giáo án Địa 7 theo chuẩn KTKN - Pdf 75

Ngày soạn: 21/08/2010 Tuần : 1
Ngày dạy: 23/08/2010 Tiết : 1
Phần I : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Cung cấp cho Hs những kiến thức cơ bản :
- Dân số, mật độ dân số và tháp tuổi
- Nguồn lao động của một đòa phương
- Biết được nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển
2. Kỹ năng :
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số, bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
- Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số, tháp tuổi
3. Thái độ : Hs thấy được trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền giáo dục ý thức
dân số trong cộng đồng.
II. PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số từ đầu công nguyên đến 2050
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi căn bản, BĐ tỉ lệ gia tăng ds TN
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong q trình nghiên cứu bài mới
3. Bài mới
Trên trái đất số lượng con người không ngừng tăng lên và tăng nhanh nhất là trong
TK XX. Trong đó tốc độ tăng cao nhất là ở các nước đang phát triển, vậy những nguyên
nhân nào làm cho dân số tăng nhanh và việc gia tăng đó có những thuận lợi và khó khăn
gì? Làm sao để khắc phục tình trạng gia tăng dân số hiện nay. Đó là tất cả những điều mà
chúng ta cần tìm hiểu qua hôm nay : Bài 1 “Dân số”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Ho ạt động 1 : (12’)
- Dân số là gì?
- Vậy làm sao để biết được dân số
VN?

- Tháp tuổi có hình dạng như thế
nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao
động cao
tuổi, giới tính, số người ở
từng độ tuổi…
- Tổng số nam, nữ, độ
tuổi…
-Tháp 1: 5,5triệu bé trai
5,5 // gái
+Tháp 2: 4,3triệu bé trai
4,8 // gái
- Tháp 1: chân to, bụng
đỉnh tháp nhỏ
+Tháp 2: chân hẹp lại,
bụng, đỉnh tháp to
- Chân tháp : hẹp
+Bụng tháp: phình ra
* Hoạt động 2 : (12’)
- Làm thế nào để biết được dân số
của 1 đòa phương, 1 quốc gia tăng
hay giảm
VD: DSVĩnh Long
-1996: 1.095.000 người
1997: 1.100.000 người
1998: 1.120.000 người
1999: 1.130.000 người
- Em có nhận xét gì về dsVĩnh
Long
- Thế nào là tăng ds tự nhiên
- Thế nào là tăng ds cơ giới

và chiến tranh
- Thế kỷ XX do KT, XH,
YT phát triển
2. Dân số tăng nhanh trong
thế kỷ XIX và thế kỷ XX:
-Dsố thế giới tăng nhanh
trong 2 thế kỷ gần đây
- Dân số tăng là nhờ những
tiến bộ trong các lónh vực
KT, XH, YT
2
* Hoạt động 3 : (13’)
- Giải thích các ký hiệu trên bản đồ.
- Sự gia tăng dân số đến tỉ lệ nào thì
gọi là bùng nổ ds
- Dựa vào biểu đồ cho biết giai
đoạn 1950→2000 nhóm nước nào
có tỉ lệ gia tăng ds cao hơn
- Các nước đang phát triển là những
nước nào?
-DsVN 1961: 13 triệu người
1976: 492 triệu người
1999: 76,3 triệu người
(2,1%)
2002: 80 triệu người (1,7%)
+Em có nhận xét gì về ds của VN
qua các mốc năm kể trên?
- Ds tăng nhanh sẽ gây những khó
khăn gì?
Liên hệ thực tế qua sách báo, đài…

dsố ở nhiều nước
4. C ủng cố : (4’)
- Bùng nổ ds xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả, phương hướng giải quyết?
=>Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dsTN > 2,1%
- Nguyên nhân: số dân gia tăng TN cao (sinh nhiều, tử ít)
- Hậu quả: gánh năng về ăn, mặc ở, học hành, việc làm
- Hướng giải quyết: kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục, cách mạng công nghiệp và công nghiệp
hoá…
5. D ặn dò : (2’)
- Về nhà học bài và làm BT 2,3 trang 6 SGK
-Tìm hiểu sự phân bố dân số – Các chủng tộc trên thế giới
IV. RÚT KINH NGHIỆM
3
Ngày soạn: 21/8/2010 Tuần : 1
Ngày dạy 27/8/2010 Tiết : 2
Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Hs biết được sự phân bố dcư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc trên thế giới
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
3. Thái độ :
Hs ý thức được rằng tất cả các chủng tộc trên thế giới bình đẳng với nhau, vận động
những nơi đông dân đến nơi thưa dân
II. PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Lược đồ phân bố dân cư thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh các chủng tộc trên thế giới

