HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI TIẾN DŨNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ĐỊCH TRÊN RAU
HỌ HOA THẬP TỰ, ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
VÀ BIỆN PHÁP HỐ HỌC PHỊNG TRỪ SÂU XANH
BƯỚM TRẮNG (PIERIS RAPAE LINNAEUS) NĂM
2016 - 2017 TẠI VĂN GIANG, HƯNG YÊN
Chuyên ngành:
Bảo vệ thực vật
Mã số:
60.62.01.12
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hồn
tồn trung thực, có được qua các thí nghiệm do bản thân tiến hành và chưa từng được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong khóa luận đã được chính
bản thân tơi tiến hành tại phịng thí nghiệm Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hưng Yên với sự
đồng ý và hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Oanh - giáo viên hướng dẫn và các kỹ
công sức để tơi có thể hồn thành tốt đề tài luận văn của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Bùi Tiến Dũng
ii
năm 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................ x
THESIS ABSTRACT ..................................................................................................xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................. 1
1.2.
2.3.1.
Nghiên cứu về thành phần sâu hại và thiên địch trên rau họ thập tự ............. 17
2.3.2.
Nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng ............................................................ 18
2.3.3.
Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng((P.
rapae) trên rau họ hoa thập tự ...................................................................... 22
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 25
3.1.
ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU .............................................. 25
3.2.
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU ......................... 25
3.3.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 25
3.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 26
3.5.2.
Các chỉ tiêu trong phịng .............................................................................. 30
3.5.3.
Phương pháp xử lí số liệu ............................................................................ 31
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 32
4.1.
THÀNH PHẦN SÂU HẠI TRÊN RAU HỌ THẬP TỰ NĂM 20162017 TẠI MỄ SỞ, VĂN GIANG, HƯNG YÊN .......................................... 32
4.2.
THÀNH PHẦN THIÊN ĐỊCH TRÊN RAU HỌ THẬP TỰ NĂM
2016-2017 TẠI MỄ SỞ, VĂN GIANG, HƯNG YÊN ................................. 35
4.3.
DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (P. RAPAE) HẠI
RAU Ở XÃ MẾ SỞ , VĂN GIANG, HƯNG YÊN ...................................... 38
4.3.1.
Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P. rapae) trên ruộng su hào vụ
đông xuân 2016 - 2017 tại Văn Giang, Hưng Yên........................................ 38
4.3.2.
Thời gian phát dục và vòng đời của sâu xanh bướm trắng (P. rapae) ........... 52
iv
4.8.3.
Sức đẻ trứng của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P. rapae) ................... 54
4.8.4.
Tỷ lệ giới tính của sâu xanh bướm trắng (P.rapae) ...................................... 56
4.8.5.
Thời gian sống của trưởng thành SXBT P.rapae trên các loại thức ăn
thêm khác nhau ........................................................................................... 57
4.8.6.
Mức độ gây hại của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L............................. 58
4.9.
THÍ NGHIỆM TÌM HIỂU HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT TRỪ SÂU XANH BƯỚM TRẮNG TRÊN RAU HỌ HOA
THẬP TỰ ................................................................................................... 60
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 62
Pieris rapae
PT
Phát triển
RH
Độ ẩm trung bình
TB
Trung bình
TN
Thí nghiệm
TP
Thành phố
TT cái
Trưởng thành cái
TT đực
Trưởng thành đực
Bảng 4.13. Diện tích lá bị sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae ) gây hại ...................... 58
Bảng 4.14. Khối lượng lá bị sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae ) gây hại ................... 59
Bảng 4.15. Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu xanh bướm trắng
Pieris rapae trên bắp cải tại Văn Giang, Hưng Yên ................................... 60
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus) ........................................... 33
Hình 4.2. Sâu róm nâu (Amsacta lactinea Cramer) ................................................... 33
Hình 4.3. Sâu tơ (Plutella xylostella Linnaeus) ........................................................ 33
Hình 4.4. Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius) ................................................. 33
Hình 4.5. Sâu đo (Plusia eriosoma Doub.) ................................................................ 33
Hình 4.6. Bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata Fabr.) .......................................... 33
Hình 4.7.
