Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng - Pdf 76

Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng
A. Đặc điểm tình hình chung của Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng
I. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ Khí Giải
Phóng:
* Tên gọi: Công ty Mai Động - Nhà Máy Cơ Khí Giải Phóng
* Địa chỉ: Cầu Biêu - Thanh Liệt - Thanh Trì - Hà Nội.
Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng trớc đây và Công ty Cơ Khí Giải Phóng hiện
nay có tiền thân là " Công trờng Đá" đợc thành lập ngày 16/08/1965.
Khi đó nhu cầu thành phố Hà Nội cần có một xí nghiệp cơ khí do địa ph-
ơng quản lý làm nhiệm vụ trang bị, sửa chữa cơ khí phục vụ cho các ngành sản
xuất trong Thành phố và do nhu cầu của nhân dân Thủ đô.
Trong lúc Thành phố Hà Nội đợc Nhà nớc giao cho tiếp nhận một số hàng
hoá trong đó có một số máy. Công cụ có thể trang bị cho một nhà máy cơ khí địa
phơng. Chính số thiết bị này đợc chuyển thẳng lên nơi sơ tán xã Trờng Sơn - Lơng
Sơn - Hoà Bình, trang bị cho Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng.
Xuất phát từ nhu cầu, điều kiện trên của UBHC Thành Phố Hà Nội ra
Quyết định số 2241- QĐ/TCCQ ngày 8/1/1966 thành lập Nhà máy Cơ Khí Giải
Phóng trên cơ sở sát nhập một số bộ phận của Cơ khí Long Biên với Cơ Khí Giải
Phóng để đa ra một khối lợng lớn trên 550 tấn vào nơi an toàn có thể sản xuất đợc.
Sau chiến tranh kết thúc, Nhà máy đợc chuyển về địa điểm xã Thanh Liệt - huyện Thanh Trì theo Quyết
định số 2392/CN ngày 25/11/1968 của UBHC - TPHN. Cho đến hết năm 1975 việc xây dựng Nhà máy mới đợc
cơ bản hoàn thành đợc các hạng mục công trình của Nhà máy nh thực tế hiện nay. Lúc này Nhà máy mới bắt đầu
ổn định đi vào sản xuất và dần dần phát triển.
Theo nhiệm vụ thiết kế ban đầu đợc UBND - TPHN phê duyệt thì Nhà máy
có nhiệm vụ sản xuất các máy công cụ cỡ nhỏ, các máy công tác cho các xí
nghiệp cơ khí, kim khí , tiêu dùng sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí phục vụ
cho các ngành công nghiệp địa phơng Hà nội, do nhu cầu của nhân dân thủ đô và
một phần phục vụ cho các xí nghiệp TW và các tỉnh bạn.
Tháng 9/1994 Nhà máy đợc UBND Thành phố Quyết định bổ sung giao
nhiệm vụ đổi tên thành công ty Cơ Khí Giải Phóng. Trải qua 35 năm kể từ ngày

máy trong 3 năm Nhà máy đã liên tục cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm chấp
nhận cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Số lợng sản phẩm chủ yếu đợc tiêu thụ trong 3 năm qua:
Bảng số lợng sản phẩm tiêu thụ
Sản phẩm 1999 2000 2001
Máy khoan 577 612 610
Doa mài bóng xi lanh 81 102 107
Máy sản xuất kẹo 45 26 35
II. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại
nhà máy cơ khí giải phóng:
1. Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng là một đơn vị trực thuộc Công ty Mai Động có
tính chất sản xuất đồng bộ và có chu kỳ sản xuất dài, đứng đầu là ban Giám đốc
điều hành chung hoạt động Nhà máy mình và chịu sự lãnh đạo trực tiếp cuả ban
Giám đốc Công ty.
Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc thực hiện có hiệu quả nhà máy CKGP tổ
chức bộ máy gọn nhẹ và tổ chức theo kiểu trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc,
giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc, một Phó giám đốc phụ trách sản
xuất, một Phó giám đốc nghiệp vụ. Giám đốc đồng thời cũng điều hành và giám
sát hoạt động của phòng Tài chính kế toán và phòng hành chính - bảo vệ.
Công tác tổ chức quản lí sản xuất đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Mô hình tổ chức quản lý của Nhà máy CKGP:
Giám đốc
P.Hành chính Bảo vệ
P. Kế toán -
Tài chính
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc nghiệp vụ
P. Kỹ thuật - Tổng hợp
Phânxởng