.Inđô: 107 người/km
2
- Quan sát H2.1 kết hợp
với lược đồ
- Đông Á
+Nam Á
1. Sự phân bố dân cư
trên thế giới
4
- Em có nhận xét gì về sự phân bố
dân cư trên thế giới?
-Treo BĐ thế giới
- Dân cư tập trung ở dạng đòa hình
chủ yếu nào?
- Dân cư tập trung đông ở vò trí
nào?
+Đk KT ở những nơi đó ra sao?
- Nơi dân cư thưa vắng là ở những
nơi nào?
- Số liệu về mật độ ds cho ta biết
điều gì về ds?
-Ngày nay người ta có thể sinh
sống bất cứ nơi nào trên TD
- Tại sao vậy? Cho VD?
- Dcư phân bố không đồng
đều
- Quan sát BĐ TN kết hợp
với lược đồ phân bố dân

- Đồng bằng

hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc
để Hs so sánh với kết quả của các
em
+ Người bên phải, chủng tộc?
+ Người bên trái, chủng tộc?
+Người đứng giữa, chủng tộc?
- Vậy dân tộc VN thuộc chủng tộc
nào?
- Các chủng tộc trên thế giới sinh
sống chủ yếu ở những châu lục
nào?
-Đọc thuật ngữ “chủng
tộc” tr.186 SGK
- 3 chủng tộc
-Đại diện nhóm trình bày
kết quả làm việc, dán kết
quả lên bảng→đọc to kết
quả
+ Da trắng, tóc nâu, mắt
nâu hoặc xanh, mũi
cao→chủng tộc Ơrôpeôit
+ Da vàng, tóc đen, mắt
đen, mũi thấp→chủng tộc
Môngôlôit
+ Da đen, tóc đen-xoăn,
mắt đen, mũi to (mũi
tẹt)→Nêgrôit
- Xác đònh trên BĐ TG:
*Á: Môngôlôit
*Phi: Nêgrôit

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Nắm đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thò
- Biết được vài nét về lòch sử phát triển đô thò và sự hình thành các siêu đô thò
2. Kỹ năng :
- Nhận biết quần cư đô thò hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Nhận biết 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
3. Thái độ :
- Hs thấy được hậu quả của sự phát triển đô thò một cách tự phát ở nhiều nước đang
phát triển hiện nay→có ý thức chấp hành các chủ trương chính sách của Nhà nước trong
vấn đề quy hoạch đô thò hiện nay
II. PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các siêu đô thò
- Ảnh chụp các đô thò ở Việt Nam, TG
- Ảnh các làng mạc ỡ nông thôn Việt Nam hoặc TG
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn đònh t ổ chức : (1’) Kiểm tra sĩ số
2.Ki ểm tra bài cũ : (5’)
- Dân cư trên thế giới phân bố ntn? Giải thích sự phân bố đó?
- Căn cứ vào đâu người ta phân chia dân cư thế giới thành các chủng tộc?
3. Bài mới
Từ thời xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh
nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên. Các làng mạc và đô thò dần hình thành trên bề mặt
TĐ. Vậy muốn biết quần cư là gì? Quá trình đô thò hoá trên TG hiện nay diễn ra với tốc độ
6
như thế nào? Hậu quả ra sao? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài “Quần cư và đô
thò hoá.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Ho ạt động 1 (20’)
-Quần cư là gì?

-Đọc thuật ngữ “Quần cư”
tr.188 SGK
+Có 2 kiểu quần cư
- 3.1 quần cư nông thôn
3.2 quần cư đô thò
+Hs quan sát, so sánh ghi
vào bảng phụ của Gv
+Là nông, lâm, ngư
nghiệp
+Công nghiệp và dòch vụ
- Thuộc kiểu qcư nơng
thơn
+nơng , ngư nghiệp
1. Quần cư nông thôn và
quần cư đô thò
-Có 2 kiểu quần cư chính là
quần cư nông thôn và quần
cư đô thò
+Q.cư nông thôn: mật độ ds
thấp, hoạt động kinh tế chủ
yêu là nông, lâm hay ngư
nghiệp
+Q.cư đô thò: mật độ ds rất
cao, hoạt động kinh tế chủ
yếu là công nghiệp, dòch
vụ.
* Ho ạt động 2 (14’)
- Đô thò hoá là gì?
- Đthò xhiện trên trái đất từ khi
nào?

