Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
THỰC TRANG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MẸ-TCT THIẾT BỊ
ĐIỆN VIỆT NAM
2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY MẸ-TCT THIẾT BỊ ĐIỆN
VIỆT NAM
2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty me-TCT thiết
bị điện Việt Nam
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 loại chi phí:
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí NCTT
+ Chi phí sản xuất chung
Hai loại chi phí đầu tiên: Chi phí NVL trực tiếp và Chi phí NCTT đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất là theo sản phẩm và theo phân xưởng. Kế toán tập hợp chi
phí loại này theo sản phẩm ở từng các phân xưởng. Còn chi phí sản xuất chung kế
toán tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp sau đó dùng công thức phân bổ, phân bổ
cho từng sản phẩm.
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ giá trị NVL được dùng trực tiếp để chế tạo sản
phẩm. Chi phí NVL trực tiếp tại công ty thường chiếm khoảng từ 80% đến 90% tổng
giá thành sản xuất sản phẩm công tơ 1 pha. Để có thể cạnh tranh trên thị trường bằng
giá cả thì việc sử dụng tiết kiệm chi phí NVL trực tiếp, kế toán NVL trực tiếp kịp thời
và chính xác có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Trong công ty, vật liệu có nhiều loại, có tính năng hoá, nội dung kế toán, mục
đích sử dụng khác nhau và yêu cầu quản lý của từng loại cũng khác nhau do đó,
nguyên vật liệu của công ty được chia thành các loại sau:
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
1
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng để thay thế sửa
chữa máy móc, thiết bị cần lắp và không cần lắp.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công
cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản.
-Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên thường là
những vật liệu thu được từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản
cố định.
Ví dụ: Cơ khí…
Khi xuất kho NVL để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
kế toán phải tính toán, xác định giá trị thực tế của NVL xuất kho cho các nhu cầu, đối
tượng khác nhau nhằm xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Vì công ty là doanh nghiêp lớn nên cường độ nhập xuất NVL rất lớn với nhiều chủng
loại khác được chia ra làm nhiều đợt vì thế giá nhập NVL thay đổi theo từng đợt và
để thống nhât giá thực tế xuất kho được thuận lợi nhanh chóng và dễ dàng công ty đẫ
áp dụng phương pháp tính giá bình quân.
Đây là phương pháp mà giá thực tế NVL xuất kho được tính trên cơ sở đơn giá
thực tế bình quân của NVL:
Giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lượng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế bình
quân của NVL
Hiện nay, có 3 phương pháp tính đơn giá thực tế bình quân của NVL là:
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để phục vụ cho công tác hạch toán chi phí NVL trực tiếp, căn cứ vào Chế độ kế
toán doanh nghiệp hiện hành, bộ phận kế toán công ty sử dụng Tài khoản 621: Tài
khoản "Chi phí NVL trực tiếp"
TK 621: "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ
trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển trị giá NVL thực tế
sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ vào TK 154
"Chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang" và chi tiết cho các đối
tượng để tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ.
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" được chi tiết thành các tài khoản cấp
2, cấp 3 theo qui tắc 621.A.B. Trong đó, A chi tiết theo sản phẩm, B chi tiết theo phân
xưởng sản xuất.
A: chi tiết theo sản phẩm
B: chi tiết theo phân xưởng
VD: TK 62124: Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 3 pha tại PX lắp ráp.
Các TK dùng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha của
công ty bao gồm:
+ TK 6211 : Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm công tơ 1 pha
Kinh doanh đảm nhiệm. Phòng Tài chính - Kế toán chỉ phụ trách quản lý về số lượng
NVL nhập, xuất, tồn và giá trị NVL.
Đầu kỳ, khi nhận được bản kế hoạch sản xuất trong kỳ, các bộ phận tiến hành
triển khai hoạt động sản xuất, xác định nhu cầu vật liệu cần thiết thực tế.
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao NVL. Các phân
xưởng ghi danh mục NVL cần lĩnh cụ thể về số lượng và viết Phiếu xuất kho. Phiếu
này chỉ được lập thành 1 liên trước tiên được gửi về phòng kinh doanh của công ty
chờ xét duyệt. Phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ và định
mực NVL cho mỗi loại sản phẩm để xét duyệt Phiếu xuất kho.
