HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯỜNG TÚ NGA
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Cao Việt Hà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tơi cam đoan rằng các thơng tin, trích dẫn trong luận văn được chỉ dẫn nguồn gốc
rõ ràng và đầy đủ.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Lường Tú Nga
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1 .
Đặt vấn đề .......................................................................................................1
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài ........................................................................2
1.2.1.
Mục đích của đề tài ..........................................................................................2
2.1.2.
Quyền sử dụng đất ...........................................................................................6
2.2.
Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới...................7
2.2.1.
Quyền sở hữu, quyền của người sử dụng đất ở một số nước phát triển .............7
2.2.2.
Quyền sở hữu, quyền của người sử dụng đất ở một số nước trong khu vực ......... 10
2.3.
Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thực hiện các quyền của người sử dụng
đất ở Việt Nam .............................................................................................. 15
2.3.1.
Quá trình hình thành và phát triển quyền của người sử dụng đất ở Việt Nam ........15
2.3.2.
Các văn bản pháp luật liên quan đến quyền của người sử dụng đất ở Việt Nam .....20
2.3.2.3. Các văn bản quy định thực hiện QSDĐ tại Thanh Hoá .................................. 22
Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành
phố Thanh Hóa ..............................................................................................27
3.4.3.
Đánh giá việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2012–2016 ................................................... 27
3.4.4.
Kết quả điều tra việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa.....................................................................................28
3.4.5.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện các
quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thanh Hóa ....................28
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 28
3.5.1.
Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp...................................28
3.5.2.
Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp ....................................28
4.2.1.
Tình hình quản lý đất đai ...............................................................................38
4.2.2.
Hiện trạng sử dụng đất ................................................................................... 42
4.3.
Đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
thành phố Thanh Hoá.....................................................................................46
iv
4.3.1.
Thực trạng việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa
bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2012-2016 ............................................. 46
4.3.2.
Kết quả điều tra việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Thanh Hóa ........................................................................ 56
4.3.3.
Tổng hợp ý kiến đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện
Nghĩa tiếng Việt
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế ....................................................... 33
Bảng 4.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập thành phố Thanh Hóa giai
đoạn 2005-2015 ........................................................................................35
Bảng 4.3. Hệ thống giao thông thành phố Thanh Hóa................................................36
Bảng 4.4. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Thanh Hóa ....... 40
Bảng 4.5. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp trên địa bàn thành phố
Thanh hóa năm 2015 ................................................................................. 43
Biểu đồ 4.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2015 trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa................................................................................................................... 43
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lường Tú Nga
Tên luận văn: Đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện các QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần thực hiện đúng, đầy đủ các QSDĐ trên
địa bàn thành phố Thanh Hoá.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp.
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp.
- Phương pháp tổng hợp số liệu.
- Phương pháp xử lý số liệu.
- Phương pháp so sánh.
Kết quả chính và kết luận
- Luật đất đai năm 2013 và những văn bản hướng dẫn thi hành luật đã tạo hành
lang pháp lý quan trọng để người sử dụng đất thực hiện các QSDĐ của mình. Những
THESIS ABSTRACT
Author: Luong Tu Nga
Thesis title: Assess the implementation of the rights of land users in Thanh Hoa city,
Thanh Hoa province
Major: Land Management
Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Assess the implementation of land use rights of households and individuals in
Thanh Hoa city, Thanh Hoa province.
- Propose solutions to implement properly and adequate the rights of land uses in
Thanh Hoa city.
Research Methods
- Method of investigation, secondary data and document collection.
- Method of investigation, primary data and document collection.
- Method of data aggregation.
- Method of data processing.
- Comparative method.
Main results and conclusions
- The Land law 2013 and its guidelines have created an important legal
framework for land users to implement their land use rights (LUR). In recent years, land
users in the area have paid more attention to their rights and obligations in accordance
with the law. People have registered at the authorized state agency when implementing
the LUR. Therefore, the state management of land in the city is becoming more and
more strict.