- Các siêu đơ thị được phân bố ở
các châu lục nào?
- Các siêu đt tăng nhanh ở châu
lục nào? Thuộc các nước nào?
- Y/c Hs đọc đoạn “Năm
1950..đang ↑”
- Tỉ lệ dân đô thò trên TG từ TK
XVIII→nay tăng bao nhiêu lần
(5%..>52%)
-Y/c Hs đọc: “Vào TK…”
- Dự kiến 2025 dân số đô thò là
bao nhiêu?
- Em có nhận xét gì về hình ảnh
của 2 đthò (11.1, 11.2 tr.37)
-Gv giới thiệu với Hs 1 số khu
đthò mới của Việt Nam: TXVL,
Bình Dương, TP HCM, TP Cần
Thơ…
- Sự tự phát nhanh chóng của
các siêu đthò sẽ để lại những hậu
quả gì?
Liên hệ : Giáo dục ý thức về
môi trường cho Hs.
Manla, Giacacta…
- Dựa vào bảng số liệu
tr.12 SGK
+Vò trí thứ 1 (1950)
(1)1950 có 12 tr dân
(1) 1975 20 tr dân
(2) 2000 21 tr dân

thôn?
5. D ặn dò : (2’)
- Phân công chuẩn bò cho tiết thực hành
- Nghiên cứu các lược đồ, tháp tuổi, trả lời câu hỏi
- Về nhà làm BT 2 trang 12SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM
8
Ngày soạn: 28/8/2010 Tuần : 2 Ngày
dạy: 3/9/2010 Tiết : 4
Bài 4 : Thực hành
PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Củng cố Hs khái niệm về mật độ ds và sự phân bố dcư không đồng đều trên thế giới
- Củng cố các khái niệm đô thò, siêu đô thò, sự phân bố dcư các siêu đô thò ở Châu Á
2. Kỹ năng :
- Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số, các đô thò trên lược đồ dân số
- Đọc khai thác các thông tin trên BĐ ds
- Đọc sự biến đổi kết cấu ds theo độ tuổi 1 đòa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
3. Thái độ :
Nhận thức đúng đắn về tình hình gia tăng dân số, tốc độ phát triển đô thò hiện nay trên
thế giới
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tháp tuổi TP HCM 1989-1999
- BĐ hành chính Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số
2.Ki ểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thò và quần cư nông
thôn?

2
(H.Tiền
Hải)
→quan sát BĐ HCVN xác
đònh tỉnh TB
1. Bài tập 1:
-Nơi có mật độ ds cao nhất
của tỉnh TB là TXTB;
mđộ>3000ng/km
2
-Nơi có mật độ ds thấp
nhất của tỉnh TB là huyện
Tiền Hải <1000ng/km
2
9
* Ho ạt động 2 (15’)
-Giới thiệu H 4.2, 4.3
-Quan sát tháp tuổi TP HCM
qua các cuộc tổng điều tra ds
1989 và 1999 cho biết 10 năm
sau :
+Hình dạng 2 tháp tuổi có gì
thay đổi?
.1989 từ 0 → 4t nam từ 5%
→giảm gần 4% (1999)
từ 0 →4t nữ gần 5%
→Giảm gần 3,5% (1999)
+1989 đông nhất là lớp tuổi
nào?
+1999 đông nhất //