Rệp cải Brevicoryne brassicae L. .................................................................. 34
Hình 4.8. Bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius) ......................................................... 34
Hình 4.9. Bọ bầu vàng (Aulacophora femoralis Mots.) ............................................. 34
Hình 4.10. Cào cào Atractomorpha sinensis Bolivar ................................................... 34
Hình 4.11. Bọ rùa 6 vằn (Menochilus sexmaculatus Fabricius) .................................. 37
Hình 4.12. Bọ đi kìm đen (Euborellia annulata Fabr .) .......................................... 37
Hình 4.13. Nhện sói Lycosa pseudoannulata B. et Str. ............................................... 37
Hình 4.14. Bọ rùa đỏ (Micraspis discolor Fabricius) .................................................. 37
Hình 4.15. Bọ cánh cộc nâu Paederus fuscipes Curt.................................................. 37
Hình 4.16. Bọ ngựa (Mantis sp) .................................................................................. 37
Hình 4.17. Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P. rapae) trên su hào sớm và
su hào muộn vụ đông xuân 2016 - 2017 tại Văn Giang, Hưng Yên ............ 39
Linnaeus) năm 2016 - 2017 tại Văn Giang, Hưng Yên”.
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.01.12
Cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên cây rau họ hoa thập tự,
nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và thử nghiệm biện pháp hóa học phịng trừ sâu
xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) năm 2016 - 2017 tại Mễ Sở, Văn Giang, Hưng Yên
nhằm xác định biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao.
Các phương pháp nghiên cứu chính đã sử dụng
Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự theo QCVN 0138: 2010 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT.
Các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được
- Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự tại vùng sản xuất rau Mễ Sở, Văn Giang
Hưng Yên năm 2016-2017 gồm 18 loài sâu hại thuộc 7 bộ và 13 họ khác nhau. Ở đầu
vụ, sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr),
bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata Fabr) là đối tượng sâu hại xuất hiện nhiều trên
ruộng và xuyên suốt cả vụ. Sâu tơ (Plutella xylostella Linneaus) cũng xuất hiện nhiều ở
các lần điều tra.
-Thành phần thiên địch bắt mồi của sâu hại rau họ hoa thập tự tại Mễ Sở, Văn
Giang, Hưng Yên gồm 14 loài thuộc 6 bộ và 12 họ khác nhau. Trong đó, phổ biến
nhất là loài bọ cánh cộc nâu (Paederus fuscipes Curt), bọ rùa đỏ (Micraspis discolor
Fabr), bọ xít bắt mồi (Orius sauterri).
- Thời gian vịng đời của sâu xanh bướm trắng khi ni ở 24,3oC và ẩm độ
82,6% là 26,19 ± 0,45 ngày; tỷ lệ đực:cái là 1 :1,09. Trong khi đó vịng đời của sâu khi
nuôi ở 30,1oC và ẩm độ 85,7% là 23,66± 0,45 ngày và tỷ lệ đực:cái là 1 :1,68 . Vịng
đời ni ở hai đợt ni với nhiệt độ khác nhau là khác nhau mức ý nghĩa 95%.
Sức đẻ trứng của trưởng thành sâu xanh bướm trắng trong điều kiện nhiệt độ
characteristics, ecology and chemical measures to prevent Pieris rapae Linnaeus from
2016 to 2017 in Van Giang, Hung Yen.
Major: Plant Protection
Code: 60.62.01.12
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research Objectives: Based on the survey of insect pests and their natural enemies on
the vegetables belonging Cruciferae, the study of biological, ecological characteristics
and the chemical testing of the Pieris rapae Linnaeus in 2016 - 2017 in Me So, Van
Giang, Hung Yen determine effective measures to prevent.
The main research methods
Investigation of insect pests and their natural enemies on Cruciferous vegetables
in accordance with QCVN 01-38: 2010 of the Ministry of Agriculture and Rural
Development.
Key research results
The insect pests of the cruciferous vegetables in the Me So vegetable production
area in Van Giang Hung Yen in 2016-2017 included 18 pest species belong 7 orders and
13 different families. At the beginning of the crop, Pieris rapae Linnaeus, Spodoptera
litura Fabr., Phyllotreta striolata Fabr. were the most common pests in the field and
throughout the crop. Plutella xylostella Linneaus also appeared in surveys.
