Nghiên cứu thành phần loài côn trùng thiên địch trên cây ngô lai và một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài bọ rùa đỏ nhật bản propylea japonica (thunberg) tại phúc thọ, hà nội (2017) - Pdf 59

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======

NGUYỄN THỊ THẮM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG THIÊN
ĐỊCH TRÊN CÂY NGÔ LAI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH
HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI BỌ RÙA ĐỎ NHẬT BẢN
Propylea japonica (Thunberg) TẠI PHÚC THỌ, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN QUANG CƯỜNG

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quang Cường, đã tận tình hướng dẫn và đưa
ra những ý kiến quý báu trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài này.
Đồng thời qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS.
Trương Xuân Lam –Trưởng phòng Côn trùng học thực nghiệm (Viện Sinh
thái và Tài nguyên sinh vật) cùng Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy, cô giáo
Khoa Sinh – KTNN, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ,
động viên và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, thầy cô

1.1. Các kết quả nghiên cứu ở ngoài nước ........................................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu thành phần loài côn trùng thiên địch
trên ngô lai trên thế giới ............................................................................. 4
1.1.2. Những nghiên cứu về bọ rùa bắt mồi trên thế giới........................... 7
1.1.3. Những nghiên cứu về nhân nuôi bọ rùa bắt mồi trên thế giới ....... 15
1.2. Các kết quả nghiên cứu ở trong nước.......................................................19
1.2.1. Tình hình nghiên cứu các loài côn trùng thiên địch trên ngô lai
ở Việt Nam ................................................................................................ 19
1.2.2. Các nghiên cứu về bọ rùa bắt mồi ở Việt Nam............................... 21
1.2.3. Những nghiên cứu về nhân nuôi bọ rùa bắt mồi ở Việt Nam ......... 31
CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 33
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.............................................................33
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu....................................................................... 33
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 33
2.2. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu .............................................................33
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 33
2.2.2. Vật liệu nghiên cứu ......................................................................... 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................33
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập mẫu côn trùng thiên địch ngoài tự
nhiên .......................................................................................................... 33


2.3.2. Phương pháp nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bọ rùa đỏ
nhật bản Propylea japonica...................................................................... 35
2.4. Các chỉ tiêu theo dõi..................................................................................40
2.5. Phương pháp xử lí số liệu .........................................................................40
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................... 42
3.1. Thành phần loài côn trùng thiên địch trên cây ngô lai tại Phúc Thọ,
Hà Nội...............................................................................................................42


: Bọ rùa đỏ nhật bản

BVTV

: Bảo vệ thực vật

cs

: Cộng sự

CT

: Công thức

ctv

: Cộng tác viên

ĐC

: Đối chứng

et al

: Và những người khác

IPM

: Quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng

Thọ, Hà Nội .................................................................................. 42
Bảng 3.2: Kích thước các tuổi của ấu trùng bọ rùa đỏ nhật bản Propylea
japonica......................................................................................... 49
Bảng 3.3: Kích thước trứng và nhộng bọ rùa đỏ nhật bản P. japonica .......... 50
Bảng 3.4. Kích thước trưởng thành bọ rùa đỏ nhật bản Propylea japonica ... 50
Bảng 3.5. Thời gian phát dục của các giai đoạn phát triển loài bọ rùa đỏ
0

nhật bản Propylea japonica (Nhiệt độ 28 C. ẩm độ 70±5%) ....... 52
Bảng 3.6. Khả năng đẻ trứng của bọ rùa đỏ nhật bản P. japonica trong
0