đthò từ 5→8tr dân. Các
đthò tập trung ven biển,
ven các sông lớn
- Giao thông thuận tiện, khí
hậu ấm áp, trung tâm KT…
2. Bài tập 2 :
-Hình dáng tháp tuổi thay
đổi:
+Chân tháp hẹp lại
+Bụng tháp phình ra
-Nhóm tuổi lao động tăng
tỉ lệ; nhóm tuổi dưới tuổi
lao động giảm tỉ lệ
3. Bài tập 3:
-Dân cư Châu Á phân bố
không đồng đều
-Các khu vực tập trung dân
đông : Đông Á, Nam Á,
ĐNÁ
-Các đô thò lớn thường tập
trung ở ven biển, ven các
sông lớn
4. Củng cố : (3’)
- Tại sao lại nói rằng sau 10 năm ds ở TP HCM đã già đi?
- Xác đònh trên lược đồ các khu vực đông dân của Châu Á? Khu vực thưa dân? Tại
sao?
- Đánh giá tiết thực hành, biểu dương những Hs hoạt động tốt
5. D ặn dò : (1’)
Tìm hiểu bài 5 “Đới nóng-môi trường xích đạo ẩm”
IV. RÚT KINH NGHIỆM

nóng có những đặc điểm khí hậu ntn? Động thực vật ra sao?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Ho ạt động 1 (13’)
- Cho biết vò trí đới nóng?
- Đặc điểm khí hậu đới nóng?
- Có loại gió nào hoạt động?
-Giới thiệu H5.1, xđ trên lđ vò trí
môi trường đới nóng
- Nằm giữ 2 chí tuyến
- N.độ cao quanh năm
- Gió tín phong
-Quan sát H5.1 xđ trên
hình phóng to
1. Đới nóng (13’)
-Đới nóng trải dài giữa 2
chí tuyến→thành 1 vành
đai liên tục bao quanh TĐ
11
- Nêu tên các kiểu môi trường ở
đới nóng?
Xđ vò trí và màu sắc tiêu biểu cho
từng kiểu môi trường
* Ho ạt động 2 (20’)
- Dựa vào lược đồ H5.1, xđ vò
trí môi trường xđ ẩm ở các châu
lục nào?
- Xđ vò trí Xingapo trên lđ?
-Quan sát bđồ nhiệt độ, lượng
mưa của Xingapo và nhận xét
- Đường biểu diễn nhiệt độ TB

+Tím : gió mùa
+Cam : hoang mạc
- Vùng có màu xanh lá; ở
CÁ, Phi, Mỹ, CĐD
- Gần sát đường xđ (1
0
B)
tiếp giáp với biển ở xung
quanh
- Nhiệt độ : TB từ 25-28
0
C
t
0
chênh lệch ít (3
0
C)
→Nóng quanh năm
- Lượng mưa: 1500-
2500mm
+ mưa quanh năm
+ lượng mưa hàng tháng
170-250mmm
-Tầng cỏ quyết, tầng cây
bụi, tầng cây gỗ TB, tầng
cây gỗ cao, tầng cây vượt
tán, cây phong lan, dây
leo
- Khí hậu nóng, mưa nhiều
quanh năm

rạp và có nhiều chim thú
12
+Y/c Hs đọc đoạn văn SGK
+Nêu những từ miêu tả về rừng
rậm xanh quanh năm?
→HD Hs gạch từ cần lưu ý
-Hs nêu các từ, có bổ
sung… theo sự HD của Gv.
sinh sống
4. C ủng cố (4’)
- Xác đònh vò trí môi trường đới nóng? Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng?
- Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì?
5. D ặn dò : (2’)
- Về nhà học bài và làm BT4
- Nghiên cứu trước bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 5/9/2010 Tuần : 3
Ngày dạy: 10/9/2010 Tiết : 6

Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Đặc điểm môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời lý khô hạn) và của khí
hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng gần chí tuyến càng giảm dần
và thời kỳ khô hạn càng kéo dài)
- Nhận thức cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là Xavan hay đồng cỏ cao
nhiệt đới.
2. Kỹ năng :
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (Hs)
- Củng cố kỹ năng nhận biết môi trường đòa lý qua ảnh chụp

hơn Gia mê na?
- Tại sao ở Gia mê na sự chênh
lệch nhiệt độ lại cao hơn Malacan?
- So với k/h xđ ẩm có gì khác?
* Ho ạt động 2 (18’)
-Giới thiệu H6.3, 6.4 ở SGK.
- Có gì khác nhau giữa Xavan
Kênia và Xavan Trung Phi vào
mùa mưa?
- Em có nhận xét gì về lượng mưa
ở 2 nơi này?
- Mùa khô trảng cỏ ở đây ntn?
- Lượng nước thay đổi ntn theo
k/hậu?
- Từ 5
0
→về chí tuyến (cả
2 bán cầu)
- Xđ vò trí Malacan (9
0
B)
Gamêna (12
0
B)
- Nhiệt độ: 22-34
0
C, có 2
lần tăng cao (t3, t4)
+ Lượng mưa: chênh lệch
0→250mm, có 1 thời kỳ