As survey results in the city, there are 4 main land using rights: The right of
đai như ngày nay. Rõ ràng, đất đai khơng chỉ có những vai trị quan trọng như đã
nêu trên mà nó cịn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ
bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh
của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai
còn là nguồn của cải, QSDĐ đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài
sản đảm bảo sự an tồn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ.
Ngày nay, với cơ chế thị trường, QSDĐ ngày càng rõ nét và quyền của
người sử dụng đất tương xứng với nghĩa vụ kinh tế mà họ đã đóng góp cho xã
hội, cho Nhà nước. Sự phát triển này đã hình thành thị trường đất đai, hịa nhập
vào nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước đồng bộ với
các thị trường khác trong nền kinh tế quốc dân.
Thành phố Thanh Hóa là đơ thị loại I, là tỉnh lị và là trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị của tỉnh Thanh Hóa. Thành phố là một đô thị phát triển và là một
trong những thành phố lớn của khu vực Bắc Trung Bộ cùng với Vinh và Huế,
đồng thời thành phố có sức lan tỏa tới khu vực Nam Bắc Bộ. Thành phố Thanh
Hóa hiện nay có diện tích tự nhiên 146,77 km² với 20 phường và 17 xã, dân số
411.302 người. Thành phố là một trong những đơ thị có quy mơ dân số và diện
tích lớn nhất của khu vực phía bắc Việt Nam.
Do nhu cầu về QSDĐ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên các hoạt
động thực hiện các QSDĐ có xu hướng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên hiện nay
tình trạng thực hiện các QSDĐ không khai báo hoặc thực hiện không đầy đủ các
quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố vẫn còn diễn ra.
Xuất phát từ thực trạng trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai
trường Học viện Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS.TS.Cao Việt Hà,
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
1
phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
QUYỀN SỞ HỮU
2.1.1. Quyền sở hữu
Theo Điều 164 của Bộ Luật dân sự 2005: “Quyền sở hữu bao gồm quyền
chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy
định của pháp luật...”. Sở hữu là việc tài sản, tư liệu sản xuất, thành quả lao động
thuộc về một chủ thể nào đó, nó thể hiện quan hệ của người với người trong quá
trình tạo ra và phân phối các thành quả vật chất. Đối tượng của quyền sở hữu là
một tài sản cụ thể, chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác (hộ gia
đình, cộng đồng...).
Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền
chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản:
- Quyền chiếm hữu: Điều 182 Bộ Luật dân sự qui định quyền chiếm hữu
là quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Nắm giữ tài sản là việc người chiếm hữu giữ
vật trong phạm vi kiểm soát làm chủ và chi phối tài sản đó theo ý chí của mình.
Xét dưới góc độ chủ thể chiếm hữu, có thể tồn tại hai khả năng sau đây:
người chiếm hữu tài sản đồng thời là chủ sở hữu tài sản và người chiếm hữu
không phải là chủ sở hữu của tài sản.
Xét theo việc chiếm hữu có căn cứ hay khơng có căn cứ, có thể chia chiếm
hữu thành chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật.
+ Chiếm hữu có căn cứ pháp luật:
Chiếm hữu có căn cứ pháp luật được hiểu là các trường hợp người chiếm
hữu thực sự có quyền chiếm hữu đối với tài sản của mình dựa trên những căn cứ
do pháp luật qui định. Đó là hình thức chiếm hữu hợp pháp, theo Điều 183 Bộ
một người thực hiện quyền chiếm hữu của chủ sở hữu đối với một tài sản tức là xử
sự như chính mình là chủ sở hữu trong khi thực chất chủ sở hữu đích thực của tài
sản lại là người khác. Có hai trường hợp xảy ra: chiếm hữu khơng có căn cứ pháp
luật nhưng ngay tình, chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật và khơng ngay tình.
Người chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật và khơng ngay tình khơng
được pháp luật bảo vệ và khơng được hưởng quy chế xác lập quyền sở hữu theo
thời hiệu.