điều kiện phòng thí nghiệm (Nhiệt độ 28 C, ẩm độ 70±5%) ....... 53
Bảng 3.7: Tỷ lệ nở của trứng bọ rùa đỏ nhật bản Propylea japonica do
trưởng thành ở thế hệ P và thế hệ F1 đẻ ra trong 3 ngày và 7
ngày đầu ........................................................................................ 55
Bảng 3.8. Tỷ lệ sống sót của ấu trùng, nhộng và tỷ lệ nhộng vũ hóa
trưởng thành bọ rùa đỏ nhật bản Propylea japonica .................... 57
Bảng 3.9. Khả năng ăn mồi của bọ rùa đỏ nhật bản Propylea japonica......... 61
Bảng 3.10. Khả năng ăn mồi của trưởng thành bọ rùa đỏ nhật bản P.
0

japonica trong 3 ngày đầu sau khi vũ hóa (Nhiệt độ 28 C, ẩm
độ 70±5%)..................................................................................... 62


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Nhân nuôi rệp đậu màu đen Aphis craccivora (Koch) trên cây
đậu đen ............................................................................................ 35
Hình 3.1. Chu trình sống của bọ rùa đỏ nhật bản Propylea japonica............. 46

Rệp muội là một trong những loài sâu hại quan trọng trên cách đồng
ngô. Rệp hút nhựa ở trên nõn ngô, bẹ lá, bông cờ, lá bi làm cho cây ngô mất
chất dinh dưỡng trở nên gầy yếu, bắp bé, chất lượng hạt xấu kém. Theo các

1


tính toán của Tổ chức nông lương thế giới (FAO), sự gia tăng năng suất cây
trồng nông nghiệp trên toàn thế giới chậm hơn khoảng 1,5 lần so với sự gia
tăng tổn thất do dịch hại gây ra (dẫn theo, Phạm Văn Lầm, 1995) [20].
Việc phòng trừ sâu hại trên cây ngô bằng thuốc hóa học có hiệu quả tức
thời, làm giảm mật độ và sự gây hại của sâu hại trên đồng ruộng. Tuy nhiên,
thực tế cho thấy việc lạm dụng quá mức thuốc trừ sâu đã gây ra hậu quả
nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Do đó, xu
hướng chính trong công tác bảo vệ thực vật (BVTV) là sử dụng biện pháp
quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) biện pháp sinh học là then chốt,
trong đó có những hướng được ưu tiên, quan tâm và ứng dụng rộng rãi nhằm
bảo vệ, duy trì các loài thiên địch. Bọ rùa là một trong những loài kẻ thù tự
nhiên của rệp hại ngô đã được biết đến từ lâu không chỉ ở Việt Nam mà cả
trên thế giới.
Bọ rùa là một loài côn trùng thiên địch quan trọng trên đồng ruộng, hầu
hết là các loài đa thực có phổ thức ăn rộng, có thể ăn rệp, sâu non của một số
côn trùng bộ cánh vảy, trứng bọ rùa khác. Cho đến nay Việt Nam có một số
nghiên cứu về bọ rùa. Một trong số đó phải kể đến các công trình nghiên cứu
của Hoàng Đức Nhuận. Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác của tác giả
Mai Phú Qúy, Nguyễn Viết Tùng, Trần Đình Chiến… Hiện chưa có nghiên
cứu nào về côn trùng thiên địch trên cây ngô lai tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội.
Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
thành phần côn trùng thiên địch trên cây ngô lai và một số đặc điểm sinh
học, sinh thái của loài bọ rùa đỏ nhật bản (Propylea japonica) tại Phúc

Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và một số đặc điểm sinh học
của bọ rùa đỏ nhật bản.
Nghiên cứu kĩ thuật nhân nuôi bọ rùa đỏ nhật bản và thử nghiệm sử
dụng bọ rùa đỏ nhật bản phòng trừ rệp hại trong điều kiện phòng thí nghiệm.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các kết quả nghiên cứu ở ngoài nước
1.1.1. Tình hình nghiên cứu thành phần loài côn trùng thiên địch trên ngô
lai trên thế giới
Thành phần côn trùng thiên địch của sâu hại ngô rất phong phú bao
gồm các loài côn trùng bắt mồi và các loài kí sinh. Việc xác định thành phần
côn trùng thiên địch, biến động số lượng, đánh giá vai trò của chúng là cơ sở
khoa học trong việc sử dụng chúng để phòng trừ dịch hại. Ở các vùng sinh
thái khác nhau, số lượng các loài thiên địch đã phát hiện được cũng khác
nhau. Trong số các loài thiên đich của sâu hại, cùng với các loài côn trùng ký
sinh thì các loài côn trùng bắt mồi có vai trò quan trọng, trong đó phải kể đến
các loài thuộc nhóm bọ rùa ăn rệp. Từ năm 1888 sự thành công của việc sử
dụng bọ rùa R.cardinalis trừ rệp sáp I.purchasi đã đánh dấu mốc quan trọng
trong phòng chống dịch hại nhờ sử dụng thiên dịch. Theo Lane (2000) [55] đã
ghi nhận 7 loài bắt mồi quan trọng trên ngô gồm Chrysoperla carnea, C.
rufilabris, Chrysopa spp., ruồi ăn rệp Aphidoletes aphidimyza và bọ rùa bắt
mồi Hippodamia convergens, Harmonia axyridis. Các loài côn trùng bắt mồi
này là những tác nhân quan trọng và hiệu quả trong phòng trừ rệp hại. Để
phòng trừ rệp Aphis gossypii, rệp Macrosiphum euphorbiaend và rệp
Aulacorthum solani thì biện pháp phòng trừ sinh học được ưu tiên và sử dụng
với việc thả một số loài côn trùng bắt mồi như ruồi ăn rệp Aphidoletes

Để phòng trừ sâu hại trên cây ngô trong thời gian từ 7/1993 đến tháng
6/1995 tiến hành điều tra ở nhiều trang trại trồng ngô ở Đông Bắc Ấn Độ đã
kết luận: Trong số các loài bắt mồi thì nhóm Phytoseiid được xem như một
tác nhân sinh học điều hòa sâu hại ngô có hiệu quả nhất và ưu thế nhất (Hill
and Waller, 1988; Srivastava & Butani, 1987) [49], [63].

5


Susan (1999) đã xác định loài ruồi bắt mồi trên sâu đục thân ngô
Ostrinia nubilalis và Lydella thompsoni. Trong số đó có 6 loài đã tồn tại được
ở Mỹ. Tuy nhiên chỉ có 3 loài Eriborus terebran, Macrocentrus gradii,
Lydella thompsoni là có khả năng phân bố rộng và có hiệu quả trong phòng
trừ sinh học. Loài Lydella thompsoni đã trở thành loài bắt mồi quan trọng nhất
trừ sâu đục thân ngô ở nhiều vùng nước Mỹ tỷ lệ sâu đục thân ngô bắt mồi lên
đến 75%.
De Bach (1964) [42] đã nhận xét thành phần thiên địch của sâu đục
thân ngô bao gồm các loài ký sinh và các loài bắt mồi. Nhóm bắt mồi phổ
biến là Orius insidious (Say) (Hemiptera: Anthocoridae), Chysoperl spp.
(Neuroptera: Chrysopidae), các loài bọ rùa (Coleoptera: Coccinellidae).
Các loài côn trùng bắt mồi trên cây ngô đã tiêu diệt được khoảng 1020% trứng và sâu non của sâu đục thân ngô. Đã tìm thấy 24 loài bắt mồi trên
sâu đục thân ngô. Có 6 loài đã được nghiên cứu thành công. Trong 6 loài này
có loài ruồi bắt mồi sâu đục thân ngô Lydella thompsoni Herting (Diptera:
Tachinidae) là quan trọng hơn. Nó tiêu diệt trên 30% sâu đục thân ngô ở
nhiều vùng. Nhưng sự bắt mồi của loài này không ổn định chúng có thể biến
mất ở nhiều vùng. Một số loài bắt mồi khác là Eriborus terebrans
Gravenhorst, Simpiesis viridula và Macrocentris grandii Goidanich (Vidya et
al., 1983) [65].
Thành phần loài côn trùng bắt mồi của các loài sâu hại trên ngô đã
được nhiều tác giả nghiên cứu, cụ thể là 41 loài côn trùng bắt mồi sâu hại ngô