- The natural enemies of these insects of the cruciferous vegetables in Me So,
Van Giang, Hung Yen includes 14 species belonging to 6 orders and 12 different
families. The most common are Paederus fuscipes Curt., Micraspis discolor Fabr. ,
Orius sauterri.
- The life cycle of the Pieris rapae Linnaeus was 26,19 ± 0,45 days at 24.3oC and
82.6% of moisture content and the male: female ratio was 1: 1.09. While the life cycle
of the worm at 30.1°C and 85.7% moisture content was 23.66 ± 0.45 days and the
male:female ratio was 1: 1.68. Two life cycles differed significantly by 95%.
At a temperature of 24.3oC and humidity was 82.6%, one pair of mature Pieris
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, ngồi những món ăn giàu hàm lượng
protein thì món ăn được làm từ rau rất quan trọng cho sức khoẻ con người, là loại
thực phẩm cần thiết cho bữa ăn hàng ngày và thức ăn ưa thích của nhiều người.
Hiện nay, khi lương thực và chất đạm đã đáp ứng được nhu cầu thì việc dùng rau
hàng ngày có tác dụng rất lớn trong việc cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi
thọ. Rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể như Vitamin, axit hữu cơ,
protein và các chất khống. Ngồi ra, rau cịn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao
và nguồn thức ăn chăn nuôi gia súc.
Những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu sử dụng rau của người tiêu dùng,
diện tích trồng rau của cả nước tăng lên nhanh chóng và ngày càng có tính
chun canh cao. Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả
nước đạt 635,8 ngàn ha sản lượng 9640,3 ngàn tấn, so với năm 1999 diện tích
tăng 175,5 ngàn ha (tốc độ tăng bình quân 3,61% năm) sản lượng tăng 3071,5
ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân 7,55% năm). Với đặc điểm khí hậu đa dạng,
miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông là điều kiện thuận lợi để phát
triển đa dạng các sản phẩm rau từ các loại rau nhiệt đới như rau cải, rau ngót,…
đến các loại rau xứ lạnh su hào, bắp cải, suplơ,…Trong đó, đồng bằng sơng Hồng
được đánh giá là vùng sản xuất rau lớn nhất cả nước chiếm 24,9% diện tích và
29,6% sản lượng. Vùng đồng bằng sơng Cửu Long do có điều kiện tự nhiên ưu
tiên cho phát triển cây ăn quả nên sản xuất rau chỉ đứng thứ hai cả nước chiếm
25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau, đứng thứ ba là khu vực Trung Bộ
chiếm 10,8% diện tích và 6,95% sản lượng cả nước.
Ở Hưng Yên, rau cũng là loại cây trồng chủ lực đem lại nguồn thu nhập chính
cho người dân của nhiều vùng như Yên Mỹ, Văn Giang, Văn Lâm,… Diện tích
trồng rau ở huyện Văn Giang là 320 ha trong đó phần diện tích trồng rau chuyên
canh là 85,8 ha tập trung các xã ngoại thành như xã Mễ Sở, Long Hưng,… Năng
suất bình quân của các loại rau là 248 tạ/ha và cơ cấu gồm rau họ hoa Thập tự chiếm
90%, các loại rau khác 10%. Những năm gần đây, việc sản xuất rau tại huyện Văn
Giang thường xuyên bị một số lồi sâu hại chính tấn cơng như sâu xanh bướm trắng
P. rapae, sâu khoang Spdoptera litura, sâu tơ Plutella xylostella, bọ nhảy
1.2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra thành phần sâu hại và thiên địch của chúng trên cây rau họ
hoa thập tự, nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và thử nghiệm biện pháp hóa
học phịng trừ sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L) trong năm 2016 - 2017 tại Mễ
Sở, Văn Giang, Hưng Yên nhằm xác định biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự, xác định
mức độ phổ biến của chúng tại Mễ Sở, Văn Giang, Hưng Yên năm 2016-2017.
