ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU
1.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI TÂN Á CHÂU
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại
Tân Á Châu
Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu kinh doanh khoảng hơn 3000 mặt
hàng theo danh mục thuốc thông thường, thuốc thiết yếu, và các loại thuốc chuyên
khoa, biệt dược, thuốc rất nhiều chủng loại như thuốc độc bảng A, B, thuốc kháng
sinh, vitamin, nội tiết, tiêu hóa.
Sản phẩm mà công ty kinh doanh là mặt hàng luôn đem lại lợi nhuận cao,
ngay cả khi nền kinh tế gặp những bất ổn bởi tính thiết yếu của nó đối với cuộc
sống của cộng đồng. Cũng vì lý do đó mà Nhà nước luôn quản lý chặt chẽ và
nghiêm ngặt thị trường dược liệu về cả chất lượng và giá cả
Thị trường tiêu thụ của công ty nhìn chung là rất rộng lớn, khách hàng chủ
yếu là các đơn vị Nhà nước như các bệnh viện, các công ty dược trực thuộc tỉnh,
huyện, các xí nghiệp sản xuất thuốc trong nước… Nhóm khách hàng này chiếm
trên 70% doanh số hàng năm, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho công ty. Hiện tại, thị
trường sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu rộng khắp địa bàn
miền Bắc, thị trường miền Nam với chi nhánh chính tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc biệt năm 2007, công ty cũng đã thành lập thêm 1 chi nhánh tại miền Trung là
chi nhánh ở Đà Nẵng.
Các khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng lớn, mua bán với một số
lượng lớn hàng hoá nên hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán buôn. Với số
lượng nhà kho nhiều, đạt tiêu chuẩn nên việc bảo quản, cất trữ hàng hoá thuốc men
của công ty rất tốt, do vậy, việc bán buôn qua kho là phổ biến hơn.
- Bán buôn qua kho: Hàng hoá được công ty mua về, nhập vào kho để bảo
quản sau đó mới xuất bán theo đơn đặt hàng và hợp đồng. Việc xuất kho
hàng hoá có mặt của cả bên bán và bên mua. Khi hàng đã giao nhận và
khách hàng chấp nhận thanh toán (có thể là thanh toán ngay hoặc nhận nợ)
sẽ được tính doanh thu bán hàng.
Để xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, ngoài việc tính và hạch
toán đúng doanh thu, giá vốn thì việc tập hợp các khoản chi phí cho tiêu thụ cũng
cần phải chính xác và kịp thời, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Ngoài chi phí trên, công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu thường xuyên
phát sinh chi phí thu mua hàng hóa, bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, xăng
dầu…
Các chi phí đó của doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản 641 – “Chi
phí bán hàng”, tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Với kết cấu chung
như sau:
- Bên Nợ: Chi phí bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp.
+ Và kết chuyển chi phí vào kết quả trong kỳ.
Cả 2 tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ, đầu kỳ.
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ.
Hàng năm, khoản mục này của công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu là
khá lớn, khoảng từ 30 đến trên 40 tỷ đồng. Do vậy, đây cũng là khoản chi phí mà
công ty chú trọng theo dõi.
Chi phí bán hàng của công ty trong kỳ thường bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích
theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phụ cấp…
của nhân viên bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng cho bộ
phận bán hàng, cụ thể là tại hệ thống các cửa hàng có kho hàng, quầy hàng,
phương tiện vận tải, các thiết bị khác…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê
kho… các dịch vụ điện nước, điện thoại…
- Chi phí vật liệu, bao bì: gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: các TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như
nhà cửa văn phòng làm việc, phương tiện truyền dẫn, kho tàng, vật kiến trúc,
máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng (có thể là máy tính, xe ôtô phục
vụ cho cán bộ công ty, máy photocopy…).
- Thuế, phí và lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí khác… là
chi phí phục vụ cho hoạt động và sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Chi phí dự phòng: bao gồm dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp
mất việc làm, dự phòng phải trả.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản trả cho dịch vụ mà doanh
nghiệp phải mua ngoài phục vụ cho hoạt động của khối văn phòng, hành