Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thuỷ điện thác bà. - Pdf 76

Kế toán tổnghợp
Kế toỏn thanh toỏn và giỏ thànhKế toán tài sản cố địnhKế toỏn thuếKế toỏn ngõn hàng kiờm thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
II. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ
phần thuỷ điện thác bà.
1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần thuỷ điện Thác
Bà.
1. 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: gồm 4 thành viên thực hiện các phần
hành kế toán sau:
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
+ Kế toán trưởng: Kế toán trưởng phụ trách chung nắm bắt, chỉ đạo toàn bộ
hoạt động của phũng kế toán, là người soát xét mọi chứng từ sau cùng khi các kế
toán chuyên trách chuyển chứng từ sang. Ngoài ra, Kế toán trưởng là người có
chức năng tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại đơn vị, giám sát kế toán - tài chính
tại doanh nghiệp. Đồng thời Kế toán trưởng là người tổ chức bộ máy kế toán trên
cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện chức năng cơ bản
của kế toán là: Thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh - trực tiếp điều hành và
kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán - Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên
môn của kế toán, tài chính của đơn vị - thay mặt nhà nước kiểm tra việc thực hiện
KẾ TOÁN TRƯỞNG
chế độ, thể lệ quy định của nhà nướcvề lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài
chính.
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên và xử lý các công
việc theo yêu cầu của Kế toán trưởng, lập các kế hoạch tài chính. Là người vào
máy tất cả các chứng từ và kiểm tra chứng từ sau cùng sau khi Kế toán trưởng đó
kí và chuyển sang.
Kế toán tổng hợp phải tiếp nhận xử lý chứng từ và báo cáo tài chính của các
đơn vị cấp dưới, phản ánh tổng hợp tình hình phát sinh cỏc phần hành kế toán, xác
định kết quả kinh doanh và lập các báo cáo định kỳ theo quy định
+ Kế toán thanh toán và giá thành: Có trách nhiệm lập các chứng từ , lập
bảng kê và có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ các chi phí

tiết).
- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và
cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn.
- Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch
toán chi tiết (như vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định,....).
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Sổ nhật kýđặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BCTC
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Sổ nhật kýđặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BCTC
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Sổ nhật kýđặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BCTC
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ nhật ký chung

Phân phối tiền lương theo công thức:
V1ĐV = LđbĐV X ( Hcb + Hcv) X TL minNN (9 )
Trong đó:
+ V1ĐV Tiền lương đợt 1 của đơn vị;
+ LđbĐV số lao động định biên;
+ TL minNN mức lương tối thiểu chung;
+ Hcb hệ số lương cấp bậc bình quân;
+ Hcv hệ số phụ cấp bình quân.
b. Tiền lương phân phối theo năng suất lao động và lợi nhuận(lương vòng 2).
Phần còn lại sau khi đã phân phối theo lương cấp bậc :
Các căn cứ để xác định quỹ lương gồm:
- Hệ số lương V2 của nhóm và người lao động.
- Hệ số K trả lương V2.
Tiền lương V2 được phân phối theo công thức:
Hệ số chung của Cty: (H CTy)
VCty - V1Cty
H CTy = –––––––––––––––– (10)
n
∑ HV2 x K
j=1

Tiền lương đợt 2 của đơn vị: (V2ĐV).
m
V2ĐV = HcTy * ∑ H V2 * K (11)
i=1
Trong đó:
- VtCty Tiền lương tháng hoặc quý của Công ty;
- V1Cty Tiền lương Công ty đã phân phối đợt 1 cho các đơn vị;
- HcTy Hệ số chung của Công ty;
- n Số lao động của Công ty được phân phối lương V2;