Trái lại, người chiếm hữu tài sản khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay
tình được pháp luật bảo vệ trong nhiều trường hợp và được xác lập quyền sở hữu
tài sản theo thời hiệu.
- Quyền sử dụng: Điều 192 Bộ Luật dân sự quy định quyền sử dụng là
quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Khai thác công dụng
của tài sản được hiểu là việc dùng tài sản để phục vụ nhu cầu, sở thích của bản
4
thân hoặc để khai thác lợi ích kinh tế của tài sản. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
là việc chủ sở hữu thu nhận các sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại như trái cây,
gia súc sinh con, gia cầm đẻ trứng… hoặc thu các khoản lợi từ việc khai thác tài
sản như tiền cho thuê nhà, lợi tức cổ phiếu, lợi tức cho vay… Việc sử dụng các
tài sản là vật tiêu hao, đặc biệt là các vật tiêu hao hết sau một lần sử dụng như
việc sử dụng thức ăn, đồ uống, tiêu tiền… cũng đồng nghĩa với việc chủ sở hữu
sử dụng quyền định đoạt đối với tài sản.
Như vậy, sử dụng tài sản là một trong những quyền năng quan trọng và có
ý nghĩa thực tế của chủ sở hữu. Chủ sở hữu hồn tồn có tồn quyền hác cơng
dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức của tài sản theo cách thức và mục đích sử dụng tài
sản theo ý chí của mình: sử dụng hoặc không sử dụng tài sản, trực tiếp khai thác
công dụng tự nhiên của tài sản hoặc để cho người khác sử dụng thông qua các
giao dịch dân sự như hợp đồng cho thuê, cho mượn. Tuy nhiên, trong mọi trường
Về nguyên tắc, chủ sở hữu có tồn quyền định đoạt số phận thực tế hay số phận
pháp lý tài sản của mình. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhăm bảo đảm hài
hoà giữa lợi ích của chủ sở hữu và lợi ích của Nhà nước, lợi ích cơng cộng hoặc
lợi ích của người khác, quyền định đoạt có thể bị hạn chế theo những điều kiện
cụ thể do pháp luật quy định. Được thể hiện trong một số trương hợp sau:
+ Khi tài sản đem bán là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hố thì Nhà nước có
quyền ưu tiên mua;
+ Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có quyền ưu tiên mua một tài sản
theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu
tiên mua cho các tổ chức, cá nhân đó. Ví dụ, thành viên của cơng ty trách nhiệm
hữu hạn chỉ có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người ngồi nếu
các thành viên khác của cơng ty không mua hoặc mua không hết (Điều 43 Luật
Doanh nghiệp);
+ Bán nhà ở đang cho thuê thì bên thuê được quyền ưu tiên mua trước(
Điều 94 Luật nhà ở năm 2005).
+ Có những trường hợp tuy khơng phải là chủ sở hữu, cũng không được
chủ sở hữu uỷ quyền, nhưng theo qui định của pháp luật những người có thẩm
quyền vẫn có quyền định đoạt tài sản (Trung tâm bán đấu giá tài sản theo qui
định của pháp luật; hiệu cầm đồ được quyền bán tài sản, nếu hết thời hạn đã thoả
thuận mà người vay không trả được tiền vay…).
2.1.2. Quyền sử dụng đất
“Quyền sử dụng đất” là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các
nhà luật pháp Việt Nam. Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu tồn dân và
khơng thể phân chia thì làm thế nào để người dân thực hiện được quyền của
mình? Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được
nhu cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của
tính tồn dân, khơng mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của
6
án cũng xem xét các hạn chế về chuyển nhượng của bên bán.
Đăng ký đất là bắt buộc nhưng hệ quả pháp lý quan trọng lại xuất phát từ
hợp đồng chứ không phải từ việc đăng ký. Ở Thụy Điển, hầu như tất cả các
chuyển nhượng đều được đăng ký (Nguyễn Thị Thu Hồng, 2000).