2
- Điều tra diễn biến mật độ của loài sâu xanh bướm trắng (P. rapae) hại rau
họ hoa thập tự dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tại Mễ Sở, Văn Giang,
Hưng Yên năm 2016-2017.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học của lồi sâu xanh bướm trắng
(P. rapae).
- Xác định hiệu lực phòng trừ sâu xanh bướm trắng (P. rapae) của một số
loại thuốc BVTV.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Đối với cây rau nói chung, rau họ hoa thập tự nói riêng có vai trị rất
quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người. Bởi rau là nguồn cung
cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như prôtêin, axit hữu cơ,
vitamin và các chất khống, ngồi ra rau cịn là ngun liệu và mặt hàng xuất
khẩu có giá trị (Tạ Thu Cúc, 1997).
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống được nâng cao thì yêu cầu
về sử dụng rau an toàn của người dân càng cần thiết hơn bao giờ hết. Do đó,
cơng tác phịng trừ sâu hại cần phải được các nhà khoa học quan tâm hơn nữa để
tìm ra biện pháp phòng trừ hiệu quả cho việc sản xuất rau an tồn.
2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU NGỒI NƯỚC
2.2.1. Nghiên cứu về thành phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự
2.2.1.1. Thành phần sâu hại và sự gây hại của chúng trên rau họ hoa thập tự
* Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự
Rau họ Hoa thập tự được trồng ở nhiều nước trên thế giới, vì vậy thành
phần các lồi sâu hại ở từng khu vực là khác nhau, có lồi gây hại mạnh ở vùng
này nhưng sang vùng khác lại gây hại khơng đáng kể. Ở Đơng Nam nước Mỹ 2
lồi nguy hiểm nhất là Plutella xylostella và Trichoplusia sp. (Cartwright et al.,
1994). Kết quả điều tra năm 1993 - 1994 ở Canada cho thấy có 2 lồi sâu hại
quan trọng là Plutella xylostella và Pieris rapae (Godin et al., 1998).
Ở Indonesia có 2 lồi gây hại chính là Plutella xylostella, Crocidolomia
binotalis Mohammad (1986); song Sastrosiswojo et al. (1992) cho rằng có 5 lồi
sâu hại chính. Nghiên cứu của Koshihara (1985) cho biết ở Nhật Bản có 5 lồi
gây hại trên rau họ hoa thập tự. Trung Quốc có 7 lồi (Liu et al., 2000).
Philipines có 8 lồi (Andreas, 1990). Ở Malaysia, có 3 lồi gây hại nặng là
Plutella xylostella; Pieris repae; Hellula undalis (Liu et al., 2002). Điều tra của
Bahatia and Verma (1995), ở vùng phía Tây Bengal (Ấn Độ) có 6 lồi sâu hại
quan trọng trên cây cải. Cịn ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987 - 1990 đã ghi nhận có 6
lồi sâu hại chủ yếu trên cải bắp.
Sâu tơ là loài sâu hại nghiêm trọng nhất trong các loài sâu hại trên rau họ
hoa thập tự. Trong nhiều năm qua nó đã được rất nhiều nhà khoa học ở nhiều
nước khác nhau quan tâm nghiêm cứu, bởi không những khả năng phá hại mạnh
mẽ của nó mà cịn có khả năng kháng thuốc rất cao.
* Quy luật phát sinh, gây hại của một số lồi sâu hại chính trên rau họ
hoa thập tự
Do điều kiện địa lí và mơi trường ở từng nước khác nhau nên vịng đời của
trùng gây hại nghiêm trọng cho cải bao, cải củ và cải ngọt ở Đài Loan.
Ở Manitoba (Canada) súp lơ trồng vụ sớm thường có tỉ lệ cây bị chết do
bọ nhảy gây ra rất cao. Trồng cây con quá nhỏ cũng làm cho bọ nhảy trưởng
thành gây hại nặng hơn so với trồng cây con khi đã có đủ 6 - 8 lá (Soroka and
Pritchard, 1987).