Sau khi được duyệt, nhân viên phân xưởng mang phiếu xuất kho xuống cho Thủ
kho kí nhận, giao vật tư và ghi vào thẻ kho. Định kỳ, Thủ kho chuyển toàn bộ Phiếu
xuất kho trong tháng cho kế toán vật tư vào phần mềm kế toán để theo dõi. Phiếu
xuất kho và Hóa đơn mua NVL dùng ngay cho sản xuất là căn cứ để kế toán ghi sổ kế
toán chi phí NVL trực tiếp.
Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
6
PX ĐỘT DẬP
PHIẾU XUẤT KHO
Liên 1
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
TK Nợ: 62111
TK Có: 1522
Mẫu số: 02-VT
(Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Đơn vị nhận hàng: Phân xưởng đột dập Số: 6/094
Lý do: Sản xuất công tơ 1 pha SốHĐ: MST:
Xuất tại kho: Kho phòng Tài chính - Kế toán Hợp đồng:
chi tiết các tài khoản 6211. Đến cuối kỳ, sau khi đã có đầy đủ tổng
nhập, kế toán sẽ “tính giá trung bình” bằng cách chọn phần “Tính giá
trung bình” trên phần mềm. Máy tính sẽ tự động cập nhật giá trị NVL
xuất kho vào phiếu xuất, thẻ kho, sổ chi tiết cũng như sổ tổng hợp có
liên quan.
Biểu số2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu dùng ngày cho sản
xuất công tơ 1 pha.
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
8
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
NX/2009B
0079985
Ngày 11 tháng 3 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Cty Cp dịch vụ và thương mại tổng hợp Việt Long
Địa chỉ: Số 170 Đường Hồ Tùng Mậụ - TT. Cầu Diễn – H. Từ Liêm – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0102111686
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam (VEC)
Địa chỉ: Số 10 Trần Nguyên Hãn, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:Chuyển khoản MST: 0100100512
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
ĐVT
sử dụng hàng tháng (Ghi Có TK 152, TK 153, Nợ các tài khoản liên quan).
Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá
thực tế phản ánh trong Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo
từng đối tượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi vào bên Có các TK 152, 153,
142, 242 của các Bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và sổ kế toán liên quan. Số liệu của
Bảng phân bổ này được dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Cuối mỗi tháng, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp toàn doanh nghiệp
được tổng hợp ghi vào Sổ cái TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
10
BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG HỢP SỐ LIỆU CÔNG TY MẸ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6211 - Chi phí nguyên vật liệu công tơ 1 pha
Tháng 3 năm 2010
Chứng từ
Diễn giải
TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày
Số
Nợ
Có
04/03
6/245
- PX đột dập - PXDD - SX công tơ 1 pha
1521
317.711.120
của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng 3 năm 2010
ST
T
Ghi Có các TK
Ghi Nợ các TK
Tài khoản 152
Tài khoản
153
Tổng cộng
1521 1522 1528 1529
1 621 Chi phi NVL trực tiếp 45.676.610.356 302.963.236 60.653.235
3.560.263.86
0
49.600.490.687
2 6211 Chi phí NVL Công tơ 1 pha 28.969.988.723 193.901.774 54.900.000
2.456.789.37
9
31.675.579.876
3 62111 PX đột dập (Công tơ 1 pha) 15.258.665.606
1.516.320.14
1
16.774.895.747
4 62113 PX ép nhựa (Công tơ 1 pha) 467.855.000 28.104.329 30.263.643 526.222.972
... ... ... ... .... ... ... ... ...
8 6212 Chi phí NVL Công tơ 3 pha 8.917.368.408 100.425.409 9.017.793.817
… ... … … … … … … …
21 627 Chi phí sản xuất chung 24.000.098 850.000 3.458.326 65.946.828 94.255.252
22 6272 Chi phí vật liệu 24.000.098 850.000 658.326 25.508.424
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tài khoản 621 – “Chi phí NVL trực tiếp”
Năm 2010
Số dư đầu năm
Nợ
Có
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
…
Tháng 12
Cộng
1521
42.536.249.329
20.231.506.128
45.676.610.356
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.3.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty mẹ - TCT thiết bị điện Việt Nam bao
gồm các khoản: Tiền lương, phụ cấp, và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và
KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (phần trích tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh).
