KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG
HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA
CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ
THƯƠNG MẠI GIA LONG.
2.1 Kế toán chi tiết hàng hóa.
Kế toán chi tiết hàng hóa chiếm phần lớn thời gian và công sức
trong công tác kế toán vật tư. Kế toán chi tiết hàng hóa phản ánh cả
về số lượng và giá trị, chất lượng của từng loại hàng hóa theo từng
kho và từng người phụ trách.
Công ty Gia Long áp dụng kế toán chi tiết hàng hóa theo
phương pháp thẻ song song, hàng hóa ở kho sử dụng thẻ kho, còn
bộ phận kế toán vật tư sử dụng thẻ kế toán chi tiết.
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
- Nhập kho hàng hóa:
Hàng hóa của công ty nhập kho sử dụng chứng từ là các biên
bản xác nhận bàn giao khối lượng hàng hóa và phiếu xuất kho.
Khi có một lô hàng được xác nhận là đã nhập kho của công ty,
trước khi nhập kho kế toán phải căn cứ vào:
Phiếu bàn giao ( Biên bản bàn giao) của đơn vị cung cấp hàng.
Ví dụ 1: Ngày 05 tháng 10 năm 2007 công ty nhập 01 lô hàng trị
giá 28.000.000 chưa bao gồm thuế GTGT 5%, chưa trả tiền cho công
ty cổ phần thế giới số Trần Anh, có biên bản giao như sau:
Biểu số 1:
1
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
1
KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Công ty CP thế giới Số Trần Anh
1174 Đường Láng- Đống Đa –Hà Nội.
BIÊN BẢN BÀN GIAO THIẾT BỊ
Đơn vị:Công ty CP thế giới số Trần Anh
Nội dung: Nhập mua hàng hóa
Tài khoản có: 331- Phải trả người bán
STT
Mã
kho
Tên hàng hóa TK ĐVT Số lượng Đơn Giá Thành tiền
1
14-TH Máy in laser canon
1210
156 Chiếc 08 2.203.000 17.642.000
2 14-TH USB Tracend 1 GB 156 Chiếc 20 220.000 4.400.000
3
14-TH Mornitor Samsung
17’’793
156 Chiếc 03 1.992.000 5.976.000
Cộng tiền hàng 28.000.000
Thuế VAT 5% 1.400.000
Tổng tiền 29.400.000
Cộng thành tiền(bằng chữ): Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn.
Nhập, ngày 05 tháng 10 năm 2007
Người giao hàng Người nhận hàng Thủ kho
( Đã Ký) (Đã ký) ( Đã Ký)
( Số liệu phòng kế toán cung cấp)
3
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
3
KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
- Xuất kho thành phẩm, hàng hóa.
Khi hàng hóa xuất kho bán cho khách hoặc xuất xuống các cửa
Mã
số
ĐVT
Số
lượng
thực tế
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3
1 Máy in laser canon 2900 Chiếc 10 2.500.000 25.000.000
Tổng cộng 25.000.000
Cộng thành tiền ( bằng chữ): hai mươi năm triệu đồng chẵn.
Xuất, ngày 04 tháng 10 năm
2007.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
( Ký ,Họ tên) ( Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
( Số liệu phòng kế toán cung cấp)
5
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
5
KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
- Nếu xuất hàng cho cửa hàng trực thuộc của công ty thì kế toán
sử dụng phiếu xuất kho nội bộ.
Ví dụ 3: Ngày 05 tháng 10 năm 2007 xuất xuống cửa hàng ở Lê
Thanh Nghị một số vật tư văn phòng phẩm.
Cửa hàng ở Lê Thanh Nghị viết 01 giấy đề nghị xuất vật tư hàng
hóa như sau:
Biểu số 4:
Công ty TNHH
PT CN& TM Gia Long PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ, HÀNG HÓA
Hà Nội, Ngày 05 tháng 10 năm 2007
doanh- 218-220 Lê Thanh Nghị.