Burgess (1977) cho thấy ở Canada thiệt hại lớn nhất đối với cây cải là do
bọ nhảy trưởng thành qua đông gây ra trên cây giống vào mùa xuân. Sự di
chuyển của trưởng thành bằng phương thức bay nhảy đã làm lây nhiễm từ cây
này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác một cách nhanh chóng. Hoạt
6
động ăn mạnh nhất của bọ nhảy trưởng thành là khi gặp thời tiết thuận lợi:
nắng, ấm và hanh khô.
Ở New York mỗi năm thu nhập từ sản xuất và chế biến rau họ hoa thập tự
khoảng trên 62 triệu USD. Đây là nguồn thu nhập cao trong sản xuất nông
nghiệp, chỉ đứng sau ngành sản xuất chế biến khoai tây. Nhưng bọ nhảy gây hại
khá nghiêm trọng cho rau, chúng còn làm giảm năng suất, giảm giá trị thương
phẩm và có thể làm mất 100% năng suất.
Một lồi sâu hại cũng rất được quan tâm trong thời gian gần đây là sâu
khoang (Spodoptera litura Fabr.), do khả năng gây hại của nó đối với rau họ hoa
thập tự khá nghiêm trọng.
Theo tác giả Liu et al. (2002); Lamb (1984), đều nhận thấy sức ăn của sâu
non sâu khoang gấp 85,4 lần so với sâu non sâu tơ và gấp 3,9 lần so với sâu non
sâu xanh bướm trắng.
2.2.1.2. Thành phần thiên địch sâu hại rau họ hoa thập tự
Trong nhiều năm qua đã có nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm
nghiên cứu về thiên địch của sâu hại rau họ hoa thập tự (HHTT) và thấy rằng
thành phần của chúng khá phong phú, bao gồm các loài ong ký sinh, côn trùng
cứu 1993 và 1994 trên cây trồng vụ sớm đã phát hiện có 5 lồi ký sinh sâu tơ, tỷ
lệ ký sinh lên tới 65%. Ông còn nhận thấy sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae)
cùng là sâu hại quan trọng và thu thập được 6 loài ký sinh trên chúng.
Theo Kfir (1997) đưa ra kết quả điều tra ở Jamaica đến năm 1996 đã ghi
nhận 20 lồi thiên địch của sâu tơ, trong đó có 5 loài ong ký sinh, 4 loài ký sinh
bậc 2, 8 loài bắt mồi và 3 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu tơ. Nghiên cứu thành
phần thiên địch của sâu tơ ở Nam Phi tính đến năm 1996 tác giả Rami Kfir đã
phát hiện được 21 loài ký sinh bậc 1 và 2 trên sâu non và nhộng của sâu tơ.
Nhờ có khí hậu đa dạng, điều kiện mơi trường phong phú, cùng với diện tích
tự nhiên khá lớn nên tại khu vực châu á có thành phần các loài thiên địch tương đối
phong phú. Tại Trung Quốc vào những năm 1978 - 1980 có tới 17 lồi côn trùng,
nhện bắt mồi và ký sinh sâu hại rau họ HHTT (Lohr and Kfir, 2004). Đặc biệt ở
Wuchang (Vũ Xương), Hubei (Hồ Bắc) (Trung Quốc), kết quả điều tra của Wu et
al. (2005) thì từ năm 1983 - 1984 đã thu thập được tới 50 loài thiên địch trên rau
HHTT, trong đó có 35 lồi bắt mồi và 15 loài ký sinh. Kết quả nghiên cứu của
những năm gần đây của He (1998) cho biết trên sâu tơ có tới 23 lồi cơn trùng ký
sinh bậc 1 và 14 loài ký sinh bậc 2.
Những nghiên cứu về thành phần thiên địch của sâu xanh bướm trắng ở
Trung Quốc, Liu et al. (2000) đã thu thập được tới 19 loài ong ký sinh, 34 lồi
bắt mồi trong số đó các loài Pteromalus puparum, Apanteles glomeratus, A.
rubecula và Phryxe vulgaris là đóng vai trị quan trọng trong điều hịa số lượng
sâu trên đồng ruộng. Các loài ong ký sinh thu thập từ sâu khoang chủ yếu là
Apanteles ruficrus, A. prodeniae, Microplitis sp.
