Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn - Pdf 75

...

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ THU THỦY

ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI
PHĨNG MẶT BẰNG ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ THU THỦY

ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI
PHĨNG MẶT BẰNG ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tơi hồn
thành luận văn này.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn, Phịng Tài
ngun và Mơi trường - Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố Lạng
Sơn, Phòng Thống kê thành phố Lạng Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và
cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tư liệu bản đồ trong quá trình nghiên cứu
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tơi trong q trình học tập,
nghiên cứu để hồn thành luận văn này./.


iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng đất thành phố Lạng Sơn từ năm 2012-2015 .............37
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của hai dự án ........................................................50
Bảng 3.3: Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất của 2 dự án .............51
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của 2 dự án ..............................52
Bảng 3.5: Kinh phí bồi thường GPMB của hai dự án nghiên cứu ............................54
Bảng 3.6. Tiến độ thực hiện bồi thường BPMB của 2 dự án ....................................60
Bảng 3.7: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc áp giá bồi thường trong
công tác BTGPMB ....................................................................................................62
Bảng 3.8. Tỷ lệ chênh lệnh về giá theo kết quả ........................................................63
phỏng vấn chuyên sâu tại 2 dự án nghiên cứu ..........................................................63
Bảng 3.9: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách hỗ
trợ và TĐC ................................................................................................................64
Bảng 3.10 Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân tại 02 dự án .................65
Bảng 3.11: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại 02 dự án
nghiên cứu .................................................................................................................66
Bảng 3.12: Trình độ văn hố, chun mơn của số người trong độ tuổi lao động tại



v
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ................ 3
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ....................... 3
1.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB. ....................... 5
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .................. 11
1.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến cơng tác bồi
thường GPMB ................................................................................................ 11
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến cơng tác bồi
thường GPMB ................................................................................................. 13
1.3. Cơ sở thực tiễn của Công tác BT GPMB. ................................................ 14
1.3.1. Chính sách bồi thường GPMB ở một số nước trên thế giới. ................ 14
1.3.2. Tình hình giải phóng mặt bằng ở một số địa phương trong nước. ....... 16
1.4. Một số vấn đề cơ bản về vồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam. 20
1.4.1 Trước khi có Luật Đất đai 1993 ............................................................ 20
1.4.2. Sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai năm 2003 ....... 20
1.4.4. Luật Đất đai năm 2013 .......................................................................... 22
1.5. Một số nghiên cứu liên quan đến giải phóng mặt bằng. .......................... 23
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 31
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn .............. 32

3.4.1. Tác động đến đời sống của người dân sau khi thu hồi đất .................... 66
3.4.2. Tác động đến lao động và việc làm của người dân sau khi thu hồi đất 67


vii
3.4.3. Tác động đến thu nhập .......................................................................... 70
3.4.4. Các vấn đề về xã hội và môi trường ..................................................... 71
3.5. Đề xuất một số giải pháp .......................................................................... 75
3.5.1. Các giải pháp chung .............................................................................. 75
3.5.2. Các giải pháp cụ thể .............................................................................. 76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 78
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 78
2. ĐỀ NGHỊ..................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 81


1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước việc mở rộng các đô
thị, xây dựng thêm các trung tâm thương mại là điều không thể thiếu. Và công tác
thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cho người có đất
là cơng việc tất yếu và gặp nhiều khó khăn của các cơ quan quản lý và các nhà đầu
tư. Bởi lẽ đất đai là tài ngun Quốc gia vơ cùng q giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hố xã hội, an ninh và quốc phịng.
Để xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế,
công nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, xã hội, đào
tạo, .v.v. Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất và bồi thường cho người bị
thu hồi tương đương với những gì người bị thu hồi thiệt hại, kèm theo các hỗ trợ để

3. Ý nghĩa của đề tài
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo, cân
nhắc để hồn thiện chủ trương, chính sách khi nhà nước thu hồi đất.
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ
sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người dân trước
và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đời sống,
việc làm cho người có đất bị thu hồi hiện nay ở Thành phố Lạng Sơn, kết quả
nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hồn cảnh.