- Lý do xuất kho: Xuất nội bộ
- Xuất tại kho : 14 TH
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư( sản phẩm,
hàng hóa)
Mã số ĐVT
Số lượng
đề nghị
Số lượng
thực tế
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1
Bàn phím máy tính
Chiếc 05 05
2
Chuột PS 2
Chiếc 10 10
3
Ram DDR 256 MB
Cái 15 15
4
DVD RW Liteon
Cái 05 05
5
USB 512 MB DTI
Cái 20 20
8
KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Với phương pháp này công việc cụ thể của từng bộ phận như
sau:
- Kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất
tồn hàng hóa về sản lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
Ở Thẻ kho được mở cho từng danh điểm hàng hóa.
- Ở phòng kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kế toán chi tiết theo
từng danh điểm hàng hóa tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này
có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho
do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán hàng hóa kiểm tra, đối
chiếu và ghi đơn giá vào thẻ kho và tính ra số tiền. Sau đó, lần lượt
ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết hàng hóa có
liên quan. Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ kế toán chi tiết hàng hóa
theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi toán
tiết, kế toán vật tư phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập
bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật tư.
Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán
tổng hợp.
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật tư
còn mở sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ cho chủ, kế toán phải ghi
vào sổ.
Từ ví dụ 1 và 2 trên từ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho ta vào
thẻ kho như sau:
9
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
9
KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
KT lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Biểu số 7:
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
&THƯƠNG MẠI GIA LONG
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO VẬT TƯ
THÁNG 10 NĂM 2007
Đơn vị tính: nghìn đồng
Số
TT
Tên, quy cách vật
tư, SP hàng hóa
Đơn vị
tính
Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
Sản
lượng
Đơn giá Thành tiền
Sản
lượng
Đơn giá Thành tiền
Sản
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Sản
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
dõi được một cách chặt chẽ giá đầu vào kế toán áp dụng phương
thức mua hàng trực tiếp là chủ yếu.
Phương thức mua hàng trực tiếp là phương thức mà công ty Gia
Long mua hàng trực tiếp tại đơn vị bán và thanh toán trực tiếp cho
đơn vị bán không qua đơn vị trung gian.
* Tính giá hàng mua
Hiện nay hàng hóa của công ty mua vào được áp dụng 2 loại
thuế suất thuế giá trị gia tăng(GTGT) là 5% và 10%
Hàng hóa chịu thuế GTGT 5% gồm: Máy vi tính, máy in laser,
máy in màu, các linh kiện máy tính, mực in….
Hàng hóa chịu thuế GTGT 10% gồm: Máy fax, các thiết bị vật tư,
mực fax...
12
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
- Giá trị hàng mua vào bao gồm giá thực tế mua vào giá ghi trên
hóa đơn của người bán( giá chua có thuế GTGT) cộng với các khoản
thuế không hoàn lại( nếu có) và các chi phí thu mua phát sinh( chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí thuê bãi
…) trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được
hưởng.
* Tài khoản sử dụng
Để kế toán quá trình mua hàng tại đơn vị kế toán sử dụng tài
khoản 156” Hàng hóa”, Tài khoản 331” Phải trả người bán:, 133”
Thuế GTGT đầu vào”
- Nội dung và kết cấu tài khoản 156” Hàng hóa”
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có biến động tăng, giảm của
hàng hóa tại kho, tai quầy của doanh nghiệp, chi tiết theo từng kho,
từng quầy, từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hóa.
Bên nợ :- Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá hàng hóa tại
Có
Dư nợ:- Số tiền trả thừa hoặc ứng trước cho người bán
Dư có:- Số tiền còn nợ người bán
Tài khoản”Phải trả người bán” được mở chi tiết theo từng chủ
nợ, khách nợ không được bù trừ khi lên bảng cân đối nếu khác đối
tượng thanh toán.
- Nội dung và kết cấu tài khoản 133” thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ”
Tài khoản này sử dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nội dung phản ánh và kết cấu của tài khoản 133 “ thuế GTGT
được khấu trừ” như sau:
Bên nợ:- Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
15
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Bên có:- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ.
- Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế GTGT đầu vào( Số không
được khấu trừ, số đã được hoàn lại, số thuế của hàng mua trả lại,…)
Dư nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hay
hoàn lại nhưng chưa nhận.
Tài khoản 133 được chi tiết thành 2 tài khoản:
+ Tài khoản 1331” Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa
dịch vụ”
+ Tài khoản 1332” Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố
định"
-Kế toán trên sổ
Ví dụ 4: Ngày 6/10/2007 công ty TNHH phát triển công nghệ
thương mại Gia Long mua 10 chiếc máy inlaser canon 1210 của
công ty máy tính Hà Nội.