cây trồng ở ruộng và vườn. Thức ăn của chúng là rệp, bọ phấn và một số loài
ăn ve bét.
Năm 1758, Linnaeu đã mô tả 35 loài bọ rùa được phát hiện đầu tiên và
xếp chúng vào giống Coccinella. Từ đó, số loài bọ rùa được phát hiện ngày
càng nhiều, hiện nay có khoảng 4500-5000 loài đã được phát hiện. Tiếp theo
là sự nghiên cứu về phân loại, sự phát triển, sức sinh sản, sự tử vong, nghiên
cứu về sinh thái học, vận dụng bọ rùa vào đấu tranh sinh học bảo vệ cây…
(Hodek, 1973, [53]).
Ở Nam Phi xác định họ bọ rùa Coccinellidae có 8 phân họ.

7


Châu Âu nghiên cứu họ bọ rùa Coccinellidae (Coleoptera, Insecta) đã
được tiến hành từ rất lâu. Bọ rùa lôi cuốn sự chú ý của các nhà sinh học trong
việc nghiên cứu phân loại khu hệ (Korschefsky, 1933 [57]). Là một họ phổ
biến khắp thế giới, số lượng loài càng nhiều. Năm 1949 Grasse đã xác định
được 2500 loài bọ rùa.
Năm 1955, Crowson xác định được 3500 loài và đến nay trên thế giới
đã xác định được 4500-5000 loài bọ rùa (Hodek 1973 [53]; Kuznetsov 2000).
Châu Á phần lớn các quốc gia có nên nông nghiệp phát triển mạnh vì
vậy các nghiên cứu về côn trùng nông nghiệp đặc biệt côn trùng có ích được
quan tâm nhiều. Bọ rùa là một trong số các nhóm côn trùng có ích được nhiều
nhà khoa học quan tâm có nhiều ứng dụng trong sử dụng phòng trừ sâu hại.
Các quốc gia có nhiều nghiên cứu và ứng dụng bọ rùa Châu Á gồm Ấn
Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Philipin, Malaysia, Nhật Bản công trình nghiên
cứu về bọ rùa Đông Dương là Gorham (1891) (dẫn theo Hoàng Đức Nhuận,
1982 [32]).
Khu hệ bọ rùa Trung Quốc tương đối gần gũi với khu hệ bọ rùa Việt
Nam. Về phân loại bọ rùa có nhiều nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu.

nhau, và trong vườn cây ăn trái. Trung bình trưởng thành cái đẻ 1064,0 ± 96,0
(69-1229) trứng với thức ăn là rệp đậu màu đen A. craccivora và 1651,0 ±
84,0 (1407-1852) trứng khi ăn rệp đào M.persicae. Ở nhiệt độ 20, 25 và 300C
thời gian phát triển của trứng tương ứng là 5,3 và 2 ngày, thời gian phát triển
của ấu trùng là 16, 10, và 8 ngày, và thời gian phát triển của nhộng là 7,4, và
0

2,5 ngày. Trong quá trình phát triển, ở nhiệt độ 20, 25 và 30 C ấu trùng bọ rùa
cái tiêu thụ 258,2±11,3; 226,0±8.7 và 224,8 ± 6,6 thiếu trùng rệp đậu màu đen
A. craccivora tuổi 3 và 4, tương ứng; ấu trùng đực tiêu thụ 203,0±14,0;
188,3±6,7 và 187,3±12,5 rệp (Semyanov,1999). Tỷ lệ chết của bọ rùa trưởng
0

thành khi ăn dung dịch đường 10% ở 12 C là 50% (Ivo Hodek, 2012).