3
Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.1.1.1. Thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai [5].
1.1.1.2. Bồi thường, hỗ trợ.
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương xứng với
giá trị hoặc công lao.
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc cơng lao cho một
chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác mang lại.
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. [5]

xác định.
- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với
một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, cơng nhận quyền sử dụng đất [5].
1.1.1.5. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Mỗi dự án liên quan đến giải phóng mặt bằng có một đặc điểm riêng, liên quan
trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của tồn xã hội. Giải phóng mặt
bằng là q trình đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác
nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu
vực nội thành, khu vực ven đơ, khu vực ngoại thành, khu vực nơng thơn, trình độ
dân trí khác nhau... mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động
sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó, giải phóng mặt bằng cũng
được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.


5
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trị quan
trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực thành thị,
đất đai có giá trị cực lớn. Cịn đối với khu vực nơng thôn, đất đai lại là tư liệu sản
xuất chủ yếu, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất
đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nơng dân thấp,
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ
được đất để sản xuất. Người dân có tâm lý, mất đất coi nhu mất tư liệu sản xuất, mất
đi nguồn sống chính. Trước tình hình đó đã dẫn đến cơng tác tuyên truyền, vận
động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này [13].

như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ
hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực
thi pháp luật [15].
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi
các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù
hợp với tình hình thực tế.
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức
việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước
đóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều
dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là
phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất
để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp cơ sở khoa
học kỹ thuật, khoa hoc xã hội để phân chia đất đai theo loại sử dụng nhằm sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên đất. Đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tái
định cư, nó chi phối từ khâu hình thành dự án đến khâu cuối cùng giải phóng mặt
bằng và lập khu tái định cư. Những nơi chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất,


7
công tác quản lý đất đai yếu kém, số liệu không đảm bảo độ tin cậy, việc khoanh
định các loại đất, định hướng sử dụng không sát với thực tế thì ở đó cơng tác đền bù
giải phóng mặt bằng và tái định cư gặp nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả thấp.
Nhìn chung,chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng cịn thấp, thiếu

Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản
lý đất đai, đó là q trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất đai, bất động sản, sự
đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất. Theo quy định của các nước, đất
đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta,
theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng đăng ký đất đai) và được
cấp GCNQSDĐ. Chức năng của đăng ký đất đai là cung cấp những căn cứ chuẩn
xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất [13].
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đối
tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, cơng tác
đăng ký đất đai ở nước ta vẫn cịn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về
sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà cơng tác bồi
thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt cơng tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSDĐ thì cơng tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh
hơn. [13].
f. Yếu tố thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai
Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền lợi
về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính,
chính quyền địa phương cấp trên. Hồi đồng thẩm định phải có kế hoạch thanh tra,
kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thường xun trong q trình triển khai thực hiện
cơng tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật để
xử lý tạo niềm tin trong nhân dân. [9]
1.1.2.2. Yếu tố giá đất và định giá đất
- Trước khi có Luật đất đai năm 2003: Những vấn đề liên quan đến việc xác
định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đều được quy định tại các
văn bản dưới luật như Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính
phủ quy định khung giá các loại đất; Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994
của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích an ninh, quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng và Nghị


- Một số khu TĐC không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: hệ
thống điện, nước, đường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ đó ảnh hưởng trực tiếp


10
đến đời sống của những người sử dụng đất TĐC.
- Bố trí TĐC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cư, tập quán sinh
hoạt, sản xuất. Ví dụ người sản xuất nông nghiệp bị chuyển đến khu TĐC cao tầng
khơng có tư liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm
chưa có chế tài chặt chẽ.
- Ổn định đời sống và phong tục tập quán của người dân: phải xây dựng khu
TĐC với điều kiện sống cao hơn so với trước khi di dời. Mặt khác, phải quan tâm
đến phong tục, tập quán trong nhóm người, quan hệ họ hàng, cộng đồng. Đối với
khu TĐC cần xây dựng các quy định về lối sống, an ninh trật tự, tạo sự yên tâm cho
người mới chuyển đến.
Những tồn tại trên đây khó tránh khỏi trong quá trình CNH - HĐH phát triển
đất nước, một khi các chính sách của Nhà nước chưa đồng bộ, nhận thức của các
cấp, các ngành về TĐC chưa đầy đủ.
b. Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp
Đa số các hộ bị thu hồi đất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nơng
nghiệp, khơng có khả năng nghề nghiệp nhất định do đó thu nhập khơng ổn định.
Việc chuyển đổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi đất gặp rất nhiều khó
khăn. Trong những năm trước đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp không được
các chủ dự án quan tâm đã gây bất lợi cho đời sống của những người dân bị thu hồi
đất mà kế sinh nhai của họ là gắn liền với đất, nhiều dự án thực hiện công tác hỗ trợ
việc làm thông qua viện trợ bằng cách là cấp một khoản tiền nhất định. Khoản tiền
này sẽ phát huy tác dụng khác nhau: với người năng động hoặc có khả năng thì nó
được đầu tư sinh lợi, ngược lại với một số người khác thì khoản tiền đó được tiêu
dùng cho sinh hoạt cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó dẫn đến
hết tiền, thất nghiệp, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình và đã có những người mắc