17
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Biểu số 9:
HÓA ĐƠN Mẫu số :01 GTKT- 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NA/2006B
Liên 2( giao khách hàng) 0039375
Ngày 06 tháng 10 năm 2007
Đơn vị bán:Công ty TNHH thương mại và vận tải Thiên Lâm
Địa chỉ:53B- Ngô Gia Tự -Long Biên –Hà Nội
Điện thoại: 048775589 Mã số thuế: 2600325379
Họ tên người mua hàng: Lê Việt Dũng
Đơn vị : Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long
Địa chỉ: 14- Thái Hà-Đống Đa- Hà Nội
Số tài khoản:….
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0101273973
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Cước vận chuyển máy in
canon 1210
Chuyến 01 400.000 400.000
Cộng tiền hàng
Thuế GTGT 05%
Cộng thanh toán
400.000
20.000
420.000
Số tiền bằng chữ: bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
1210
Tổng cộng 22.300.000
Cộng thành tiền( bằng chữ): Hai mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng chẵn.
Nhập, ngày 06 tháng 10 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)
Hàng đã về nhập kho kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 1561: 22.300.000
Nợ TK 1331: 1.115.000
Có TK 331( Cty MT-HN): 23.415.000
Cùng ngày 06 tháng 10 năm 2007 công ty Gia Long phải thanh toán số tiền
thuê xe vận chuyển cho công ty TNHH thương mại và vận tải Thiên Lâm
Biểu số 11:
Cty TNHH PT CN& TM GL PHIẾU CHI Số :156
14-TH- HN Ngày 06 tháng 10 năm 2007
NỢ:331
19
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
CÓ:111
Họ và tên người nhận tiền: Hà Khắc Dũng
Địa chỉ : Công ty TNHH thương mại và vận tải Thiên Lâm
Lý do chi: Trả tiền hàng theo hóa đơn số 0054528 ngày 06 /10/2007
Số tiền:420.000 (viết bằng chữ): Bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Thanh toán tiền vận chuyển cho công ty TM Thiên Lâm kế toán định khoản
như sau:
Nợ TK 331( Cty TL): 420.000
Số
TT
Ngày TK 331 Tổng phát sinh có
1 06/10/07 23.415.000 23.415.000
06/10/07 420.000 420.000
… ……. ….. ……..
Cộng 1.356.235.456 1.356.235.456
Lập, ngày 31 tháng 10 năm 2007
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký. Họ tên) (Ký. Họ tên)
Cơ sở lập nhật ký chứng từ số 1 là các phiếu chi tiền mặt ở trên.
Biểu số 14:
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
VÀ THƯƠNG MẠI GIA LONG
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5
Có tài khoản: 331 – Phải trả cho người bán
Tháng 10 năm 2007
21
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Số
TT
Tên đơn vị bán Số dư đầu tháng Ghi có tài khoản 331 Ghi nợ tài khoản 331
Nợ Có N 1331 N 156 Cộng có 331 C 111 Cộng nợ 331
1
Cty CP thế giới sô Trần
Anh
1.400.000 28.000.000 29.400.000
2
Cty máy tính Hà Nội 1.115.000 22.300.000 23.415.000 23.415.000 23.415.000
8 ……….. ……….. ……….. ……….. ………..
… ……….. ……….. ……….. ……….. ………..
26 ……….. ……….. ……….. ……….. ………..
Cộng 1.140.235.113 1.140.235.113 1.120.787.154 1.120.787.154
22
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Số dư cuối kỳ:
964.693.610
Lập, ngày
31 tháng 10 năm 2007
Kế toán ghi sổ
Kế toán trưởng
( Ký, họ tên )
( Ký, họ tên)
Biểu số 16:
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
& THƯƠNG MẠI GIA LONG
Số dư đầu năm
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156
NỢ CÓ
945.245.651
Tài khoản đối ứng Tháng 10
331
1.140.235.113
Cộng phát sinh nợ
1.140.235.113
Cộng phát sinh có
1.120.787.154
Lũy kế PS Nợ
24
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1
Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ Khoa: Kinh tế
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
25
SV: Phạm Thị Huệ Lớp: KT13KT1