9


Jih Zu Yu và cs. (2005) đã nghiên cứu thiết lập bảng sống và sự bắt
mồi của loài bọ rùa hai mảng đỏ L.biplagiata (Coleoptera: Coccinellidae) khi
cho ăn rệp A.gossypii (Homoptera: Aphididae) trong phòng thí nghiệm ở
0

25 C. Giai đoạn ấu trùng bọ rùa hai mảng đỏ tiêu thụ 1,548±118 rệp. Khả
năng ăn mồi của trưởng thành bọ rùa ở giai đoạn sau (Khoảng 60-119 ngày từ
khi sinh ra) là 1,319±1,259 rệp. Trung bình trong cả cuộc sống của mình, mỗi
cá thể trưởng thành tiêu thụ hơn 3,022 rệp. Tỷ lệ chuyển đổi từ số lượng con
mồi mà bọ rùa trưởng thành tiêu thụ vơi số cá thể của thế hệ sau là 10,4.
Những nghiên cứu về đặc điểm của bọ rùa sáu vằn đen .M.sexmaculatus
(Fabr.) (Coleoptera: Coccinellidae) với vật mồi là rệp cỏ linh lăng Theriaphis

động vật ăn rệp bông quan trọng ở phía đông Hồ Bắc, Trung Quốc, đã được
nghiên cứu vào năm 1980-1981. Chúng có 4-5 thế hệ/năm. Trưởng thành
qua mùa đông trong vết nứt trong đất và rễ cây trồng. Chúng tiếp tục hoạt
động trong tháng 2, tháng 3 và đầu tháng 5 chúng di cư đến các cánh đồng
bông, và phát triển mạnh vào đầu tháng 6, tháng 7. Từ tháng 10, chúng đã di
cư đến ruộng lúa. Trứng nở trên bề mặt dưới của lá bông thời gian phát dục
là 2-6 ngày, ấu trùng vừa nở đã hoạt động trên phần trên của cây trồng. Giai
đoạn ấu trùng kéo dài 6-9 ngày. Trong quá trình phát triển, mỗi ấu trùng tiêu
thụ 128-184 (trung bình 169,9) rệp. Giai đoạn nhộng kéo dài 3-4 ngày.
Trưởng thành đực hoạt động ban ngày và nghép đôi thường xuyên. Trưởng
thành cái đẻ 281 quả trứng mỗi ngày. Mật độ bọ rùa trên bông biến động
cùng với mật độ rệp bông.
Nghiên cứu về sức ăn của loài bọ rùa chữ nhân C.transversalis cho thấy,
tổng số vật mồi mà ấu trùng trưởng thành đực và cái tiêu thụ trong giai đoạn
sống của chúng đạt cao nhất khi nuôi bằng rệp A.gossypii (tương ứng

665,30±5,75;
(434,80±4,03;

4831,10±123,54



5412,30±94,51),

thấp

nhất



2012).
Agarwala B.K., Bardhanroy P. Yasuda H., và Takizawa T. (2003) [41]
đã tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của sự cạnh tranh cùng loài và cạnh
tranh khác loài đến khả năng ăn mồi và khả năng đẻ trứng của một số loài bọ
rùa bắt mồi Menochilus sexmaculatus (Fabricius), Coccinella transversalis
(Fabricius) trong phòng thí nghiệm.
1.1.2.3. Những nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái học của bọ rùa bắt mồi
* Những nghiên cứu về ảnh hưởng của vật mồi đến đặc điểm sinh học
của bọ rùa bắt mồi
Liangde Tang và cs. (2013) nghiên cứu ảnh hưởng của ba loại rệp mồi:
A. craccivora (Koch.), Megoura viciae (Buckton) và Rhopalosiphum maidis
(Fitch) đến một số đặc điểm sinh học của bọ rùa đỏ nhật bản P.japonica
(Thunberg) trong phòng thí nghiệm tới sự phát triển, khả năng sống sót của ấu
trùng, tuổi thọ và khả năng sinh sản của trưởng thành cho thấy, bảng sống của
P.japonica có sự khác biệt đáng kể khi cho ăn bằng các vật mồi khác nhau.