+ Lượng mưa tập trung
vào 1 mùa
+ Càng gần 2 chí tuyến
thời kỳ khô hạn càng kéo
dài, biên độ nhiệt trong
năm lớn
2. Các đặc điểm khác
của môi trường :
-Sông ngòi : có 2 mùa
14
- Lượng nước tập trung vào 1 mùa
có ảnh hưởng gì đến đất đai?
- Cây cối sẽ thay đổi ntn giữa mùa
mưa và mùa khô?
- Từ XĐ về 2 chí tuyến ntn?
⇒Rừng thưa→đồng cỏ→cây bụi
(nửa hoang mạc)
- Sự phân bố dân cư ở khu vực này
ntn?
Gợi ý Hs xem lại H2.1 tr.7
- Tại sao dân cư lại tập trung đông
ở khu vực này vậy?
⇒Gợi ý Hs nhớ lại cách nhận biết
biểu đồ thuộc Bắc bán cầu hay
Nam bán cầu?
mưa, khô hạn vào mùa
khô
- Hình thành đất feralit ở
miền núi, dễ bò xói mòn
rửa trôi.

xác đònh biểu đồ nào BBC và NBC
Bđ bên trái : khí hậu nhiệt đới BBC
Bđ bên phải : // NBC
IV. RÚT KINH NGHIỆM
15
Ngày soạn:12/9/2010 Tuần : 4
Ngày dạy: 13/9/2010 Tiết : 7

Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Nắm sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
hạ, gió mùa mùa đông.
- Nắm đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng mưa thay đổi
theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường) đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt
động của con người theo nhòp điệu của gió mùa
- Có thể hiểu đây là kiểu môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện cho Hs kỹ năng đọc BĐ, ảnh đòa lý, bđô2 nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết
khí hậu nhiệt đới gió mùa qua bđô2
- Nhận biết được kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa qua thực tế khí hậu ở VN.
3. Thái độ :
Hs hiểu được rằng ngày nay với sự tiến bộ của KHKT con người đã dần khắc phục
được những biến động của thời tiết gió mùa và tận dụng những gì thuận lợi do gió mùa
mang đến để phát triển KT, phát triển sx nông nghiệp.
II. PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu VN
- Biểu đồ nhiệt hí hậu Châu Á
- Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Hãy nhận xét về diễn biến nhiệt
độ, lượng mưa?
- Diễn biến nhiệt độ trong năm ở
HN có gì khác với MumBai?
- Em có nhận xét gì về lượng mưa
của Hà Nội và MumBai?
- Em hãy cho biết thời gian hoạt
động của 2 loại gió mùa?
-K/v có màu tím : k/v
nhđới gió mùa
- Khu vực NÁ, ĐNÁ
-Mùa hạ : gió từ đại dương
thổi vào theo hướng nam,
TN
+ Mùa đông: từ lục đòa
Bắc Á thổi về theo hướng
Bắc và ĐB
- Gió mùa hạ: mưa nhiều
+Gió mùa đông: ít mưa
- Gió mùa hạ: từ đại
dương mang nhiều hơi
nước vào nên có nhiều
mưa
+ Gió mùa đông: thổi từ
lục đòa→gió mùa hạ, ít
mưa
- Gió mùa hạ : mát mẻ
+ Gió mùa đông: lạnh
-Quan sát bđ nhiệt độ,
lượng mưa của HN và

(mùa mưa) từ tháng 5→10
+ Thời kỳ gió mùa đông
-Khí hậu nhiệt đới gió
mùa điển hình ở Nam Á
và Đông Nam Á
-Có 2 loại gió :
+Gió mùa hạ
+Gió mùa đông
-Khí hậu nhiệt đới gió
mùa có 2 đặc điểm nổi
bật:
+Nhiệt độ, lượng mưa
thay đổi theo mùa gió
17
- Tại sao nói rằng thời tiết ở MT
nhđới gió mùa lại thất thường?
- Em hãy ví dụ về sự diễn biến thất
thường ở VN?
Chuyển ý: ngoài nhiệt độ, lượng
mưa khí hậu nhđ gió mùa còn làm
cho thiên nhiên thay đổi từ nơi này
đến nơi khác
* Ho ạt động 2 (22’)
-Giới thiệu H7.5, 7.6
+Hãy nhận xét về sự thay đổi của
thiên nhiên qua 2 ảnh 7.5, 7.6
-Gợi ý: thời gian : thiên nhiên thay
đổi theo mùa
+Về không gian→thiên nhiên có
thay đổi từ nơi này đến nơi khác