Tiền lương ở Công ty được thanh toán bằng tiền mặt và áp dụng hai hình thức
trả lương: Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất và trả lương cho cán bộ quản
lý tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất.
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thì Công ty áp dụng hình
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 622: "Chi phí nhân công trực tiếp"
Chi phí NCTT tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền
công lao động và các khoản trích
trên tiền lương, tiền công quy định
phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí NCTT vào
bên Nợ TK 154 "Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang".
Để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 và cấp
3 theo qui tắc 622.A.B trong đó: A là chi tiết theo sản phẩm, B là chi tiết theo phân
xưởng hoàn toàn giống với cách chi tiết thành tài khoản con của TK 621.
Các TK dùng để hạch toán chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha của công ty
bao gồm:
+ TK 6221.1: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX đột dập
+ TK 6221.2: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX cơ dụng
+ TK 6221.3: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX ép nhựa
+ TK 6221.4: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX lắp ráp
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
+ TK 6221.5: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX hiệu chỉnh
+ TK 6221.8: Chi phí NCTT sản phẩm công tơ 1 pha tại PX bao gói.
Công ty thực hiện trả lương theo 2 kỳ:
+ Kỳ 1 là lương tạm ứng: Lương tạm ứng cho công nhân sản xuất giữa tháng
thường là từ 2.000.000 đế 3.000.000 do tổ văn phòng các phân xưởng làm bảng
lương tạm ứng kỳ 1 dựa trên năng suất lao động, thời gian lao động của từng công
nhân.
+ Kỳ 2: Cuối tháng sau khi tính ra tổng số lương phải trả cho công nhân sản
xuất trong tháng đó và trừ đi lương tạm ứng kỳ 1 thì số tiền lương còn lại phải trả cho
công nhân là lương kỳ 2.
Biểu số 2.8: Lương tạm ứng Tổ Đột dập 6 - Phân xưởng đột dập tháng 3/2010
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
17
Họ tên CN: Bùi Văn Dũng CBCN:4 Tổ SX: Đột
dập 6
Phân xưởng: Đột dập kỳ: tháng 3
năm 2010
GIẤY BÁO THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM
Ngày tháng
Tên quy cách sản phẩm
Số lượng
TGTH
QC
Thủ kho
Đơn giá
Thành tiền
TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
PXĐD
LƯƠNG TẠM ỨNG
Tháng 3 năm 2010
Tổ đột dập 6 Tờ: PXĐD-D6
S
T
T
Họ tên
Chức
danh
Các
loại
hệ
số
…..
Ngày công Lương thời gian
Lg SP
Lg
phụ
cấp
Các
khoản
BH trả
thay
lương
Lg
truy
lĩnh
Tổng
lương
Các khoản khấu trừ
Tạm ứng
lương kỳ
7 Dương Văn Thành CN 16,5 5,5 0 0 270.000 0 259.000 4.010.000 0 108.200 0 4.647.200 76.400 19.100 12.700 28.000 2.000.000 2.511.000
8 Hoàng Anh Tuấn CN 18 4 0 0 196.000 0 281.000 4.481.000 0 108.200 0 5.066.200 76.400 19.100 12.700 331.000 2.000.000 2.627.000
9 Hoàng Minh Hà CN 16,5 4,5 0 0 221.000 0 266.000 4.116.000 0 108.200 0 4.711.200 76.400 19.100 12.700 258.000 2.000.000 2.345.000
Cộng 0
2.683.00
0 0
2.406.00
0
37.638.00
0
57.00
0 1.098.300 0
43.882.30
0 775.500
193.80
0
129.00
0
2.288.00
0
18.000.00
0
22.496.00
0
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Lương
phép
Lg
làm
thêm
Lg chức
danh
BHXH BHYT BHTN
Thuế
TNCN
1 Tổ đột dập 1 0 2.680.000 0 2.645.000 49.956.400 68.000 1.428.500 0 56.777.900 919.900 230.000 153.300 2.559.000 18.500.000 34.388.700