trong sản xuất kinh doanh.
- Phòng Kỹ thuật - Tổng hợp:
Dới sự chỉ đạo của 2 Phó giám đốc, căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch đợc
giao, lập kế hoạch công tác của phòng để thực hiện tốt kế hoạch thờng kỳ cũng
nh kế hoạch thực hiện các đề tài tiến bộ kx thuật. Thiết kế sản phẩm mới phù hợp
với tổ chức và điều kiện thiết bị của Nhà máy. Theo dõi quá trình chế tạo sản
phẩm, kiểm tra thiết kế xử lý, thông báo thay đổi về kỹ thuật. Theo dõi giám sát
kiểm tra thực hiện công nghệ sản xuất tại các phân xởng sản xuất, đảm bảo duy trì
chất lợng các sản phẩm do Nhà máy sản xuất. Tham gia cùng các phòng nghiệp
vụ khác xây dựng các quy chế quản lý. Cung cấp kịp thời các loại vật t sản phẩm.
Tham mu đề xuất tính toán hợp lý các loại hợp đồng sản xuất cho Giám đốc ký
với khách hàng.
- Phân xởng cơ khí:
Nhận kế hoạch sản xuất từ phòng Kỹ thuật tổng hợp về gia công cơ các chi
tiết sản phẩm của Nhà maý nh: gia công tiện, phay, bào, doa, mài.
- Phân xởng cơ điện:
Đảm bảo khắc phục sửa chữa kịp thời, nhanh chóng các sự cố về điện, nớc
các sự cố của thiết bị máy móc h hỏng trong nhà máy.
- Phân xởng đúc:
Nhận kế hoạch sản xuất từ phòng Kỹ thuật tổng hợp về việc gia công đúc
các chi tiết sản phẩm bằng gang, thép. Làm theo tiến độ của phòng đề ra và có
quyền đề xuất những điều kiện thực hiện kế hoạch đó.
- Phân xởng nguội, lắp ráp, gò, hàn, nhiệt luyện và sửa chữa máy móc thiết
bị: Nhận kế hoạch sản xuất về việc gia công tinh chế nguội, lắp ráp các sản phẩm
của Nhà máy nh: rèn tạo phôi, gò, hàn, bảo hành sản phẩm và chủ động khảo sát,
tìm kiếm hợp đồng bên ngoài về lĩnh vực sửa chữa nhảo và trung, đại tu các máy
móc thiết bị khi có khách hàng yêu cầu...
III. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng:
1.Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng
Để đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trởng, đảm bảo kiểm tra, xử

- Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lơng: căn cứ vào các chứng từ hợp lệ
nh hoá đơn bán hàng, các những từ nhập - xuất kho, để lập các phiếu thu, phiếu
chi, viết séc uỷ nhiệm chi, lập bảng chứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng
từ ngân hàng, làm các thủ tục thu vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt, đôn
đốc và quyết toán, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ. Đồng thời có nhiệm vụ
hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện quỹ lơng, phân tích việc sử dụng lao
động và định mức lao đọng, lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, thanh toán tiền
thởng, lập bảng phân bổ tiền lơng.
- Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ giám sát và hạch toán
tình hình biến động TSCĐ, tính trích khấu hao TSCĐ, phân tích, phản ánh kết quả
của Nhà máy hàng quý, hàng năm. Đồng thời có nhiệm vụ gửi tiền mặt vào ngân
hàng và rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ. Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi
hợp lý, hợp lệ để thu và phát tiền mặt.
2. Hệ thống sổ sách Chứng từ tại Nhà máy:
a. Hệ thống tài khoản sử dụng:
Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng đã đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản thống
nhất của Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số 1141 QĐ/TC/CĐKT ngày
1/11/1995 và vào năm 1999 cá bổ sung thêm một số tài khoản mới nhằm phục vụ
công tác hạch toán thuế giá tri gia tăng.
b. Hình thức sổ kế toán áp dụng trong Nhà máy
Nhà máy áp dụng theo hình thức Nhật ký - chứng từ:
- Sổ Nhật ký - chứng từ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản. Nhà máy Cơ Khí Giải
Phóng hiện nay đang sử dụng các loại NKCT số: 1, 2, 5, 7, 10.
- Các bảng kê: dùng để phản ánh các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của các tài
khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên Nhật ký - chứng từ, số liệu chứng
từ gốc đợc ghi vào bảng kê. Cuối tháng số liệu đợc tổng cộng của các bảng kê đợc
chuyển vào các Nhật ký - chứng từ có liên quan. Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng
đang sử dụng các bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11.
- Sổ cái các tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm mỗi tờ sổ

trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong
cùng lĩnh vực cơ khí chế tạo. Song cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công
nhân viên Nhà máy nên quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy đã không
ngừng phát triển, không những bảo toàn đợc số vốn ban đầu mà còn có sự tăng tr-
ởng. Hơn 35 năm qua hầu nh năm nào Nhà máy cũng hàn thành kế hoạch Nhà n-
ớc giao đồng thời làm cho đời sống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc
cải thiện, Nhà máy luôn làm ăn có hiệu quả và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc
giao cho.
Dới đây là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy đã đạt đợc
trong 2 năm qua:
Đơn vị tính : Đồng VN
STT Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
1 Doanh thu bán hàng 15.868.800.000 17.096532.000
2 Lợi nhuận trớc thuế từ
HĐKD
607.090.000 670.486.500
3 Các khoản nộp ngân sách 525.083.150 531.705.500
4 Thu nhập bình quân 550.000 600.000
5 Nguồn vốn kinh doanh
+ vốn cố định
+ Vốn lu động
14.587.550.000
10.634.324.000
3.953.266.000
16.208.154.000
11.966.554.000
4.251.600.000
4. Tình hình lao động của Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng:
Nói đến tiền lơng tức là nói đến con ngời. Con ngời là lực lợng lao động
đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất kinh doanh của Nhà máy từ khâu quản lý đến

máy để Nhà máy phân phối trả lơng cho công nhân viên.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nguồn tiền l-
ơng đợc xác định trả cho đơn vị gồm:
- Quỹ lơng của Công ty Mai Động - Nhà máy Cơ Khí Giải Phóng thanh
toán cho Nhà máy theo kết quả sản xuất kinh doanh.
- Quỹ lơng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (có ảnh hởng đến quy định trả
lơng riêng).
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang (nếu có).

Trích đoạn Hạch toán các khoản trích theo lơng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status