(lúa nước), cây CN
+Thời tiết diễn biến thất
thường
2. Các đặc điểm khác
của môi trường
- Thiên nhiên thay đổi theo
khơng gian và thời gian
- Gió mùa có ảnh hưởng
rất lớn tới cảnh sắc thiên
nhiên và cuộc sống của
con người
-Đông Nam Á và Nam Á
là những khu vực thích
hợp cho việc trồng cây
lương thực, cây công
nghiệp nên đây là nơi
sớm tập trung đông dân
trên TG.
4.C ủng cố : ( 4’)
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu gió mùa?
- Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa
Gợi ý:
*Cảnh quan thiên nhiên biến đổi theo thời gian và không gian do có sự khác nhau về
lượng mưa và phân bố mưa trong năm giữa các đòa phương và giữa các mùa
*Tính đa dạng về cảnh quan này không thể có ở môi trưongxđ ẩm hay ở môi trường
nhiệt đới
5. D ặn dò : (1’)
- Về nhà học bài
18
- Tìm hiểu tranh ảnh và lđồ bài 8 “Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới

* Ho ạt động 1 (12’)
-Giới thiệu với Hs H8.1, 8.2
+Qua 2 ảnh này em hãy nêu 1 số
biểu hiện lạc hậu của hình thức sx
nương rẫy?
- Hình thức canh tác này cho năng
suất cây trồng ntn?
- Ở VN hiện nay có tồn tại hình
thức canh tác nương rẫy này
- Đốt rừng, lao động bằng
dụng cụ thô sơ, canh tác
trên diện tích nhỏ, sử
dụng ít lao động…
- Năng suất cây trồng thấp
-,VN vẫn còn tồn tại hình
thức canh tác này ở 1 số
1. Làm nương rẫy
-D9ơ1i nóng là nơi tiến
hành sx nông nghiệp sớm
nhất thế giới
-Làm nương rẫy là hình
thức canh tác lạc hậu,
năng suất thấp, có tác hại
đến môi trường.
19
không? Được thực hiện ở vùng
nào?
- Với hình thức canh tác nương rẫy
này có tác hại gì đến môi trường?
-Liên hệ 1 số chính sách của nhà

diện tích rừng bò thu hẹp,
tài hẹp, tài nguyên động
thực vật ngày càng bò cạn
kiệt dần.
-Di dời người dân lên
vùng núi, Tây nguyên
(khuyến khích)
- Có nguồn lđ dồi dào, chủ
động nước tưới tiêu, nhđộ
>0
0
C, lg mưa>1000mm
-Đọc thuật ngữ trang 188
SGK
- Do tăng vụ, áp dụng
thành tựu KHKT
- Làm lúa 3 vụ, dùng phân
bón, thuốc trừ sâu, lai tạo
giống mới
-Việc thâm canh lúa nước
đưa sản xuất lương thực
tăng cao giải quyết nạn
đói ở nhiều nước
- Đây là vùng đông dân cư
nhất Châu Á
- Giữ được nước cho cây
lúa sinh trường, chống xói
mòn, chống rửa trôi, canh
tác mà vẫn giữ được cây
rừng

thuận lợi, khó khăn gì?
Liên hệ : với hình thức canh tác
nông nghiệp ở tỉnh ta theo em xếp
hình thức nào trong 3 hình thức đã
học?
-Mô tả đồn điền trồng hồ
tiêu ở Nam Mỹ
.Diện tích lớn
.Áp dụng KHKT
.Với khối lượng lớn
- Thuận lợi: tạo sản phẩm
với KL lớn
+ Khó khăn: có dt lớn,
nhiều vốn, có máy móc,
phải có nguồn tiêu thụ, kỹ
thuật
- Hình thức thâm canh lúa
nước
hàng hoá theo qui mô
lớn
Sản xuất nông nghiệp
hàng hoá theo qui mô lớn
tạo ra khối lượng nông
sản lớn nhưng phải có
nguồn tiêu thụ ổn đònh
4.C ủng cố : ( 4’)
Nêu sự khác nhau của 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng
- Làm nương rẫy
- Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn

- Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn
3. Bài mới
Môi trường đới nóng có đặc điểm là rất phong phú, đa dạng về thiên nhiên, với đặc
điểm này có tác động gì đến hoạt động sx nông nghiệp ở đới nóng, các sản phẩm chủ yếu
của đới này là gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu “Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới
nóng”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Ho ạt động 1 (20’)
Yêu cầu Hs nhắc lại:
+Ở khu vực đới nóng có các kiểu
môi trường nào?
+Có 4 kiểu môi trường:
-Môi trường xđ ẩm
- Môi trường nhđới
1. Đặc điểm sản xuất
nông nghiệp :
-Ở đới nóng việc trồng
trọt được tiến hành
22
+Hãy cho biết đặc điểm khí hậu
của môi trường xích đạo ẩm
+Kiểu khí hậu này có ảnh hưởng
gì đến sx nông nghiệp?
+Quan sát h 9.1, 9.2 nêu nguyên
nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi
trường xích đạo ẩm?
H9.1: nhận xét nhiệt độ+lượng
mưa
H9.2: Nhận xét sườn đồi, thảmTv

nhanh→ đất dễ bò xói
mòn, rửa trôi
+Nhiệt độ độ cao>27
0
C,
lượng mưa cao, mưa
quanh năm
+Sườn đồi dốc, thảm Tv ít,
không cây che phủ⇒đất
dễ bò xói mòn
+Bảo vệ rừng, trồng rừng
nhất là ở vùng đồi núi
+Môi trường nhiệt đới: 1
mùa mưa, 1 mùa khô
+Môi trường nhiệt đới gió
mùa: nhiệt độ, lượng mưa
thay đổi theo mùa gió
+Canh tác theo mùa
VD: lúa trồng mùa mưa,
dưa trồng mưa nắng
→Đất dễ bò xói mòn,
thoái hoá
+Do biết làm thuỷ lợi, áp
dụng KHKT
+Lúa nước, ngô, khoai,
sắn, cao lương
+Lúa nước, ngô, khoai,
sắn
-Quan sát, nhận xét tên
từng loại cây trong ảnh

+Tại sao lợn và gia cầm chủ yếu
nuôi ở vùng vùng đồng bằng?
Liên hệ : ở đòa phương em có cây
trồng, vật nuôi nào chủ yếu?
có lực lượng lao động dồi
dào, ven sông, ven biển
+Cà phê, cao su, dừa,
bông, mía, lạc
- Quan sát, xđ tên 1 số cây
qua ảnh
+Có đầy đủ các cây CN
trên
+Trâu, bò, cừu, dê, bò…
+Miền núi đất rộng, nhiều
cỏ
+Vì ở vùng đồng bằng
trồng nhiều cây lương thực
Cây lúa, lợn, gà, vòt…
+Cây công nghiệp: cà
phê, cao su, dừa, bông,
mía, lạc…
-Chăn nuôi nhìn chung
chưa phát triển bằng
trồng trọt
4.C ủng cố : ( 4’)
a) Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi, khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp:
+ Thuận lợi: mưa nhiều, nắng nhiều quanh năm→trồng nhiều loại cây, nuôi nhiều
con quanh năm, trồng xen canh nhiều loại cây.
+ Khó khăn: nóng ẩm, quanh năm, nấm mốc, côn trùng phát triển→Gây hại cho cây

1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số
2.Ki ểm tra bài cũ : (5’)
- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi, khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
Các biện pháp để khắc phục khó khăn
3. Bài mới
Đới nóng tập trung gần một nửa ds TG nhưng kinh tế còn chậm phát triển. Dân cư
tập trung quá đông vào một số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về mtr. Việc
giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và mtr ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh
tế xã hội
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Ho ạt động 1 (15’)
-Y/c Hs quan sát lược đồ H2.1
- Quan sát
1. Dân số
-Đới nóng tập trung gần
25

Trích đoạn Kĩ thuật: động não, động não khơng cơng khai, tia chớp Hoạt động kinh tế của các dân tộc phương Bắc: Việc nghiên cứu và khai thác môi trường :
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status