MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM - Pdf 76

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP
VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ
VIỆT NAM
I. Đánh giá khái quát tình hình kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại
Tổng công ty Cà phê Việt Nam.
1. Ưu điểm.
Tổng công ty Cà phê Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô
hoạt động lớn, gồm nhiều đơn vị thành viên, địa bàn hoạt động khắp cả nước. Do
khoảng cách giữa các địa bàn khá xa, Tổng công ty sử dụng hình thức tổ chức công
tác kế toán phân tán là hợp lý với đặc điểm hoạt động và đặc điểm tổ chức quản lý
của tổng công ty. Mô hình tổ chức công tác kế toán đơn giản, công tác hạch toán
được tổ chưa có quy mô có kế hoạch chỉ đạo từ trên xuống dưới. Điều này đã tạo
điều kiện phản ánh và giám đốc trực tiếp tình hình thực tế của các đơn vị trực
thuộc, Mặt khác nhờ tập chung cao độ công tác kế toán nên Tổng công ty nắm bắt
được toàn bộ thông tin kế toán, trên cơ sở đó có thể kiểm tra, đánh giá, chỉ đạo kịp
thời hoạt động kinh doanh của toàn Tổng công ty. Việc kiểm tra xử lý thông tin kế
toán được tiến hành kịp thời, việc phân công tác và nâng cao trình độ nghề nghiệp
của cán bộ kế toán được thực hiện một cách dễ dàng.
Đội ngũ cán bộ kế toán của Tổng công ty có trình độ nghiệp vụ khá cao, có
kinh nghiệm thực tế lâu năm trong nghề, có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm
cao trong công việc. Việc bố trí các cán bộ kế toán và phân định công việc trong bộ
máy kế toán của Tổng công ty là tương đối tốt, phù hợp với khối lượng công việc,
trình độ và khả năng của mỗi người, đáp ứng được yêu cầu kế toán.
* Xét về công tác tổ chức hạch toán xuất khẩu, có những ưu điểm sau:
- Đối với các chứng từ ban đầu:
+ Các chứng từ được lập ra tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam đều phù hợp
với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ, các chứng từ được sử dụng đúng
mẫu của Bộ tài chính ban hành.Những thông tin kinh tế về nội dung các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác vào chứng từ mua bán hàng
hoá có hoá đơn tài chính, mua gom phải lập bảng kê, tiền lương của cán bộ công
nhân viên phải có bảng lương. Tất cả các chứng từ được lập đều có chữ ký của

nghiệp vụ, một mặt giúp kế toán phản ánh chính xác số lượng tiền Việt Nam ghi sổ
nhưng mặt khác lại gây khó khăn trong quá trình ghi chép và chuyển đổi.
+ Việc xác dịnh thời điểm xuất khẩu hàng hoá là chưa hợp lý. Tổng công ty
chỉ hạch toán doanh thu hàng xuất khẩu khi có giấy báo của Ngân hàng.
+ Tổng công ty chưa tổ chức theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tài
khoản ngoài bảng 007- nguyên tệ.
+ Là một tổng công ty lớn nhưng Tổng công ty Cà phê Việt nam chưa tổ chức
bộ phận kiểm tra kế toán chuyên trách.
+ Tổng công ty mới chỉ thực hiện phần nào việc quản lý chi tiết, còn việc
phản ánh vào sổ kế toán tổng hợp chưa đúng thời điểm, do đó việc đối chiếu số
liệu phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh không được thường xuyên theo tháng,
quý mà cuối năm mới thực hiện.
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại
Tổng công ty Cà phê Việt Nam.
Một là: Áp dụng tỷ giá hạch toán vào công tác kế toán hàng xuất khẩu .
Tổng công ty Cà phê Việt Nam là một đơn vị chuyên kinh doanh xuất khẩu,
nhập khẩu nên khối lượng ngoại tệ luân chuyển trong đơn vị với thời gian luân
chuyển nhanh. Do vậy, Tổng công ty nên sử dụng tỷ giá hạch toán để cho kế toán
hạch toán đơn giản hơn.
Tỷ giá hạch toán là tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời điểm đầu mỗi tháng
hoặc quý. Cuối mỗi tháng hoặc quý tiến hành điều chỉnh tỷ giá của Ngân hàng tại
thời điểm đó, sau đó lấy tỷ giá này làm tỷ giá hạch toán của tháng sau.
Nếu Tổng công ty sử dụng tỷ giá hạch toán để hạch toán các nghiệp vụ thu,
chi, mua, bán, chuyển đổi ngoại tệ và thanh toán thì đối với các khoản vốn bằng
ngoại tệ, các khoản công nợ phát sinh bằng ngoại tệ, chi phí bằng ngoại tệ cho hoạt
động uỷ thác ( chi hộ bên xuất khẩu) đều được ghi sổ theo tỷ giá hạch toán. Đối với
doanh thu xuất khẩu, được quy ra VNĐ và ghi tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế.
- Về mở tài khoản 007: Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì Tổng
công ty nên mở tài khoản 007 để theo dõi các ngoại tệ tại Tổng công ty. TK 007 có

Đồng thời, kế toán ghi định khoán kết chuyển giá vốn hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632 .
Có TK 157.
Khi nhận được giấy báo có của Ngân hàng, kế toán phản ánh vào sổ chi tiết tài
khoản 112 ( 112.2) theo định khoản :
Nợ TK 112.
Có TK 131.
Đồng thời ghi :
Nợ TK 007 : Nguyên tệ.
Nộp thuế xuất khẩu :
Nợ TK 511.
Có TK 333(3333).
* Đối với xuất khẩu uỷ thác :
- Bên giao xuất khẩu uỷ thác :
+ Khi nhận thanh toán của người uỷ thác, kế toán ghi :
Nợ TK 112(1122) : Theo TGHT.
Nợ (hoặc Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá.
Có TK 511 : Theo TGTT.
Đồng thời ghi :
Nợ Tk 007 : Nguyên tệ.
+ Sau khi nhận thanh toán của người uỷ thác, doanh nghiệp trả hoa hồng uỷ thác,
kế toán ghi :
Nợ TK 641.
Có TK 111, 112.
- Bên nhận uỷ thác xuất khẩu :
Trị giávốn của hàng hoá.
Tổng số tiền ( Theo TGHT ).
Số thuế phải nộp theo TGTT.
Hoa hồng uỷ thác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status