2 Tổ đột dập 2 0 3.215.000 0 2.330.000 45.939.500 64.000 1.317.300 0 52.865.800 930.000 232.500 154.800 2.828.000 18.000.000 30.693.500
3 Tổ đột dập 3 0 3.534.000 0 2.996.000 53.834..400 68.000 1.610.900 0 62.043.300 1.059.500 264.800 176.300 2.748.000 21.000.000 36.767.700
4 Tổ đột dập 4 0 3.747.000 0 3.877.000 63.272.500 68000 1.889.400 0 77.853.900 1.282.000 320.500 213.400 3.854.000 27.000.000 45.157.000
5 Tổ đột dập 5 0 2.640.000 0 2.228.000 43.533.375 68000 1.322.100 0 49.741.475 834.400 208.600 138.800 2.110.000 18.000.000 28.422.500
6 Tổ đột dập 6 0 2.683.000 0 2.406.000 37.638.000 57000 1.098.300 0 43.882.300 775.500 193.800 129.000 2.288.000 18.000.000 22.496.000
7 Tổ Hàn gò 0 1.637.000 0 1.327.000 27.852.500 68000 826.800 0 31.711.300 583.600 146.000 97.200 2.056.000 8.000.000 20.801.500
8 Tổ lõi tồn 0 2.132.000 0 2.324.000 44.023.000 68000 1.079.300 0 49.626.300 761.900 190.500 126.900 2.349.000 16.000.000 30.171.000
9 Tổ Văn phòng 22.427.500 2.444.000 0 21.972.000 678000 1.271.900 0 55.408.400 897.800 224.500 149.600 5.269.000 19.500.000 29.340.500
Cộng 22.427.375 24.712.000 0 42.105.000 371.049.625 1.207.000 11.844.500 0 479.910.500 8.044.600 2.011.200 1.339.300 26.061.000 164.000.000 278.238.400
Bảo hiểm xã hội chi trả: 449.400
Trong đó: - Lương ốm: 449.400
- Lương thai sản:
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
1. Tổng số giờ công theo chế độ : 14.256
2. Tổng số giờ làm thêm :
3. Tổng số giờ ngừng việc : 3.260
Trong đó: Nghỉ phép, lễ : 3.164
Nghỉ ốm : 96
Nghỉ không lương :
4. Tổng số giờ làm việc thực tế : 10.996
STT
Tên sản phẩm và công việc
Giờ công
T.khoản Nợ/Có
Ghi chú
1
Công tơ 1 pha
7485
6221
2
Công tơ 3 pha
884
6222
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
BHXH phân bổ bình quân
1 giờ công
=
Tổng số BHXH cần phân bổ
Tổng số giờ công thực tế
BHYT phân bổ bình quân
1 giờ công
=
Tổng số BHYT cần phân bổ
Có TK 334 326.676.072
Để thuận tiện cho công việc tính toán và làm căn cứ để vào phần mềm kế toán,
kế toán tiền lương lập Phiếu phân bổ tiền lương và các khoản phải trả riêng cho từng
phân xưởng theo mẫu dưới đây.
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Phạm Thị Minh Hồng
Biếu số 2.12: Phiếu phân bổ tiền lương và các khoản phải trả - PX Đột dập
Từ các phiếu phân bổ trên, kế toán tiền lương vào phần mềm kế toán để máy
tính tự động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết các tài khoản TK 6221.
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
24
TỔNG CTY TBD VIỆT NAM PXĐD
PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
PHIẾU PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
PHÂN XƯỞNG: ĐỘT DẬP
Tháng 3 năm 2010
1, Tổng số giờ công theo chế độ: 14.256
2, Tổng số giờ làm thêm:
3, Tổng số giờ ngừng việc: 3.260
Trong đó: Nghỉ phép, lễ: 3.164
Nghỉ ốm: 96
Nghỉ không lương:
4, Tổng số giờ làm việc thực tế: 10.996
5, Tổng số tiền lương phân bổ (TK 334) :479.910.500 B/Q 1 giờ: 43644,10
6, Tổng số tiền BHXH phân bổ (TK 3383) : 21.452.000 B/Q 1 giờ: 1950,89
SVTH: Phạm Bích Thùy - Kế toán 48C
25
BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG HỢP SỐ LIỆU CÔNG TY MẸ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6221 - Chi phí nhân công công tơ 1 pha
Tháng 3 năm 2010
Chứng từ
Diễn giải
TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày
Số
Nợ
Có
31/03
10/2
Phân bổ lương tháng 2-PXDD
334
326.676.072
...
...
31/03
11/2
Trích 16% BHXH tháng 2-PXDD
3383