7
- Thế chấp: Quyền sở hữu được đăng ký sau khi hợp đồng được ký kết
nhưng thế chấp lại được thực hiện theo một cách khác. Theo quy định của pháp
luật về thế chấp, có 3 thủ tục để thực hiện thế chấp: (1) Trước tiên người sở hữu
đất đai phải làm đơn xin thế chấp để vay một khoản tiền nhất định. Nếu đơn được
duyệt thì thế chấp đó sẽ được đăng ký và toà án sẽ cấp cho chủ sở hữu một văn
bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp. Văn bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp này
sẽ được sử dụng cho một cam kết thế chấp thực thế được thực hiện sau khi đăng
ký. (2) Văn bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp được gửi cho bên cho vay. Khi
thực hiện bước (1), toà án không kiểm tra, xác minh các yêu cầu đối với thế chấp.
Yêu cầu đối với thế chấp chỉ được xét đến khi thực sự sử dụng bất động sản để
vay vốn (tức là chỉ được xem xét đến ở bước 2). Các yêu cầu đặt ra khi thế chấp
là: bên đi vay phải là chủ sở hữu bất động sản; bên cho vay cần đặt ra các điều
kiện cho người đi vay; bên đi vay phải cam kết việc thực hiện thế chấp và bên
cho vay sẽ giữ văn bản thế chấp. Khi không đáp ứng các yêu cầu này thì thế chấp
sẽ khơng hợp pháp. Đó là trình tự thế chấp theo quy định của pháp luật nhưng
trên thực tế hầu hết các thế chấp đều do ngân hàng và các tổ chức tín dụng thực
hiện. Tại ngân hàng, bên đi vay sẽ ký ba văn bản: hợp đồng vay (nêu rõ lượng
tiền vay), hợp đồng thế chấp (thế chấp bất động sản) và một đơn gửi toà án để
xin đăng ký thế chấp. Ngân hàng sẽ giữ hai tài liệu đầu tiên và gửi đơn xin thế
chấp đến toà án. Sau khi được xử lý, đơn xin thế chấp lại được chuyển lại ngân
hàng và lưu trong hồ sơ thế chấp. Thông thường ngân hàng đợi đến khi có quyết
định phê duyệt của tồ án mới chuyển tiền cho người đi vay. Khi nợ thế chấp
được thanh toán hết, văn bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp sẽ được trả lại cho
hữu đất và nhà ở Đức là thống nhất với ngoại lệ là: Thứ nhất, quyền thừa kế xây
dựng - với quyền này người được hưởng quyền thừa kế xây dựng có thể xây
dựng và sử dụng cơng trình trên mảnh đất của chủ khác - bên giao quyền thừa kế
xây dựng - theo hợp đồng được phép ký cho một thời hạn tối đa là 99 năm.
Người mua quyền có nghĩa vụ phải trả hàng năm cho chủ đất khoản tiền bằng 6 7% giá trị của mảnh đất. Quyền thừa kế xây dựng được thế chấp và hết hạn hợp
đồng thì chủ đất mua lại nhà; hai là, sở hữu từng phần - áp dụng trong trường hợp
một người mua căn hộ trong một toà nhà thì được quyền sở hữu căn hộ và một
phần đất trong khn viên tồ nhà. Phần đất này được quy định theo tỷ lệ phần
trăm của tồn bộ diện tích đất, mặc dù khơng chỉ rõ ở vị trí cụ thể nào. Tỷ lệ này
phụ thuộc vào diện tích và vị trí khơng gian của căn hộ trong tồ nhà.
* Quyền sở hữu, sử dụng đất tại Ơxtrâylia
Tuy có đặc thù riêng về mặt lịch sử và phát triển pháp luật nhưng nói
chung pháp luật đất đai Ơxtrâylia chịu ảnh hưởng sâu sắc pháp luật của Anh
quốc. Luật Anh Quốc không công nhận quan điểm sở hữu tuyệt đối đất đai, luật
này đặt trọng tâm vào quyền chiếm hữu chứ khơng phải sở hữu. Ơxtrâylia có cơ
sở pháp luật về quản lí, sở hữu và sử dụng đất đai từ rất sớm. Thời gian trước
1/1/1875, luật pháp Ôxtrâylia quy định 2 loại đất thuộc sở hữu của Nhà nước (đất
9
Nhà nước) và đất thuộc sở hữu tư nhân (đất tư nhân). Đất Nhà nước là đất do
Nhà nước làm chủ, cho thuê và dự trữ. Đất tư nhân là đất do Nhà nước chuyển
nhượng lại cho tư nhân (đất có đăng kí bằng khốn thời gian sau 1/1/1875).
