TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY
THÉP VIỆT NAM
1.1. Khái quát chung về Tổng Công ty Thép Việt Nam
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Thép Việt
Nam
Ngành công nghiệp Luyện kim Việt Nam được hình thành từ trong
cuộc kháng chiến chống Pháp và từng bước phát triển cùng sự lớn mạnh của
đất nước.
Nửa đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nhu cầu phát triển của đất nước
đòi hỏi cần phải hình thành một Tổng công ty mạnh thuộc ngành sản xuất và
kinh doanh thép trong phạm vi toàn quốc, đủ khả năng huy động vốn, đầu tư,
quản lý và sử dụng những công trình trọng yếu có quy mô lớn, công nghệ
hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị
trường.
Vì vậy, ngày 07 tháng 3 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ có Quyết
định số 91/TTg thí điểm thành lập Tập đoàn kinh doanh ở một số Bộ quản lý
ngành kinh tế - kỹ thuật nhằm tạo điều kiện tích tụ và tập trung, nâng cao khả
năng cạnh tranh, đồng thời xoá bỏ dần cấp hành chính Bộ chủ quản, cấp hành
chính chủ quản và sự phân biệt doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp địa
phương và tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả nền kinh tế.
Trên cơ sở đó, ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký
Quyết định số 255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam. Tên giao dịch
quốc tế là VIETNAM STEEL CORPORATION, viết tắt là VSC.
Tổng công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty 91 được
Thủ tướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà
nước quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 1995. Mục tiêu của Tổng
công ty Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển mô hình kinh doanh đa
ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng.
1
1
cho Ngân sách Nhà nước, tạo việc làm và bảo đảm đời sống cho cán bộ công
nhân viên trong toàn Tổng Công ty. Sự phát triển lớn mạnh của Tổng Công ty
được thể hiện ở kết quả kinh doanh trong các năm gần đây như sau:
Bảng 1.01-Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty từ
năm 2005 - 2007
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Tổng doanh thu 13.120.325.040.905 14.256.101.769.429 21.131.076.507.145
2. Doanh thu thuần 13.108.658.165.936 14.243.959.947.150 21.106.372.993.815
3. Giá vốn hàng bán 12.507.962.812.972 13.450.314.209.621 19.721.592.566.840
4. Lợi nhuận gộp 600.695.352.964 793.645.737.529 1.384.780.426.975
5. Tổng lợi tức trước
thuế
54.523.372.281 72.118.74.322 667.406.659.838
6. Lợi tức sau thuế 37.369.892.942 60.137.286.542 628.368.565.072
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán - Tổng Công ty Thép Việt Nam)
Bảng trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Thép Việt Nam có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận thu được năm sau cao
hơn năm trước, phần đóng góp cho Ngân sách Nhà nước tăng, đặc biệt là
trong Năm 2006 và Năm 2007.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty Thép Việt Nam
Tổng Công ty Thép Việt Nam được hình thành qua các thời kỳ, gắn liền
với lịch sử phát triển của đất nước và của ngành công nghiệp luyện kim. Tổng
Công ty được hình thành trên cơ sở tổ chức, sắp xếp các đơn vị khai thác,
tuyển luyện các loại khoáng sản kim loại đen và các đơn vị nghiên cứu, đào
tạo, dịch vụ về lĩnh vực luyện kim đen thuộc Bộ Công nghiệp nặng. Ngày mới
thành lập, Tổng Công ty có bộ máy điều hành, giúp việc có 4 phòng nghiệp
vụ và có 4 đơn vị thành viên (đó là Xí nghiệp Gang thép Thái Nguyên, Xí
nghiệp Liên hợp Luyện cán thép, Công ty Vật tư Thiết bị Công nghiệp, Viện
Luyện kim đen).
3
4
4
Bộ máy giúp việc (Phòng chuyên môn, nghiệp vụ): có chức năng tham
mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành
công việc, gồm Văn phòng, Phòng Tổ chức Lao động, Phòng Tài chính Kế
toán, Phòng Đầu tư Phát triển, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hợp tác Quốc tế,
Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Thanh tra Pháp chế.