b. Đối với đơn vị làm khoán Đại tu sửa chữa lớn (SCL):
Đơn vị làm công việc khoán Đại tu (SCL) PX Sửa chữa, quỹ tiền lương giao
trong tháng gồm hai phần:
- Tiền lương khoán Đại tu sửa chữa lớn;
- Tiền lương sửa chữa thường xuyên.
Căn cứ vào định mức lao động của Nhà nước, của ngành điện hàng tháng, quý
đơn vị phối hợp với các phòng Kế hoạch vật tư ; Kỹ thuật và Tổ chức lao động lập
kế hoạch khoán khối lượng công việc sửa chữa thường xuyên và Đại tu sửa chữa
lớn; đồng thời tổ chức thực hiện ở đơn vị.
Căn cứ vào kế hoạch được lập và kết qủa thực hiện, Công ty sẽ ra Quyết định
khoán công việc và giao tiền lương hàng tháng cho đơn vị.
+ Người lao động làm công việc sửa chữa thường xuyên được chấm trong
bảng công ký hiệu (8).
+ Làm công việc Đại tu sửa chữa lớn ký hiệu trong bảng chấm công (K).
c. Đối với các phòng nghiệp vụ:
Công ty thực hiện chế độ khoán tiền lương theo khối lượng công việc và quy
định thời gian hoàn thành theo kế hoạch. Tiền lương các phòng ban nghiệp vụ
được trả theo kết quả công việc và 26 ngày công chế độ tháng.
d. Trả lương làm việc vào những ngày lễ, tết có hưởng lương:
Trong những ngày lễ, tết có hưởng lương người lao động trực tiếp sản xuất ở
P.X Vận hành; nhân viên bảo vệ được điều động đi ca sản xuất, thì được trả tiền
lương theo quy định của Bộ Luật Lao Động hiện hành.
* Trả lương thu hút nguồn nhân lực.
Hàng năm Công ty trích từ quỹ lương để chi trả lương thu hút nguồn nhân
lực, đối tượng chi trả là những kỹ sư trẻ có tài năng được đào tạo chính quy, có
nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu sản xuất, có triển vọng phát triển, được giao
kiêm nhiệm thêm công việc kỹ thuật phức tạp và tự nguyện làm việc lâu dài ở
Công ty.
Mức lương thoả thuận từ 01(một) triệu đến 05( năm) triệu đ / người/
tháng ngoài tiền lương V1 và V2 .

- Thực hiện chế độ thưởng an toàn điện nhằm kịp thời khuyến khích, động
viên người lao động trong Công ty phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất
điện, bảo đảm vận hành an toàn nhà máy, thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật.
- Nâng cao chất lượng sản xuất điện, bảo đảm an toàn cho con người và thiết
bị; không để xảy ra sự cố chủ quan, sử lý nhanh các sự cố khách quan, bảo đảm
sản xuất an toàn, kinh tế, hiệu quả.
- Sửa chữa tốt thiết bị máy móc phục vụ kịp thời cho vận hành; không thưởng
hoặc cắt, giảm thưởng những trường hợp để xẩy ra các sự cố chủ quan trong quản
lý, vận hành và sửa chữa thiết bị .
b. Nguyên tắc xét thưởng:
1. Tiền thưởng an toàn điện gắn với việc thực hiện an toàn điện theo quy
trình, quy phạm được cơ quan Nhà nước và của ngành điện, cấp có thẩm
quyền ban hành.
2. Tập thể, cá nhân để sẩy ra sự cố, mất an toàn điện thì căn cứ mức độ gây
thiệt hại, phạm vi ảnh hưởng và trách nhiệm cụ thể bị xét cắt, giảm
thưởng trong tháng hoặc các tháng tiếp theo kể từ ngày để xảy ra sự cố.
3. Ưu tiên thưởng an toàn điện với mức cao áp dụng cho người lao động
trực tiếp đi ca sản xuất vận hành nhà máy.
4. Gắn tiền thưởng với trách nhiệm của cán bộ quản lý, công nhân viên
chức sản xuất điện.
Căn cứ trách nhiệm của cán bộ quản lý và công nhân viên chức, được
phân theo 04 nhóm theo độ phức tạp của công việc mà áp dụng mức thưởng
khác nhau, nhằm động viên, khuyến khích người lao động làm việc có hiệu
quả .
5. Người lao động được xét thưởng an toàn điện, vẫn được hưởng các loại
tiền thưởng khác theo chế độ quy định hiện hành như: thưởng tiết kiệm
nguyên, nhiên, vật liệu; thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật; thưởng từ lợi
nhuận....
7. Giảm thưởng 50% nếu gây thiệt hại từ 100 đến 300 triệu đồng.

