Thần kinh: Người bệnh tỉnh hay mê. Nếu người bệnh chưa tỉnh cần được


13

theo dõi sát và đặt người bệnh ở tư thế thích hợp.
- Tiết niệu: Theo dõi lượng, màu sắc nước tiểu sau mổ (trung bình 0,51ml/kg/giờ), đặc biệt một số trường hợp bệnh nặng hoặc chưa có nước tiểu 6-8 giờ
sau mổ,..
- Tiêu hóa: Loại thức ăn, số lượng thức ăn trong 24 giờ. Khả năng tiêu hóa

+ Chăm sóc nhiễm khuẩn vết mổ tốt (nếu có);
+ Theo dõi và đánh giá tình trạng chèn ép khoang
+ Tránh đụng chạm mạnh vào vết mổ;
+ Nhận định chính xác mức độ và vị trí đau;
- Phịng tránh nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ
+ Đánh giá tình trạng vết mổ hàng ngày;
+ Vệ sinh, thay băng vết mổ theo quy định;
+ Rút dẫn lưu đúng y lệnh và đảm bảo vô khuẩn;
+ Theo dõi thân nhiệt, số lượng bạch cầu, các dấu hiệu nhiễm trùng khác;
+ Cắt chỉ vết mổ đúng ngày và đúng quy trình kỹ thuật
- Phịng tránh các biến chứng do nằm lâu
+ Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động cho chi trên
+ Đánh giá mức độ đau và tầm vận động của khớp
+ Đánh giá khả năng nuôi dưỡng của chi, phòng tránh nguy cơ tắc mạch
- Thiếu kiến thức dinh dưỡng cho người bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương
+ Chế biến khẩu phần ăn đầy đủ, cân đối; đa dạng và đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
+ Khuyến khích người bệnh ăn hết khẩu phần;
+ Tăng cường thực phẩm giàu caxi, magie, kẽm và các vitamine 6, 12;
- Giáo dục cho người bệnh và người nhà người bệnh về kiến thức tự chăm
sóc sau phẫu thuật và tái khám
+ Kiến thức về chế độ luyện tập phục hồi chức năng;
+ Kiến thức về theo dõi biến chứng;
+ Kiến thức tái khám;


15

1.2.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
- Theo dõi dấu hiệu chảy máu sau phẫu thuật


16

- Nguy cơ biến chứng các cơ quan khác sau mổ xương
+ Nguy cơ viêm phổi do nằm lâu sau mổ: hướng dẫn người bệnh hít thở sâu,
tập thở, ngồi dậy. Nghe phổi, theo dõi cơn đau ngực, khó thở do thun tắc phổi sau
mổ do cục máu đơng, do mỡ trong máu. để ngănngừa nhiễm trùng sau mổ cần
phòng ngừa viêm hô hấp như theo dõi nhịp thở, chú ý nhiệt độ, chăm sóc rang
miệng.
+ Nhiễm trùng tiểu: chăm sóc sạch, khơ bộ phận sinh dục sau khi đi tiểu hay
đại tiện phòng ngừa nhiễm trùng tiểu, hạn chế đặt thơng tiểu.
+ Tắc mạch do bất động, do bó bột: tránh tình trạng tắc mạch chi sau mổ,
theo dõi dấu hiệu chèn ép như kê chi cao. Tập vận động chi nhẹ nhàng. Theo dõi và
so sánh nhiệt độ vùng da bất động, so sánh cảm giác trên da, mạch chi.Vết mổ:
chăm sóc theo dõi vết mổ, thay băng khi thấm dịch, rút dẫn lưu sớm khi hết tác
dụng.
+ Xoay trở để tránh nguy cơ loét do tì, đè. Phát hiện sớm các dấu hiệu chèn
ép như đỏ da, đau thì nên xửtrí ngay.Chêm lót những vùng dễ bị đè cấn. Vệ sinh da
sạch sẽ tránh viêm nhiễm, nhiễm trùng do bất động. Thực hiện kháng sinh cho
người bệnh. Phịng ngừa mất máu, chống do giảm thể tích, điềudưỡng thực hiện y
lệnh bù dịch, theo dõi nước tiểu, Hct, dấu hiệu mất nước, truyền máu nếu cần. Theo
dõinước xuất nhập.
- Dinh dưỡng cho người bệnh sau mổ xương
+ Cho người bệnh uống nhiều nước, cung cấp các chất có nhiều vitamin và
nhất là giàu protid và calci.Cho ăn ngay khi người bệnh tỉnh.
+ Trong trường hợp người già khó ăn điều dưỡng nên cung cấp thức ăn

mềm, dễ nhai. Thức ăn nên có tính chất nhuận tràng giúp người bệnh đại tiện
dễ dàng vì do hạn chế đi lại.
+ Thức ăn hợp vệ sinh để tránh nguy cơ tiêu chảy sau mổ. Người bệnh


nh ảnh tổng thể trung tâm sản nhi – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Từ năm 2009, ệnh viện đã áp dụng thành công và được cấp chứng nhận đạt
tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 - 2008. Tất cả các khâu trong quy trình khám, chữa
bệnh tại ệnh viện đều được chuẩn hóa, các quy chế chun mơn trong thường trực
cấp cứu, khám bệnh và chăm sóc bệnh nhân được thực hiện nghiêm túc.

Cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại.


19

ệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là
trung ương bao gồm:
ệnh viện

ạch Mai;

ệnh viện Vệ tinh của các bệnh viện

ệnh viện Hữu nghị Việt Đức; Viện Tim mạch Việt Nam,
ệnh viện K Trung ương,

ệnh viện Phụ sản Trung ương,

ệnh viện Nhi Trung ương, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, ệnh viện
nội tiết Trung ương,

ệnh viện




20

2.1. Thực trạng chăm sóc một ngƣời bệnh sau phẫu thuật gẫy hai xƣơng cẳng tay tại khoa ngoại nhi tổng hợp, Trung
tâm Sản Nhi - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.
2.1.1. Hành chính:
Họ và tên bệnh nhân: Nguyễn Nhật Minh
Sinh năm: 2010
Giới tính: Nam
Địa chỉ: Kinh Kệ – Lâm Thao – Phú Thọ
Nghề nghiệp: Học sinh
Ngày/ giờ vào viện: 08 giờ 57 phút, ngày 07/10/2019
Lý do vào viện: Gãy 1/3 dưới hai xương cẳng tay trái ngày thứ 7 có di lệch
Q trình bệnh lý: Trẻ bị tai nạn giao thông gãy hai xương cẳng tay trái, đã kéo nắn bó bột ngày thứ 5, ngày nay đau nhiều,
tê bì tay trái vào viện khoa Ngoại nhi tổng hợp- Trung tâm sản nhi- Bệnh viện Đa khoa tỉnh phú thọ . được chẩn đoán: Gãy
1/3 dưới hai xương cẳng tay trái ngày thứ 7 có di lệch. Trẻ đã được phẫu thuật kết hợp xương bằng phương pháp nẹp vít.
Chăm sóc điều dưỡng: Chăm sóc người bệnh hậu phẫu giờ thứ 15 kết hợp bằng nẹp vít do gãy kín 1/3 dưới 2 xương cẳng
tay (T)/ di lệch do bó bột do TNGT.
2.1.2. Kế hoạch chăm sóc
2.1.2.1. Chăm sóc người bệnh hậu phẫu kết hợp xương bằng nẹp vít giờ thứ 15
Nhận định điều dƣỡng

Chẩn đốn điều dƣỡng

Lập kế hoạch chăm
sóc

Thực hiện chăm sóc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status