13


Thời gian phát triển các giai đoạn của P.japonica (từ ấu trùng tuổi 1 cho đến
trưởng thành) nhanh nhất khi ăn rệp đậu màu đen A. craccivora, và lâu nhất
khi bọ rùa ăn M.viciae. Tỷ lệ sống cao nhất là khi ăn rệp A. craccivora, và
thấp nhất khi ăn rệp M.viciae. Tỷ lệ giới tính cao nhất, khả năng sinh sản và
giai đoạn trước đẻ trứng ngắn nhất cũng được ghi nhận khi bọ rùa đỏ nhật bản
sử dụng con mồi là A. craccivora. Tuổi thọ của trưởng thành đực và cái bọ
rùa đỏ nhật bản P.japonica không có sự khác biệt đáng kể khi nuôi bằng các
loài rệp khác nhau. Các kết quả về sự sinh trưởng và phát triển cũng cao hơn
khi bọ rùa ăn rệp đậu màu đen A. craccivora. Kết quả nghiên cứu cho thấy rệp
đậu màu đen A. craccivora là một con mồi thích hợp nhất với bọ rùa đỏ nhật
bản P.japonica trong số ba loài rệp được thử nghiệm và có thể sử dụng loài

trong những tác nhân kiểm soát sinh học có triển vọng nhất miền bắc Trung
Quốc. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định sự phát triển của trứng, sự
sống của ấu trùng, sức sinh sản và tuổi thọ của trưởng thành bọ rùa
P.japonica khi nuôi bằng năm loài rệp khác nhau Aphis gossypii (Glover),
Myzus persicae (Sulzer), Aphis craccivora (Koch), Acyrthosiphon pisum
(Harris) và Chaitophorus populeti (Panzer) và mối tương quan giữa mật độ
của chúng với con mồi. Kết quả của nghiên cứu cho thấy giai đoạn trước
trưởng thành ngắn hơn khi cho ăn bằng rệp đậu màu đen A.craccivora
(9,9 0,1 ngày). Và dài nhất khi cho ăn bằng rệp A.pisum (13,5 0,2 ngày). Sự
sống sót của ấu trùng, tỷ lệ nhộng vũ hóa trưởng thành, chỉ số tăng trưởng, tốc
độ phát triển, tuổi thọ của trưởng thành đực và cái, thời gian đẻ trứng và khả
năng sinh sản cao nhất khi bọ rùa đỏ nhật bản P.japonica được nuôi bằng rệp
A.gossypii. Ngược lại các chỉ tiêu trên ở mức thấp nhất khi nuôi bằng rệp
A.pisum. Trọng lượng của cơ thể bọ rùa lớn nhất sau khi ăn rệp A.gossypii và
nhỏ nhất sau khi ăn rệp A.pisum. Các kết quả của nghiên cứu này cho thấy thứ
tự phù hợp của các loài rệp đối với sự phát triển của bọ rùa đỏ nhật bản
P.japonica

là A.gossypii > A. craccivora > M. persicae > C.populeti

15


>A.pisum. Nghiên cứu này tiếp tục cho thấy rằng, việc nhân nuôi đối với loài
P.japonica trong PTN có thể được thực hiện bằng cách cung cấp loại thức ăn
phù hợp nhất hoặc dựa trên sự hiểu biết khá rõ về các đặc điểm sinh học
sinh thái của nó với các loại con mồi khác nhau.
Gao Xiao Hua và cs. (2001) nghiên cứu về phản ứng chức năng và hiệu
quả tm kiếm con mồi cuả loài bọ rùa đỏ nhật bản P.japonica với mật mồi là
rệp Aphis gossypii. Kết quả cho thấy: Hoạt động săn mồi của bọ rùa giảm khi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status