Như vậy, về hình thức sở hữu, luật pháp của Ơxtrâylia quy định Nhà nước
và tư nhân đều có quyền sở hữu bất động sản trên mặt đất, không phân chia giữa
nhà và đất. Về phạm vi, người sở hữu có quyền sở hữu khoảng không và độ sâu
được quyền sử dụng có thể từ 12 đến 60 mét (theo quy định cụ thể của pháp
luật). Tồn bộ khống sản có trong lịng đất như: bạc, vàng, đồng, chì, kẽm, sắt,
ngọc, than đá, dầu mỏ, phốt phát,... đều thuộc sở hữu Nhà nước (Sắc lệnh về đất
giấy chứng nhận NS2 thì trong vịng 10 năm hạn chế việc chuyển nhượng, nếu
được cấp mà khơng có giấy tờ pháp lý thì trong vịng 10 năm không được chuyển
nhượng.
- Giấy chứng nhận sử dụng là giấy chứng QSDĐ (khơng phải sở hữu). Có
hai loại giấy chứng nhận được cấp tuỳ thuộc vào việc sử dụng phương pháp nào
để đo ranh giới thửa đất.
+ Giấy chứng nhận loại NS3K: Được cấp cho thửa đất khi ranh giới thửa
đất đó được xác định trên bản đồ được thành lập từ bản đồ ảnh chưa nắn. Loại
giấy này có quyền chuyển nhượng (phải đăng ký chuyển nhượng). Nếu 5 năm đất
khơng được sử dụng, tồ án có quyền huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận. Nếu
giấy chứng nhận NS3K được cấp từ loại giấy NS2 thì trong vòng 10 năm hạn chế
việc chuyển nhượng.
+ Giấy chứng nhận loại NS3: Được cấp cho thửa đất khi ranh giới thửa đất
đó được đo độc lập bằng phương pháp tam giác (đo mặt đất), sau 30 ngày thông
báo loại giấy này mới được chuyển nhượng (phải đăng ký chuyển nhượng). Đất
không được để không sử dụng trên 5 năm.
- Giấy chứng nhận chiếm hữu trước xác nhận việc chiếm hữu tạm thời về
đất. Loại giấy này được cấp cho loại đất được chiếm hữu trước năm 1954 sau khi
có đơn xin cấp giấy hoặc đất được chiếm hữu sau năm 1954 nhưng không thuộc
vùng đất mà Uỷ ban Cấp đất Quốc gia thơng báo là Khu vực Địa chính. Loại giấy
này có quyền thừa kế, khơng có quyền chuyển nhượng trừ phi có dấu "Được sử
dụng". Có thể chuyển thành giấy chứng nhận quyền sử dụng NS3K sau khi cấp ít
nhất 3 quí, hoặc chuyển thành giấy sở hữu NS4 nếu đủ mọi điều kiện. Đất không
được để không sử dụng quá 10 năm.
- Giấy chứng nhận đã khai báo SK1 cấp cho người đã khai báo chiếm hữu
và sử dụng đất trước năm 1954. Sau khi được chấp nhận và đăng ký, giấy chứng
nhận này có thể chuyển nhượng. Giấy chứng nhận SK1 có thể chuyển thành giấy
chứng nhận sở hữu NS4.
- Giấy chứng nhận STK1 và STK2. Năm 1995 Chính phủ cho phép các
Tỉnh trưởng cấp giấy chứng nhận STK1 cho dân sống trong khu vực bảo vệ rừng