Công ty bị giảm thưởng an toàn điện để xảy ra các lỗi sau:
Chỉ tiêu điểm
1. Phương thức vận hành - điểm chuẩn:
+ Tổ máy đang vận hành không bảo đảm phương thức được A0 huy động bị
trừ :
+ Để sẩy ra sự cố nghiêm trọng về người và thiết bị bị trừ
20
-10
-20
2. An toàn lao động - Điểm chuẩn:
+ Để sẩy ra tai nạn lao động nhẹ bị trừ :
+ Khi kiểm tra, phát hiện vi phạm quy trình ATLĐ bị trừ :
+ Để sẩy ra tai nạn lao động nghiêm trọng bị trừ :
15
-5
-10
-15
3. Sự cố chủ quan - Điểm chuẩn:
+ Để sẩy ra sự cố thiết bị - cứ mỗi lần sẩy ra sự cố bị trừ :
- Đối với nhà máy thuỷ điện mỗi lần sự cố trong tháng thì bị trừ:
+ Để sảy ra ngừng máy 01 lần bị trừ :
+ Để sẩy ra sự cố dừng toàn bộ nhà máy 1 lần bị trừ :
40
-10
-20
-40
(Không tính sự cố lưới dẫn tới dừng nhà máy)
4. Chấp hành quy trình quy phạm - Điểm chuẩn:
+ Vi phạm một lần bị trừ:
25

minCty
: Là mức lương tối thiểu của Công ty lựa chọn trong kỳ .
- M
tt :
Quỹ tiền thưởng an toàn điện bằng 20 % Quỹ lương cấp bậc
cộng với phụ cấp.
e.Phương pháp xét thưởng :
Căn cứ vào tính chất phức tạp của từng nhóm công việc, mức điểm chuẩn
trong Công ty được phân theo 4 nhóm như sau:
Nhóm 1: Điểm chuẩn 150 điểm:
+ Các chức danh Vận hành gồm:
- Trưởng ca,
- Trưởng kíp .
- Trực chính .
- Phó giám đốc.
- Kỹ sư an toàn.
Nhóm 2: Điểm chuẩn 125 điểm:
- Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật
- CN sửa chữa điện, Sửa chữa máy - Cơ khí , CN thí nghiệm, Hoá nghiệm
dầu, Công nhân lặn, Công nhân thông tin ;
- Chánh phó quản đốc PX sửa chữa ; PX vận hành;
- Cán bộ kỹ thuật phòng Kỹ thuật phụ trách phần điện, máy, thuỷ lợi, tin
học.
Nhóm 3 : Điểm chuẩn 100 điểm :
- Trưởng, phó các phòng TCLĐ, TCKT, KHVT, Văn phòng
- Cán sự, chuyên viên các phòng ban nghiệp vụ gồm: Phòng TCLĐ, TCKT,
KHVT, Thống kê PX,
- Công nhân quan trắc, CNKT nghề xây dựng (PX Sửa chữa).
- Kỹ thuật viên phân xưởng
- Công nhân lái xe ôtô, ca nô, lái cẩu, lu.

đồng xét thưởng của đơn vị đề nghị, Hội đồng lương Công ty xét duyệt cộng thêm
vào điểm thưởng tháng từ 20 đến 50 điểm.
h. Công thực tính tiền thưởng an toàn điện:
Tth
Ti = ––––––––––– hcbi Xnci X đi (18)
m
∑ hcbi Xnci X đi
i-1
Trong đó :
Ti : Là tiền thưởng của người lao động thứ i trong tháng xét thưởng.
Tth : Là quỹ tiền thưởng an toàn điện của Công ty được xác định qua kết quả
sản xuất và thực hiên các chỉ tiêu vận hành trong tháng .
Nci : Là số ngày công làm việc trong tháng (theo công chế độ được duyệt) của
người lao động thứ i.
Đi : Là số điểm trong tháng xét thưởng của người thứ i.
Hcbi : Là hệ số lương cấp bậc công việc cộng với phụ cấp chức vụ (nếu có) của
người thứ i.
* Tiền thưởng an toàn điện của chủ tịch HĐQT và Giám đốc.
- Xác định quỹ tiền thưởng:
Quỹ tiền thưởng an toàn điện của chủ tịch HĐQT và Giám đốc xác bằng 20
% quỹ tiền lương cấp bậc, không nằm trong quỹ tiền thưởng chung của Công ty,
được hạch toán và đưa vào giá thành sản xuất điện hàng năm.
Được tính theo công thức:
Vtatđ ql = Lql x H cv x TL minCty X 12 tháng x M
tt
(19)
Trong đó:
- Vtatđql : Quỹ tiền thưởng an toàn điện tính theo năm.
- L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status