8
Ooi (1980) đã phát hiện ở Malaysia có 5 lồi cơn trùng ký sinh, 1 lồi bắt
mồi, 1 lồi vi sinh vật gây bệnh và 7 loài ký sinh bậc 2 sâu hại rau họ HHTT.
Cịn tại Philippines có 9 loài ong ký sinh (Belen et al., 1992).
9
có các loại cây khác thuộc họ hoa thập tự nhưng mức độ thấp hơn như cây sen
cạn, cây cải gió,… Ngài trưởng thành hút mật hoa ở các loại cây kí chủ trên.
Hiện nay sâu xanh bướm trắng (SXBT) được xác định là lồi sâu có phạm
vi phân bố rộng hầu như có mặt ở khắp các nước trên thế giới, đồng thời phạm
vi ký chủ rộng, chúng gây hại gần 35 loài thuộc 9 họ thực vật khác nhau như họ
thập tự, họ bách hợp, họ cúc… Nhưng chúng phát sinh và gây hại chủ yếu vẫn
chỉ trên rau họ hoa thập tự và là đối tượng được xác định là dịch hại chính ở một
số nước như Trung Quốc và một số nước khác (Liu and Sengonca, 2002).
P. rapae là loại gây hại mạnh ở các đồng rau ở miền nam Ontario – Canada,
Ở Trung Quốc, và tại đây sâu xanh bướm trắng được cho là đối tượng gây hại
nghiêm trọng trên rau HHTT chỉ sau sâu tơ.
2.2.2.3. Triệu chứng gây hại
Sâu xanh bướm trắng P. rapae thường gây hại trên diện rộng, tạo những
vết cắn rải rác trên lá. Sâu non thường nằm trên lá, chúng có thể ăn thủng lá hoặc
gặm ngồi cạnh lá sâu vào trong. Sâu non khi còn nhỏ thường ăn vòng ngồi lá,
khi lớn hơn chúng có thể ăn các phần lá già hơn. Khi bị P. rapae phá hại sẽ gây
ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây, ở mật độ cao chúng làm cho các ruộng rau trở
nên xơ xác, mất năng suất.
Theo Myers (1985), ấu trùng của P. rapae thường ăn lá cây kí chủ, nếu
khơng tiêu diệt chúng thì sẽ ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây. Thậm chí sâu non
cịn chui vào bắp của cải hoa, cải bắp để gây hại. Đặc biệt là chất thải của chúng
rất lớn ảnh hưởng sự sinh trưởng và chất lượng của cây rau.
2.2.2.4. Sự phát sinh và mức độ gây hại của sâu xanh bướm trắng
* Sự phát sinh gây hại
Ở miền Nam Ontario (Canada), từ mùa xuân cho đến tháng 9, hoặc từ giữa
tháng 10 tới giữa tháng tháng 4 năm sau. Càng cách xa phía bắc thì thời gian
vòng đời của P. rapae càng ngắn lại.
Sâu xanh bướm trắng ăn hại trên lá, và nếu số lượng lớn sẽ làm giảm sự
sinh trưởng của cây do chúng ăn cả gân chính của lá (Davis and Cipollini, 2016).
Pieris rapae là một dịch hại rất nghiêm trọng của họ thập tự ở châu Âu, Bắc
Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Úc và New Zealand. Trừ khi kiểm soát được, nếu
không thiệt hại do sâu non P. rapae gây ra có thể dẫn đến thiệt hại hồn tồn cây
trồng (Harcourt, 1961).
Thiệt hại do sâu xanh bướm trắng có thể gây ra một giảm sút lớn về chất
lượng có thể làm giảm 25- 60% hoặc thậm chí có thể làm giảm tới 100% năng
suất của cây bắp cải. Cách gây hại của chúng có thể giết chết các cây con và trì
hỗn sự phát triển của các cây lớn hơn. Sâu xanh bướm trắng có khả năng gây
thiệt hại đến 100 mẫu Anh (tương đương 4.046,8564224 m2). Thiệt hại năng suất
có thể lên đến 100% đối với những vùng bị hại nghiêm trọng.
11