Các đơn vị thành viên: Tính đến thời điểm 31/12/2007, Tổng Công ty
phụ trách 19 đơn vị thành viên. Trong đó, Khối sản xuất gồm các công ty như
Công ty Gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép Nhà Bè, Công ty Thép Thủ
Đức, Công ty Thép Biên Hoà, …; Khối Thương mại có Công ty Cổ phần Kim
khí Hà Nội, Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh, …; Khối
Nghiên cứu Đào tạo có Viện Luyện kim đen, Trường Đào tạo Nghề Cơ điện
Luyện kim; Khối Liên doanh Liên kết: Tổng Công ty có 9 công ty Liên kết
(như Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng, Công ty Cổ phần Thép Tân Thuận,
Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO …); 15 công ty Liên doanh (như Công ty
Thép VinaKyoei - VINAKYOEI, Công ty liên doanh NippoVina, Công ty
Liên doanh sản xuất Thép Vinausteel - VINAUSTEEL, Công ty Ống thép
Việt Nam – VINAPIPE, Công ty TNHH Posvina …).
Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng Công ty Thép được mô tả qua Sơ đồ
1.02: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng Công ty Thép Việt Nam.
5
5
6
6
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
thành sản phẩm tại Tổng Công ty Thép Việt Nam
Thép là một trong những vật tư không thể thiếu của nhiều ngành công
nghiệp và xây dựng. Thép xây dựng bao gồm: thép thanh, thép cuộn, thép
hình. Đây cũng là sản phẩm chính của ngành thép Việt Nam.
Văn
phòng
KHỐI SẢN XUẤT
- Cty Gang thép Thái Nguyên
- Cty Thép Nhà Bè
- Cty Thép Thủ Đức
- Cty Thép Biên Hoà
- Cty Thép Đà Nẵng
- Cty Vật liệu chịu lửa và khai
thác đất sét Trúc Thôn
- Cty Cơ điện Luyện kim
7
7
Hiện nay đang tồn tại hai quy trình công nghệ sản xuất thép: đó là quy
trình công nghệ sản xuất ngắn và quy trình công nghệ sản xuất truyền thống
(quy trình công nghệ sản xuất dài).
Quy trình công nghệ sản xuất ngắn được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.03: Quy trình công nghệ sản xuất ngắn
NVL chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Động lực
Lò điện
Đúc liên tục
Phôi
Cán
liệu phụ, nhiên liệu và động lực, dưới nhiệt độ của lò điện kết hợp với quá
8
8
trình đúc liên tục sẽ tạo thẳng thành phôi thép. Sau đó, phôi thép được cán
thành sản phẩm thép xây dựng cuối cùng.
Cả hai quy trình công nghệ trên đều là quy trình công nghệ sản xuất
liên tục và khép kín. Trong quá trình sản xuất đều tạo ra bán thành phẩm là
Phôi thép. Riêng với quy trình công nghệ sản xuất truyền thống còn tạo ra bán
thành phẩm là Gang. Do quy trình công nghệ sản xuất ngắn sử dụng lò điện
có công suất nhiều hơn nên hiện nay các công ty phổ biến áp dụng quy trình
này.
Trong mỗi giai đoạn diễn ra sản xuất, từ giai đoạn đầu tiên là chuyển
nguyên nhiên vật liệu vào sản xuất đến giai đoạn cuối cùng là sản xuất ra thép
xây dựng đều có sự giám sát chặt chẽ của đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân
viên lành nghề, đảm bảo cho mỗi giai đoạn sản xuất diễn ra đúng trình tự kỹ
thuật, an toàn và đạt chất lượng cao nhất.
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất trải qua nhiều giai đoạn,
trong quá trình sản xuất lại tạo ra bán thành phẩm nên đòi hỏi kế toán phải lựa
chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho cũng như có phương pháp tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm phù hợp. Ở các Công ty thuộc Tổng Công
ty Thép Việt Nam, chi phí sản xuất được tập hợp theo phương án có bán thành
phẩm. Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp kết hợp với
phương pháp tổng cộng chi phí.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Tổng Công ty Thép Việt
Nam
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng Công ty Thép Việt Nam
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến việc tổ chức bộ máy kế toán trong
các doanh nghiệp này. Bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp trực thuộc
Tổng Công ty Thép Việt Nam được tổ chức về cơ bản tập trung tại Phòng Tài
áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên theo
10
10