- Căn cứ Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
- Căn cứ Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.


12
- Thông tư số: 14/TT-BTNMT ngày 1/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi
đất, giao đất cho thuê đất.
Nghị định số: 123/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP;
Thông tư số: 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP;
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiế t thi hành một số điề u của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về định giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Mơi
trường về hồ sơ địa chính;

dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn
v/v Ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, cơng trình và vật kiến trúc áp dụng trong công
tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh Lạng
Sơn Ban hành quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi
thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 05/3/2013 Sửa đổi bổ sung một số điều của quy
định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định số 04.


14
1.3. Cơ sở thực tiễn của Công tác BT GPMB.
1.3.1. Chính sách bồi thường GPMB ở một số nước trên thế giới.
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan trọng
nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi đất
phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của
hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về
số lượng mà cịn có xu hướng ngày càng tăng. Đặc biệt, ở những nước đang phát
triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nơng nghiệp đó là vấn đề sống còn của họ.
Dưới đây là một số kinh nghiệm quản lý đất đai của các nước trên thế giới sẽ phần
nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, đặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB.
1.3.1.1. Chính sách bồi thường đất đai ở Trung Quốc
Hiến Pháp Trung quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi đất, kể cả
đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ
sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các cơng trình gắn liền với đất bị thu hồi.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết

mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng.
Chính quyền thơn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng. [28]
1.3.1.2. Ở nhật Bản:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước Nhật bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt
quệ, đời sống nhân dân nói chung và nơng dân nói riêng cực kì khó khăn.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành 2 cuộc cải
cách ruộng đất:
- Lần cải cách ruộng đất thứ nhất: Dự kiến tiến hành rất nhiều công việc như
định mức hạn điền cho địa chủ (không vượt quá 5ha/hộ địa chủ), chia đất và xác
lập quyền sở hữu cho nơng dân, quản tơ và thanh tốn tơ bằng tiền v.v… Nhưng do
sự chống lại của địa chủ và các thế lực bảo thủ nên những dự kiến cải cách ruộng
đất lần thứ nhất không thực hiện được.
- Trước kết quả nửa vời của cuộc cách mạng lần thứ nhất, dưới sức ép của
Mỹ, Nhật bản tiến hành cuộc cải cách ruộng đất lần thứ hai. Nội dung của cuộc cải
cách lần này bao gồm rất nhiều vấn đề như: Định mức hạn điền cho địa chủ, chia
đất và xác định quyền sở hữu đất cho nông dân, xác định quyền của Nhà nước đối
với việc trưng thu đất, cấp đất và các quyền khác v.v…


16
Cùng với hai cuộc cải cách ruộng đất Nhật Bản cịn ban hành Luật đất đai
nơng nghiệp. Luật quy định những biện pháp đặc biệt nhằm đảm bảo quyền sở hữu
đất đai của người làm nông nghiệp.
Trước yêu cầu của việc hình thành các hợp tác xã ở nơng thơn, Nhật Bản quy
định thoả thuận về quyền quản lí và quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu đất đai
của hộ thành viên tham gia hợp tác xã.
Đất canh tác ít nhưng nhu cầu mở rộng diện tích đất công nghiệp, dịch vụ
giao thông và hệ thống kết cấu hạ tầng rất lớn. Để giải quyết hài hoà giữa yêu cầu
sử dụng đất cho nông nghiệp và đất dùng cho nhu cầu kinh tế xã hội khác, Nhật
Bản ban hành Luật về tổ chức lại ngành nông nghiệp ở những vùng cần phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status